12 Thì cơ bản cần nắm rõ khi học IELTS – IELTS Grammar Tenses

Để có thể tiếp cận những kiến thức nâng cao và phức tạp hơn trong IELTS bạn buộc phải sử dụng thành thạo các thì trong tiếng Anh. Đặc biệt cần ghi nhớ rằng, nếu bạn muốn chinh phục các kì thi trong nước hay quốc tế như IELTS, TOEFL, TOEIC, SAT thì nhất định bạn phải nằm lòng 12 thì trong tiếng Anh cơ bản. 

Trong bài viết dưới đây, IZONE sẽ tổng hợp 7 thì cơ bản thường gặp nhất mà bạn cần lưu ý. Tham khảo ngay.

1. Thì hiện tại đơn – IELTS Grammar Tenses

Thì hiện tại đơn được dùng để nói về một chân lý, một sự thật hiển nhiên, hành động lặp đi lặp lại theo phong tục, tập quán, thói quen, khả năng.

IELTS Grammar Tense

Cấu trúc thì hiện tại đơn

Loại câu 

Đối với động từ thường

Đối với động từ “to be”

Khẳng định

S + V(s/es) + O

S + be (am/is/are) + O

Phủ định

S + do not /does not + V + O

S + be (am/is/are) + not + O

Nghi vấn

Do/Does + S + V + O?

Am/is/are + S + O?

Ví Dụ

  • She gets up at 6 o’clock.
  • She doesn’t eat meat.
  • Does she eat pastries?
  • She is a student.
  • She is not a teacher
  • Is she a student?

Cách sử dụng: 

  • diễn tả một chân lý luôn đúng, sự thật hiển nhiên.

Eg: She works as a teacher

  • diễn tả  hành động xảy ra thường xuyên hay một thói quen lặp đi lặp lại  ở hiện tại.

Ex: She gets up early every morning.

Các bạn lưu ý về quy tắc thêm đuôi “s/es” 

  • diễn tả một năng lực hiện có của con người

Ex: She plays football very well 

  • diễn tả một kế hoạch, lịch trình, thời gian biểu (đã được sắp xếp trong tương lai, đặc biệt trong việc di chuyển).

Ex: The car  leaves at 8 am tomorrow.

Đặc điểm nhận biết 

Thường đi cùng các trạng từ chỉ tần suất như sau:

  • Every day/ week/ month: mỗi ngày, mỗi  tuần, mỗi tháng
  • Frequently, often, usually: thường
  • Occasionally, sometimes
  • Constantly, always: luôn luôn
  • Rarely, seldom: hiếm khi

2. Thì hiện tại tiếp diễn – IELTS Grammar Tenses

Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả những hành động, sự việc xảy ra ngay tại thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm nói, hành động đó còn tiếp tục diễn ra.

Cấu trúc 

Câu khẳng định: S + am/is/are + V_ing

Eg: She is watching TV now. 

Câu phủ định: S + am/is/are + not + V_ing

Eg: She is not doing his homework now. 

Câu nghi vấn: Am/Is/Are + S + V_ing?

Eg: Is she studying English? 

Cách sử dụng 

  • Miêu tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm hiện tại.

Eg: The children are playing badminton now. 

  • Đi sau câu mệnh lệnh, câu đề nghị.

Eg: Look! The child is eating. 

  • Diễn tả hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với ALWAYS (gây sự khó chịu cho người khác) :

Eg: She is always borrowing our pens and then she doesn’t remember. 

  • Diễn tả một hành động ở tương lai mang nghĩa sắp xảy ra 

Ex: Tomorrow, I am taking to the train to NY to visit a relative 

Các dấu hiệu để nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: 

Đi cùng các các từ sau:

  • Now, Right now, At present, At the moment,
  • Look, Watch out, Be quiet
  • Không dùng với các động từ chỉ nhận thức và tri giác như: be, want (muốn), understand, know (biết), like (thích) , hear (nghe), glance (liếc qua), remember (nhớ), feel (cảm thấy), think (nghĩ), smell (ngửi), see (nhìn), love (yêu), hate (ghét), realize (nhận ra), seem (dường như),  forget (quên),….

Với các động từ này, ta thường sử dụng Thì hiện tại đơn. 

Xem thêm: Tất tần tật các lỗi ngữ pháp thí sinh nào cũng mắc phải – IELTS Grammar Mistakes

3. Thì hiện tại hoàn thành – IELTS Grammar Tenses

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ kéo dài đến hiện tại và có thể còn tiếp tục ở hiện tại.

THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

Cấu trúc thì Present Perfect

Câu khẳng định: S + have/has + Vpt2/ed + O

Eg: I have done my tasks.   

Câu phủ định: S + have/has + not + Vpt2/ed + O

Eg: I haven’t done my tasks

 Câu nghi vấn: Have/has + S + Vpt2/ed + O?

Ex: Have you done your tasks ? 

Cách sử dụng

Nói về hành động đã xảy ra  TẠI 1 thời điểm không xác định trong quá khứ.

  • Since + Mốc thời gian (1995, I was young, this morning etc.). 
  • For + khoảng thời gian Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.

Các dấu hiệu nhận biết 

Thường đi cùng các từ sau:

  • Never, Already, Just, ever, recently, lately, before, not..yet, since, for, so far = until now = up to now: cho đến bây giờ
  • Đi cùng câu so sánh nhất

4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – IELTS Grammar Tenses

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn tả hành động bắt đầu từ quá khứ và tiếp tục ở hiện tại và có thể tiếp diễn tương lai. Sự việc đó đã kết thúc nhưng kết quả còn lưu lại ở hiện tại.

Cấu trúc thì 

Câu khẳng định: S + have/has + been + V_ing

Eg: She has been playing soccer all day. 

Câu phủ định: S + have/has + not + been + V_ing

Eg: She has not been sleeping all day. 

Câu nghi vấn: Has/ Have + S + been+ V_ing?

Eg: Has she been sleeping all day? 

Cách sử dụng 

  • Nhấn mạnh được tính liên tục của hành động

Eg: She has been learning Japanese for 6 years. 

Các dấu hiệu nhận biết 

Các từ để nhận biết: Since, for, all day, all week, all month,…

5. Thì quá khứ đơn (Simple Past)

Thì quá khứ đơn dùng để diễn tả một sự việc, hành động diễn ra và kết thúc trong quá khứ.

Cấu trúc thì quá khứ đơn

Loại câu 

Với động từ thường

Với động từ “to be”

Khẳng định

S + V2/ed + O

S + was/were + O

Phủ định

S + didn’t + V_inf + O

S + was/were + not + O

Nghi vấn

Did + S + V_inf + O?

Was/were + S + O?

Cách sử dụng thì quá khứ đơn

  • Diễn tả hành động hay sự việc đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ.

Eg: I went to the “The Batman” movie with my boyfriend 3 days ago

  • Dùng “use to” thói quen trong quá khứ. 

Eg: I used to go shopping with neighbor friends when I was young. 

  • Mô tả chuỗi hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ

Eg:  I got up, brushed my teeth, had breakfast and then went to school. 

  • Sử dụng trong câu điều kiện loại II

Eg: If you studied hard, you could get 8.0 IELTS. 

Các dấu hiệu nhận biết

Thì quá khứ đơn thường đi cùng  từ như: Ago, In + năm quá khứ, yesterday, last night, last month…

6. Thì quá khứ hoàn thành 

Thì quá khứ hoàn thành mô tả hay nói về một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, với hành động xảy ra trước dùng thì quá khứ hoàn thành và hành động xảy ra sau chia thì quá khứ đơn.

Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành

Câu khẳng định: S + had + V3/ed + O

Eg: By 7pm yesterday, he had left his house 

Câu phủ định: S + had + not + V3/ed + O

Eg: By 7pm yesterday, he had not left his house 

Câu nghi vấn: Had + S + V3/ed + O?

Eg: Had he left his house by 7pm yesterday? 

Cách sử dụng 

  • Hành động đã xảy ra và hoàn thành trước một thời điểm ở trong quá khứ.

Eg: By 7pm yesterday she had left his house. 

  • Mô tả một hành động xảy ra trước một hành động khác ở trong quá khứ.

Eg: Before she went to bed, she had done her tasks. 

  • Sử dụng trong câu điều kiện loại III

Eg: If you had studied hard, you could have passed examination. 

Các dấu hiệu nhận biết 

Thì quá khứ hoàn thành thường đi kèm với các từ/ cụm từ như: As soon as, when, until then, before, after, by the time, prior to that time,…

7. Thì tương lai đơn 

Thì tương lai đơn là thì quan trọng mà bạn cần lưu ý khi học IELTS Grammar Tenses. Thì tương lai đơn dùng chỉ hành động  quyết định tự phát tại thời điểm nói.

IELTS grammar tenses

Cấu trúc thì tương lai đơn

Câu khẳng định: S + will/shall/ + V_inf + O

Câu phủ định: S + will/shall + not + V_inf + O

Câu nghi vấn: Will/shall + S + V_inf + O?

Cách sử dụng thì tương lai đơn

  • Diễn tả một dự đoán tuy nhiên  không có căn cứ.

Eg: I think It will rain. 

  • Nói về một quyết định ngay lúc nói.

Eg: I will bring Starbuck to you. 

  • Diễn tả lời hứa, đe dọa, đề nghị, ngỏ ý.

Eg: I will never talk  to you again. 

Dấu hiệu nhận biết 

Thường đi cùng những từ chỉ thời gian như: Tomorrow: ngày mai, Next week/ month/ year, in + thời gian,…

Trên đây là 7 thì cơ bản cần lưu ý khi ôn luyện IELTS – IELTS Grammar Tenses. Để tham khảo chi tiết 12 thì IELTS quan trọng, tải xuống ngay tại đây.

Hy vọng với những chia sẻ trên đây của IZONE bạn đã có thể tự tin chinh phục bài thi IELTS đạt kết quả tốt nhất. Chúc bạn thành công!

Lịch khai giảng Icon
LỊCH KHAI GIẢNG