Viết IELTS Writing Task 1 Line Graph dễ dàng với hướng dẫn IZONE (Có bài mẫu)

IELTS Writing Task 1 Line Graph là đề bài thường gặp trong phần thi Viết. Khi gặp đề bài này, cần chú ý những gì, nên viết như thế nào… Bài viết này sẽ giải đáp chi tiết.

Giới thiệu về IELTS Writing Task 1 Line Graph

Line graph là một trong những dạng bài thường xuất hiện trong Writing task 1. Đây là dạng biểu đồ trong đó có chứa một số đường. Những đường này sẽ thể hiện  sự thay đổi của một yếu tố nào đó (số lượng du khách, lượng khí thải, lượng nước…) qua nhiều mốc trong một khoảng thời gian (tuần, tháng, năm, thập kỷ…). 

Nhiệm vụ của thí sinh là viết một đoạn văn ít nhất 150 từ mô tả các thông tin được hiển thị trên biểu đồ. Đặc biệt lưu ý, Task 1 chỉ yêu cầu mô tả thông tin đơn thuần chứ không yêu cầu nêu quan điểm của người viết trong bài viết như Task 2. Vì vậy, các bạn không nên sử dụng ngôn ngữ mang tính cá nhân như “We can see”, hay “I can see”.

Dưới đây là một số dạng biểu đồ có trong IELTS Writing Task 1 Line Graph:

Một số đề Line graph Task 1

Hướng dẫn viết IELTS Writing Task 1 Line Graph

Các bước viết bài

Để viết một bài mô tả thông tin Task 1 Line Graph hoàn chỉnh, có các bước chính:

Bước 1: Xác định đối tượng nghiên cứu & đơn vị của bài

Một trong những bước quan trọng nhất trong quá trình làm bài writing là bước phân tích đề bài và biểu đồ, tuy nhiên bước này lại thường bị bỏ qua. Nhiều bạn cho rằng, có thể vừa nhìn biểu đồ vừa viết mà không cần phân tích trước, điều này sẽ giúp các bạn tiết kiệm được chút thời gian phân tích. Tuy nhiên, 1 trong những tiêu chí chấm điểm của Writing Task 1 là Coherence & Cohesion, nếu bạn không phân tích đề bài & biểu đồ và sắp xếp các ý trước, điều này có thể khiến bài của bạn trở nên lủng củng, các ý có thể trùng lặp với nhau. Từ đó dẫn đến điểm Coherence và Cohesion bài viết của bạn sẽ bị trừ điểm nặng. 

Tệ hơn nếu không phân tích cẩn thận thì sẽ dẫn đến những lỗi sai không đáng có như là hiểu sai đơn vị, dẫn đến bị trừ điểm vì lỗi “hệ thống”.

Bước 2: Viết introduction (mở bài) và overview (tóm tắt)

  • Introduction – mở bài: Với phần này, bạn cần nêu rõ nội dung của biểu đồ là gì, nêu lại các thông tin có trong đề bài. Lưu ý rằng các bạn hãy paraphrase lại câu hỏi của đề bài nhé.Việc các bạn chép y nguyên đề bài để làm câu mở bài sẽ không được đánh giá cao, vì vậy các bạn nên thay đổi các từ/ cụm từ, hoặc sử dụng các cách diễn đạt khác để có thể đưa ra một câu văn mới mà vẫn có thể đảm bảo đầy đủ nghĩa ban đầu của nó.Bạn không nên nêu ra những quan điểm & ý kiến cá nhân của mình.
  • Overview – tóm tắt: Với phần này, bạn nên nêu 2->3 đặc điểm/ xu hướng nổi bật nhất hoặc chung nhất. Với các bài Line graph có timeline thì overview sẽ bao gồm trend – xu hướng thay đổi số liệu & highlight – điểm nổi bật trong graph. Các câu bắt đầu overview có thể bắt đầu bằng các câu: Overall, In general, Generally…  

Bước 3: Nhóm thông tin, chia 2 body và bắt đầu report thông tin chi tiết

Phần Body Paragraph (thân đoạn) trong một bài writing Task 1 là một trong những phần quan trọng nhất giúp giám khảo đánh giá được khả năng của bạn. Bạn có thể chia body dựa trên Overview, hoặc gộp  nhóm những line có chung xu hướng/có những thay đổi nổi bật hơn report vào body 1, và body 2 report những line còn lại. 

Thông thường, 2 đoạn thân bài sẽ kéo dài 8 câu. Vì vậy, với mỗi một đoạn thân bài, các bạn nên viết trong 4 câu. (Lưu ý: Các bạn hoàn toàn có thể viết dài hơn, tuy nhiên điều này sẽ khiến thời gian làm task 1 lâu hơn => ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình làm task 2)

Bước 4: Check lại bài hoàn chỉnh

Đây là bước quan trọng, giúp bạn phát hiện được những lỗi tiểu tiết như chính tả, chia thì, dung lượng bài, thông tin bị nhầm để kịp thời sửa chữa. Các bạn nên dành khoảng 2-3 phút cho phần kiểm tra lại bài trước khi chuyển sang Task 2. 

Phân tích chi tiết bài mẫu

Có 2 cách viết cho 2 dạng trong line graph trong IELTS Writing task 1 dưới đây:

  • Dạng line graph có ít hơn 3 đường
  • Dạng line graph có nhiều hơn 3 đường

Bài có 3 đường trở lên

The graph below shows the consumption of fish and different kinds of meat in a European country between 1979 and 2004.

IELTS Writing Task 1 Line Graph

Bước 1: Xác định đối tượng nghiên cứu & đơn vị của bài

Đối tượng nghiên cứu: số lượng gram thịt và cá được tiêu thụ bởi mỗi người mỗi tuần Đơn vị: gram.

Chủ ngữ ở đây là: 

  • The amount of fish/meat consumed/eaten; 

  • the amount of fish/meat that a person consumed; 

  • Fish consumption; 

  • Beef consumption. 

Bước 2: Viết introduction & overview 

Introduction: Xác định các yếu tố: What – Where – When trong đề và paraphrase hợp lý (các yếu tố khó/không chắc chắn thì nên giữ nguyên giống trong đề)

  • The graph shows how much chicken, beef, lamb, and fish were consumed in a European country between 1979 and 2004. 

Overview: Report về xu hướng tăng/giảm/giữ nguyên của số liệu (trend) và các điểm nổi bật như số liệu cao nhất, thấp nhất, hoặc thay đổi lớn nhất (highlight).

  • Trend: Chỉ có lượng tiêu thụ gà tăng mạnh, còn có beef, lamb giảm và fish giảm rất nhẹ, hầu như không đổi. (Generally, chicken consumption fluctuated with an upward trend while the opposite trend was recorded for that of beef, lamb and fish.) 
  • Highlight: Có thể nhặt 2-3 điểm nổi bật trong graph để report. Trong đề này có thể report: Fish là loại thịt được tiêu thụ ít nhất, ngoài ra thì lượng tiêu thụ gà tăng mạnh – vượt qua beef để trở thành loại thịt được ăn nhiều nhất vào nửa cuối giai đoạn. (Another striking feature is that fish was the least preferred type of protein at any given time. Meanwhile, chicken surpassed beef to become the most  consumed protein in the second half of the period.)

➔ Đoạn hoàn chỉnh: The graph shows how much chicken, beef, lamb, and fish were consumed in a European country between 1979 and 2004. Generally, chicken consumption fluctuated with an upward trend while the opposite trend was recorded for that of beef, lamb, and fish. Another striking feature is that fish was the least preferred type of protein at any given time. Meanwhile, chicken surpassed beef to become the most consumed protein in the second half of the period.

Bước 3: Lựa chọn, nhóm thông tin và viết 2 đoạn body chi tiết

Với dạng có nhiều hơn 3 đường (thường là 4-5 đường), cách chia thông tin viết ở 2 đoạn body không nên chia theo thời gian mà nên chia theo các đường, cụ thể như sau:

Body 1: Miêu tả và so sánh 2-3 đường (thường chọn đường có cùng xu hướng tăng/giảm hoặc cùng có giá trị lớn/nhỏ). Với bài này có thể nhóm chicken & beef (có thay đổi nổi bật).

  • Năm 2001: Report số liệu điểm đầu của Beef & chicken. Nên nói beef trước vì đang đứng đầu năm đó.
  • 2001 – 1989: Chicken từ hạng 3 tăng mạnh, trong khi beef giảm. Số gram tiêu thụ chicken vượt qua beef vào năm 1989.
  • From 1989 onwards: Chicken tiếp tục tăng và trở thành most consumed type of protein. Beef tiếp tục giảm mạnh. 

➔ Đoạn body 1 hoàn chỉnh: In 1979, beef was the most popular type of food, with approximately 220 grams per person per week. Meanwhile, the figure for chicken ranked third at roughly 150 grams. The amount of chicken consumed then experienced a period of fluctuation with an upward trend, while the reverse trend was recorded for that of beef. Over the next 10 years, chicken consumption hit around 200 grams whereas the consumption of beef fell substantially to below 200 grams. From 1989 onwards, the consumption of chicken continued to rise and finally hit around 240 grams and became the most popular type of food. Meanwhile, the figure for beef fluctuated with a downward trend and stood at about 110 grams in 2004.    

Body 2: Miêu tả và so sánh các đường còn lại, với bài này có thể nhóm lamb và fish vì có cùng xu hướng giảm và là less preferred types of protein. 

  • Năm 2001: Lamb và fish có mốc đầu 150 grams và 50 grams. 
  • Các năm giữa & năm cuối 2004: 2 line này không quá nổi bật nên có thể bỏ qua điểm giữa và report đến điểm cuối. Line lamb tiếp tục giảm và chỉ còn 75 grams. Còn fish thì chỉ giảm nhẹ, hầu như không đổi và chỉ còn khoảng 50 grams vào năm cuối 2004. 

Đoạn body 2 hoàn chỉnh: Regarding the remaining types of food, the figures for lamb and fish stood at around 150 grams and 50 grams respectively in 1979. After that, lamb consumption kept decreasing and reached approximately 75 grams in 2004. As for fish, the amount of fish eaten fell slightly and remained unchanged at more or less than 50 grams throughout the period under study. 

Lưu ý: 

  • Không nên chọn điểm giữa quá sát điểm đầu hoặc điểm cuối vì sẽ khó mô tả chi tiết được giai đoạn thay đổi của số liệu giữa các mốc. 

Bước 4: Bài hoàn chỉnh

The graph shows how much chicken, beef, lamb, and fish were consumed in a European country between 1979 and 2004. Generally, chicken consumption fluctuated with an upward trend while the opposite trend was recorded for that of beef, lamb, and fish. Another striking feature is that fish was the least preferred type of protein at any given time. Meanwhile, chicken surpassed beef to become the most consumed protein in the second half of the period. 

In 1979, beef was the most popular type of food, with approximately 220 grams per person per week. Meanwhile, the figure for chicken ranked third at roughly 150 grams. The amount of chicken consumed then experienced a period of fluctuation with an upward trend, while the reverse trend was recorded for that of beef. Over the next 10 years, chicken consumption hit around 200 grams whereas the consumption of beef fell substantially to below 200 grams. From 1989 onwards, the consumption of chicken continued to rise and finally hit around 240 grams and became the most popular type of food. Meanwhile, the figure for beef fluctuated with a downward trend and stood at about 110 grams in 2004. 

Regarding the remaining types of food, the figures for lamb and fish stood at around 150 grams and 50 grams respectively in 1979. After that, lamb consumption kept decreasing and reached approximately 75 grams in 2004. As for fish, the amount of fish eaten fell slightly and remained unchanged at more or less than 50 grams throughout the period under study. 

Bài có 3 đường trở xuống

The graph below shows consumers’ average annual expenditure on cell phone, national and international fixed-line and services in America between 2001 and 2010.

IELTS Writing Task 1 Line Graph

Bước 1: Xác định đối tượng nghiên cứu & đơn vị của bài

Đối tượng nghiên cứu: lượng tiền trung bình hàng năm chi cho 3 loại cước phí: điện thoại di động, điện thoại cố định nội địa và quốc tế. Đơn vị: dollar.

Chủ ngữ ở đây là “The amount of money spent on cell phone services/ national fixed-line services/ international fixed-line services” Hoặc “Average yearly spending/expenditure on cell phone services/national fixed-line services/ international fixed-line services”.

Bước 2: Viết introduction & overview 

Introduction: Xác định các yếu tố: What – Where – When trong đề và paraphrase

  • The line graph illustrates the average amount of money spent annually on mobile phone services, and national and international landline services in the US over a period of 9 years.

Overview: Report về xu hướng tăng/giảm/giữ nguyên của số liệu (trend) và các điểm nổi bật như số liệu cao nhất, thấp nhất, hoặc thay đổi lớn nhất (highlight).

  • Trend: Report lần lượt xu hướng tăng, giữ nguyên của số liệu: It is clear that while the yearly spending on mobile phones increased significantly, the opposite was true for national landline phone expenditure. 
  • Highlight: It is also noticeable that the figure for international fixed-line services was lowest during most of the period under study.

➔ Đoạn hoàn chỉnh:The line graph illustrates the average amount of money spent annually on mobile phone services, and national and international landline services in the US over a period of 9 years. Overall, it is clear that while the yearly spending on mobile phones increased significantly, the opposite was true for national landline phone expenditure. It is also noticeable that the figure for international fixed-line services was lowest during most of the period under study.

Bước 3: Lựa chọn, nhóm thông tin và viết 2 đoạn body chi tiết

Với dạng line graph dưới 3 đường, cách nhóm thông tin hiệu quả đó là chia đôi quãng thời gian của biểu đồ, phân tích và so sánh các đối tượng trong từng khoảng thời gian. Cụ thể:

Body 1: So sánh các đường ở điểm đầu, xu hướng cho đến điểm giữa (2001-2006)

  • Năm 2001: số tiền lớn nhất là chi cho national fixed-line services khoảng $700, trong khi con số đó dành cho international fixed-line services chỉ là $250 và cell phone services chỉ $200 
  • 5 năm tiếp: chi tiêu trung bình hàng năm của national fixed-line services giảm khoảng $200, ngược lại chi tiêu cho cell phones tăng thêm khoảng $300. Chi tiêu cho International fixed-line services dao động trong khoảng $300.

Lưu ý: 

  • Lúc nào cũng report số liệu điểm đầu cho các đối tượng trong mở đoạn. 
  • Những năm 2002, 2003, 2004 không chứa số liệu nổi bật nên chỉ cần miêu tả xu hướng cho đến năm 2006.
  • Nên dùng ngôn ngữ xấp xỉ: approximately, around, about, roughly, nearly, over… để mô tả số liệu trong bài line vì không có số liệu chính xác tại 1 điểm. 

➔ Đoạn hoàn chỉnh Body 1:In detail, in 2001, there was an average of nearly $700 spent on national landline phone services by US residents, in comparison with only around $200 a piece on mobile phone and international landline services. Over the next five years, the average amount spent on national fixed-line phone services fell substantially by approximately $200. By contrast, yearly spending on cell phone services witnessed a significant increase of roughly $300. At the same time, the figure for overseas landline services remained stable at $300.

Body 2: Xu hướng từ điểm giữa đến điểm cuối, so sánh điểm cuối (năm 2006 – hết)

  • 2006: số liệu cho national fixed-line và cell phone services bằng nhau ở mức $500.
  • Từ 2006-2010: cell phone services tiếp tục tăng và đạt gần $750, trong khi national fixed-line services giảm xuống còn khoảng $400. Chi tiêu cho international fixed-line services giữ nguyên trong giai đoạn này.

➔ Đoạn hoàn chỉnh Body 2: In 2006, US consumers spent the same amount of money on mobile and national fixed-line services, at just over $500 on each. From 2006 onwards, it can be seen that the average yearly expenditure on mobile phone services surpassed that of national fixed-line phone services and became the most common means of telecommunication. To be more specific, yearly spending on mobile phone services increased to nearly $750 in the final year, while the figure for national landline phone services decreased to about $400 by the end of the period. Finally, there was stability in the figure for overseas phone services.

Bước 4: Bài hoàn chỉnh

The line graph illustrates the average amount of money spent annually on mobile phone services, and national and international landline services in the US over a period of 9 years. Overall, it is clear that while the yearly spending on mobile phones increased significantly, the opposite was true for national landline phone expenditure. It is also noticeable that the figure for international fixed-line services was lowest during most of the period. 

In detail, in 2001, there was an average of nearly $700 spent on national landline phone services by US residents, in comparison with only around $200 a piece on mobile phone and international landline services. Over the next five years, the average amount spent on national fixed-line phone services fell substantially by approximately $200. By contrast, yearly spending on cell phone services witnessed a significant increase of roughly $300. At the same time, the figure for overseas landline services remained stable at $300.

In 2006, US consumers spent the same amount of money on mobile and national fixed-line services, at just over $500 on each. From 2006 onwards, it can be seen that the average yearly expenditure on mobile phone services surpassed that of national fixed-line phone services and became the most common means of telecommunication. To be more specific, yearly spending on mobile phone services increased to nearly $750 in the final year, while the figure for national landline phone services decreased to about $400 by the end of the period. Finally, there was stability in the figure for overseas phone services.

Những lưu ý khi viết IELTS Writing Task 1 Line Graph

Một số lưu ý khi viết Writing Task 1: 

– Không nêu ý kiến cá nhân trong task 1 vì task 1 chỉ yêu cầu report thông tin & số liệu – Viết overview không chi tiết. Overview là phần chiếm nhiều điểm của Task 1 nên cần viết chi tiết và nhặt được các điểm nổi bật trong bài. Nếu viết Overview sơ sài và không tổng hợp được các xu hướng, điểm nổi bật thì sẽ bị trừ điểm Task achievement khá nặng.  IELTS Writing Task 1 Line Graph – Chú ý xác định đúng đối tượng trong bài. Các đối tượng nghiên cứu trong bài thường là các đối tượng có thể đếm, chia thành lượng được (ví dụ như lượng nước, tiền, gạo, người dân), chứ không phải là các khái niệm trừu tượng (consumption, production, sales)

Ví dụ:

  • Đối tượng đúng: The amount of beef consumed. 
  • Đối tượng sai: The amount of beef consumption. 
– Không viết quá dài vì task 1 chỉ có 20 phút làm bài. Hãy luyện viết IELTS task 1 trong thời gian quy định vì phần task 2 cần nhiều thời gian và chiếm nhiều điểm hơn. – Không nên miêu tả các đường riêng biệt bởi vì giám khảo muốn nhìn thấy bạn có khả năng gộp nhóm và so sánh các số liệu của các đối tượng.  – Nếu trên timeline xuất hiện nhiều mốc thời gian, thí sinh ko nhất thiết phải đề cập đến hết tất cả các mốc thời gian (tuy nhiên 2 mốc thời gian bắt buộc phải đề cập đến là năm đầu & năm cuối). Ngoài 2 mốc thời gian này thì cũng cần đề cập đến những mốc thời gian “đặc biệt” hơn, ví dụ như lúc tăng mạnh/giảm mạnh/giao nhau.  – Chú ý về việc sử dụng thì trong Task 1:
  • Với năm trong quá khứ: dùng thì quá khứ đơn
  • Với năm trong tương lai: dùng will hoặc be + expected/predicted to

Tổng hợp các bài mẫu IELTS Writing Task 1 Line Graph hay

Các bạn có thể tham khảo các bài Sample chất lượng với kỹ năng Viết tại Chuyên mục Writing 6.0 – 8.0 | IZONE. Hoặc các bạn có thể tham khảo các bài Writing Sample trong Group IELTS ZONE. 

Dưới đây là một số bài mẫu Writing Task 1 dạng Line Graph của cựu giám khảo Simon:

IELTS Writing Task 1 Line Graph IELTS Writing Task 1 Line Graph

Các bạn có thể tham khảo bài Phân tích bài mẫu Ielts Writing Task 1: UK Acid Rain Emission để có thể hiểu rõ hơn cách mà cựu giám khảo viết bài. 

Trên đây là hướng dẫn cách viết bài IELTS Writing Task 1 Line Graph và những lưu ý khi gặp đề bài này khi đi thi. Rất mong bài viết này sẽ hữu ích với bạn.

Lịch khai giảng Icon
LỊCH KHAI GIẢNG