khóa vỡ lòng
Khóa học IELTS 4.0

Là khóa học ở trình độ 3.0 - 4.0 của IZONE, dành cho học viên mất gốc căn bản, yếu các kỹ năng. Sau khóa học, học viên sẽ đạt đầu ra tối thiểu 4.0 IELTS; thuần thục các dạng bài Reading và Listening căn bản, nắm vững 10 nhóm phiên âm, 1250 từ vựng12 chủ đề Speaking.

Thời gian học: 26 buổi (2 buổi/tuần = 2,5 tháng)
Học phí gốc: 4.700.000 VNĐ

Giảng viên IZONE

khóa vỡ lòng phù hợp với ai?

    • Dành cho học viên mất gốc căn bản, các kỹ năng yếu.
    • Sinh viên thi đại học khối A có định hướng ôn luyện IELTS, TOEIC, TOEFL…

khóa vỡ lòng có phù hợp với bạn?

Bài Placement Test được thiết kế riêng bởi đội ngũ chuyên môn cao từ 8.5 IELTS trở lên của IZONE sẽ giúp các bạn xác định chính xác trình độ của mình, biết mình phù hợp với khóa học nào và từ đó có một lộ trình học hiệu quả.

LÀM TEST NGAY
Tổng quan khóa học vỡ lòng

Nội dung khóa ielts vỡ lòng – khóa học IELTS 3.0 – 4.0

Buổi 1
  • Warm up
  • Listening: Unit 1 – American families today
  • Reading: Các dạng bài tương tự IELTS Reading nhưng ở mức độ dễ hơn
  • Speaking + Writing: Type 1 – Do you prefer X to Y?
  • Grammar + Vocabulary: Cấu trúc prefer, So sánh tính từ, Từ nối
  • Pronunciation: /r/ and /w/
Buổi 2
  • Listening: Unit 2 – My favorite teacher
  • Reading: Các dạng bài tương tự IELTS Reading nhưng ở mức độ dễ hơn
  • Speaking + Writing: Type 2 – What do you usually/normally do?
  • Grammar + Vocabulary: Trạng từ chỉ tần suất, Hiện tại đơn + giới từ chỉ thời gian, Từ nối
  • Pronunciation: /iz/, /s/ and /z/
Buổi 3
  • Listening: Unit 3 – I spy
  • Reading: Các dạng bài tương tự IELTS Reading nhưng ở mức độ dễ hơn
  • Speaking + Writing: Type 3 – What do you like to do in your free time?
  • Grammar + Vocabulary: Các cách nói “Tôi thích”, Đại từ “it” và “they”, Tính từ đuôi “ing” “ed”
  • Pronunciation: /ð/ and /θ/, Nối âm
Buổi 4 – Test 1
Buổi 5
  • Listening: Unit 4 – Man’s best friend
  • Reading: Các dạng bài tương tự IELTS Reading nhưng ở mức độ dễ hơn
  • Speaking + Writing: Type 4 – How often do you do X?
  • Grammar + Vocabulary: Trạng từ chỉ tần suất, Giải thích tần suất, Cấu trúc “used to”
  • Pronunciation: /f/ and /v/, /ʃ/
Buổi 6
  • Listening: Unit 5 – The activity leisure center
  • Reading: Các dạng bài tương tự IELTS Reading nhưng ở mức độ dễ hơn
  • Speaking + Writing: Type 5 – What do you like most about X?
  • Grammar + Vocabulary: Trạng từ chỉ mức độ, Cấu trúc song song, Từ nối
  • Pronunciation: /ʃ/, /dʒ/ and /ʒ/
Buổi 7
  • Listening: Unit 6 – collecting stamps
  • Reading: Các dạng bài tương tự IELTS Reading nhưng ở mức độ dễ hơn
  • Speaking + Writing: Type 6 – Is X popular in your country?
  • Grammar + Vocabulary: Các nhóm người, Từ chỉ số lượng, Cấu trúc diễn tả thói quen
  • Pronunciation: /t/ and /d/, /p/ and /b/
Buổi 8 – Test 2
Buổi 9
  • Listening: Unit 7 – Moving
  • Reading: Các dạng bài tương tự IELTS Reading nhưng ở mức độ dễ hơn
  • Speaking + Writing: Type 7 – Why do some people like X?
  • Grammar + Vocabulary: Các nhóm người, Tính từ miêu tả tính cách, Tính từ miêu tả hoạt động
  • Pronunciation: /h/, /tʃ/ and /tr/
Buổi 10
  • Listening: Unit 8 – Going on a vacation
  • Reading: Các dạng bài tương tự IELTS Reading nhưng ở mức độ dễ hơn
  • Speaking + Writing: Type 8 – When was the first/last time you did X?
  • Grammar + Vocabulary: Quá khứ đơn, Giới từ, trạng từ chỉ thời gian, Tính từ miêu tả kinh nghiệm
  • Pronunciation: /ɪ/ and /i:/
Buổi 11
  • Listening: Unit 9 – A family cruise
  • Reading: Các dạng bài tương tự IELTS Reading nhưng ở mức độ dễ hơn
  • Speaking + Writing: Type 9 – How has X changed?
  • Grammar + Vocabulary: Hiện tại hoàn thành, Quá khứ đơn và hiện tại đơn, So sánh tính từ, danh từ
  • Pronunciation: /oʊ/ and /ei/
Buổi 12 – Test 3
Buổi 13
  • Listening: Unit 10 – Meet Debra
  • Reading: Các dạng bài tương tự IELTS Reading nhưng ở mức độ dễ hơn
  • Speaking + Writing: Type 10 – How important is X?
  • Grammar + Vocabulary: Trạng từ chỉ mức độ, Tính từ + cấu trúc miêu tả cảm xúc tích cực/tiêu cực
  • Pronunciation: /ʊ/ and /u:/
Buổi 14
  • Listening: Unit 11 – The right career
  • Reading: Các dạng bài tương tự IELTS Reading nhưng ở mức độ dễ hơn
  • Speaking + Writing: Type 11 – What do you want/hope to do in the future?
  • Grammar + Vocabulary: Cách diễn tả mong muốn trong tương lai, Câu điều kiện loại 1
  • Pronunciation: /æ/, /a:/ and /aʊ/
Buổi 15
  • Listening: Unit 12 – Body language
  • Reading: Các dạng bài tương tự IELTS Reading nhưng ở mức độ dễ hơn
  • Speaking + Writing: Type 12 – Is it difficult to do X?
  • Grammar + Vocabulary: Trạng từ chỉ mức độ, Các cấu trúc đánh dấu thời gian, Các cách nói về trải nghiệm học tập
  • Pronunciation: /ə/, Trọng âm
Buổi 16 – Test 4
Buổi 17
  • Listening: Unit 1 – I feel awful
  • Reading: Sắp xếp trật tự từ thành một câu hoàn chỉnh
  • Speaking + Writing: Ôn tập type 1 + 2
  • Grammar + Vocabulary: Tính từ đuôi “ing” và “ed”, Cấu trúc “adj + to V”, Phân biệt tính từ trạng từ (1)
  • Pronunciation: /r/ and /w/, /iz/, /s/ and /z/
Buổi 18
  • Listening: Unit 2 – The injury
  • Reading: Sắp xếp trật tự từ thành một câu hoàn chỉnh
  • Speaking + Writing: Ôn tập type 3 + 4
  • Grammar + Vocabulary: Phân biệt tính từ trạng từ (2), Cách dùng 1 số trạng từ: so/such/enough/to; quite/ pretty, fairly
  • Pronunciation: /ð/ and /θ/, /f/ and /v/
Buổi 19
  • Listening: Unit 3 – Communication online
  • Reading: Sắp xếp trật tự từ thành một câu hoàn chỉnh
  • Speaking + Writing: Ôn tập type 5 + 6
  • Grammar + Vocabulary: So sánh tính từ, trạng từ, danh từ
  • Pronunciation: /ʃ/ and /dʒ/
Buổi 20
  • Listening: Unit 4 – Science for girls
  • Reading: Sắp xếp trật tự từ thành một câu hoàn chỉnh
  • Speaking + Writing: Ôn tập type 7 + 8
  • Grammar + Vocabulary: Đại từ, tính từ sở hữu, đại từ phản thân, đai từ sở hữu; Phân biệt “some” và “any” ,“there” và “it”
  • Pronunciation: /tʃ/ and /dʒ/, /h/
Buổi 21 – Test 5
Buổi 22
  • Listening: Unit 6 – On stage
  • Reading: Sắp xếp trật tự từ thành một câu hoàn chỉnh
  • Speaking + Writing: Ôn tập type 9 + 10
  • Grammar + Vocabulary: Câu bị động, Từ chỉ số lượng
  • Pronunciation: /ɪ/ and /i:/, /ʊ/ and /u:/
Buổi 23
  • Listening: Unit 7 – A famous portrait
  • Reading: Sắp xếp trật tự từ thành một câu hoàn chỉnh
  • Speaking + Writing: Ôn tập type 11 + 12
  • Grammar + Vocabulary: Cách dùng Ving và to V, Cấu trúc “prefer & would rather”, “be used to/get used to”
  • Pronunciation: /æ/, /a:/ and /aʊ/
Buổi 24
  • Listening: Unit 5 – The weather forecast
  • Speaking + Writing: Ôn tập
  • Reading: Sắp xếp trật tự từ thành một câu hoàn chỉnh
  • Grammar + Vocabulary: Từ nối, Mệnh đề quan hệ
  • Pronunciation: /ə/, Trọng âm
Buổi 25 – Test 6
Buổi 26 – Graduation Day
Xem chi tiết

cấu trúc khóa học vỡ lòng

Khóa học kéo dài 26 buổi, được chia làm 2 học kỳ. Kỳ 1 gồm 12 buổi, kỳ 2 gồm 10 buổi, mỗi buổi 2 tiếng 30 phút. Buổi cuối khóa là Graduation Day để tổng hợp lại kiến thức học trong khóa và trao chứng nhận hoàn thành khóa học..

Cấu trúc vỡ lòng

phương pháp giảng dạy độc quyền của izone

Phương pháp đa kênh

Đa kênh

In sâu kiến thức vào nhiều tầng trí nhớ

  • 8 kênh từ vựng

    1. Giải nghĩa

    2. Hình ảnh

    3. Âm thanh qua Nghe & Phát âm

    4. Bối cảnh bài đọc

    5. Dịch Anh ‑ Việt

    6. Dịch Việt ‑ Anh

    7. Ứng dụng vào Nói

    8. Ứng dụng vào Viết

  • 3 kênh phát âm

    1. Cảm nhận Ngữ pháp qua Nghe ‑ Đọc

    2. Học Quy tắc

    3. Dịch Việt ‑ Anh theo gợi ý (ứng dụng Ngữ pháp)

    4. Ứng dụng trong Soạn câu trả lời Nói ‑ Viết

  • 4 kênh ngữ pháp

    1. Cảm nhận Ngữ pháp qua Nghe ‑ Đọc

    2. Học Quy tắc

    3. Dịch Việt ‑ Anh theo gợi ý (ứng dụng Ngữ pháp)

    4. Ứng dụng trong Soạn câu trả lời Nói ‑ Viết

  • 4 hoạt động trong giờ học

    1. Nhìn bài giảng

    2. Nghe bài Listening

    3. Nói

    4. Viết

Phương pháp Speaking all-in-one

Speaking all-in-one

Phát triển toàn diện khả năng nói

  • Mạch ý

    Cách brainstorm, sắp xếp ý tưởng

  • Ngữ pháp ứng dụng
  • Từ vựng tự nhiên
  • Phát âm dễ hiểu
Phương pháp Giáo trình

Giáo trình

Được tối ưu hóa đến từng chi tiết

  • Chuẩn nhu cầu các trình độ

    Trình độ 0 ‑ 4.0 IELTS: Bồi dưỡng nền tảng và làm quen các dạng đề IELTS

    Trình độ 5.0+ IELTS: Tập trung luyện 4 kỹ năng

  • Tính logic cao

    Buổi trước là tiền đề cho buổi sau, khóa trước là nền tảng của khóa sau

  • Liền mạch đến từng chi tiết

    Kiến thức buổi này sẽ xuất hiện lại ở các buổi sau, lặp lại đủ nhiều để học viên nhớ + hiểu bài

Phương pháp hỗ trợ đặc biệt

Hỗ trợ đặc biệt

Có kế hoạch và bổ sung kiến thức kịp thời đến khi đi thi

  • Hệ thống quản lý chất lượng
  • Giảng viên theo sát học viên

kết quả đạt được sau 2,5 tháng

Học viên tốt nghiệp khóa IELTS Vỡ lòng tại IZONE sẽ có lượng kiến thức tương đương với trình độ tối thiểu 4.0 IELTS, đồng thời có sự tiến bộ ở 03 nền tảng ngôn ngữ04 kỹ năng trong IELTS. Cụ thể:

03 nền tảng ngôn ngữ:

Kiến thức Grammar

grammar

Học viên sẽ được tiếp cận ngữ pháp theo cả phương pháp học theo tình huống và phương pháp truyền thống.

Kiến thức Vocabulary

vocabulary

Nắm được từ vựng trong 8 chủ đề lớn (bao gồm 20 chủ đề nhỏ) và các từ vựng dùng trong 12 dạng câu hỏi Speaking.

Kiến thức Pronunciation

pronunciation

Sau khóa học, học viên nhuần nhuyễn được các âm trong Tiếng Anh, có khả năng viết phiên âm từ và nghe được từ.

04 kỹ năng trong ielts:

Kĩ năng IELTS Listening

listening

Tăng khả năng bắt âm trong bài nghe thông qua bước Dictation ở cuối bài đọc. Quen với các câu hỏi Listening theo format của IELTS ở mức độ cơ bản

Kĩ năng IELTS Reading

reading

Học viên sẽ quen dần với các câu hỏi theo format của IELTS ở mức độ đơn giản

Kĩ năng IELTS Speaking

speaking

Học viên sẽ có phản xạ nói thông qua quá trình luyện nói các câu hỏi Part 1 tại tất cả các buổi học.

Kĩ năng IELTS Writing

writing

Học viên tăng khả năng ứng dụng từ vựng và ngữ pháp vào Writing thông qua việc soạn câu trả lời Speaking và dịch Anh – Việt, Việt – Anh.

giảng viên giảng dạy lớp vỡ lòng

Để đảm bảo đầu ra cho lớp IELTS Sơ sinh, điều mà IZONE chú trọng nhất chính là chất lượng giảng viên. Tại IZONE có hơn 30 giảng viên có điểm thi IELTS từ 8.0 đến 8.5 IELTS, có điểm thành phần 9.0, được đào tạo bài bản về sư phạm tại các trường ĐH Sư Phạm, ĐH Ngoại Ngữ, ĐH Hà Nội. Và các thầy cô tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc chương trình du học các nước Mỹ, Anh, Úc; thầy cô có chứng chỉ giảng dạy Tiếng Anh như TESOL (Teaching English to Speakers of Other Languages).

Giảng viên khóa vỡ lòng

Giảng viên đứng lớp IELTS Vỡ lòng đều là những thầy cô có kinh nghiệm giảng dạy IELTS nhiều năm, hiểu rõ tâm lý và biết chính xác học sinh cần gì để đặt được nền móng vững chắc cho những bước đi xa hơn trên con đường chinh phục IELTS.

Tìm hiểu thêm

Chinh IELTS chưa bao giờ là một con đường dễ dàng. Tuy nhiên, hàng ngàn học viên của IZONE bắt đầu với một nền tảng Tiếng Anh rất yếu, sau khi tốt nghiệp khóa Vỡ lòng đã vượt qua được nỗi sợ Tiếng Anh và có một nền móng vững chắc để bước đi xa hơn trên con đường chinh phục IELTS.

các chính sách dành riêng cho học viên IZONE

01

Học viên ký cam kết đầu ra bằng văn bản tại buổi khai giảng

02

Học viên được học lại miễn phí nếu không đạt điểm đầu ra

03

Học viên được hỗ trợ trọn đời về ôn luyện IELTS kể cả sau khi kết thúc khóa học

04

Học viên được tham gia miễn phí các Seminar chia sẻ chuyên môn cua IZONE

05

Học viên được học cùng giảng viên chuyên môn cao thông qua các công cụ hỗ trợ hiện đại

06

Học viên được tham gia thi thử miễn phí tại IZONE

  • Học viên đăng ký combo 3.0 - 5.0: Tặng khóa học Speaking & Writing Nền tảng trị giá 1.800.000 VNĐ.
  • Học viên đăng ký combo 5.0 - 7.0: Tặng khóa học Speaking & Writing Chuyên sâu trị giá 2.500.000 VNĐ.
  • Học viên lớp Chuyên sâu (6.0 - 7.0): Tặng khóa học Alumni, học trực tiếp với Giám đốc học thuật trị giá 4.800.000 VNĐ.
Chính sách dành cho học viên IZONE

Ưu đãi hấp dẫn tại IELTS IZONE

THỜI GIAN CÒN LẠI
ĐĂNG KÝ GIỮ CHỖ

Khi bạn ghi lại thông tin, IZONE sẽ hỗ trợ trong vòng 24h. Để chủ động hơn, bạn hãy gọi cho chúng tôi.

HOTLINE 0969091503

    Lịch khai giảng Icon
    LỊCH KHAI GIẢNG