Basic IELTS Reading – UNIT 19: GLOBAL WARMING

Chúng ta cùng bổ sung vốn từ về môi trường với một bài đọc nói về một vấn đề đang rất được quan tâm nhé.

A. Bài đọc

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

(Nguồn: Basic IELTS Reading – trang 65)

It seems as if every time you turn on the television news, you hear one or the other of the following catchphrases of the 1990s: global warming, greenhouse effect, climate change. As it often is with catchphrases, hardly anyone knows what these terms really mean or how they relate to each other. 

In the past 100 years, in our effort to make the Earth a more civilised place, industrial production has increased by fifty times. Four fifths of that growth has come since 1950. This production – most of it based on the burning of wood, and of fossil fuels like coal, oil, and natural gas – has greatly increased the amount of carbon dioxide in the atmosphere. When fossil fuels are burned, they release carbon into the air in the form of carbon dioxide. Carbon dioxide allows heat that would normally escape from the Earth’s atmosphere to remain trapped, as it would in a greenhouse – thus the greenhouse effect. 

When do you burn fossil fuels? When you turn on a light, or run an air conditioner, or 

take a hot shower, or make toast, you contribute to the greenhouse effect. It is a by-product of the use of energy- electricity, gasoline, or oil. 

But how can carbon dioxide be bad when human beings exhale it every time they 

breathe? Plants need carbon dioxide; they use it to grow. Oceans absorb it. And forests drink it in. Without carbon dioxide, the average surface temperature on Earth would be 0 degrees Fahrenheit, instead of 59 degrees Fahrenheit. In nature, carbon dioxide is necessary and harmless. Here is the problem: in our effort to make the world a more comfortable place, people have produced far too much of it. 

By drilling holes into glaciers and testing the air bubbles trapped in ancient ice, by looking at the fossilised plant tissues, even by looking at the air sealed in old telescopes, scientists have calculated that the atmosphere before the Industrial Revolution contained about 280 parts per million of carbon dioxide – the highest level recorded in the past 160,000 years. The current reading is near 360 parts per million. 

In the next 140 years, the carbon dioxide level should reach at least 560 parts per million. We have increased the amount of carbon dioxide in the air by 25 percent in the past century. Carbon dioxide is not exclusively responsible for the greenhouse problem, however. Other greenhouse gases include chlorofluorocarbons, nitrogen oxides and methane. 

B. Bài tập

Hãy cùng nhau củng cố kiến thức vừa học với các bài tập sau nhé!

Bài 1: Multiple choice questions

(Chọn đáp án đúng)

1. When fossil fuels are burned, they release carbon into the air in the form of carbon dioxide..

2. Carbon dioxide allows heat that would normally escape from the Earth’s atmosphere to remain trapped, as it would in a greenhouse – thus the greenhouse effect.

3. When you turn on a light, or run an air conditioner, or take a hot shower, or make toast, you contribute to the greenhouse effect.

4. But how can carbon dioxide be bad when human beings exhale it every time they breathe?

5. Carbon dioxide is not exclusively responsible for the greenhouse problem, however.

Bài 2: Read the passage Global Warming and choose, according to the passage, one phrase (A-F) from the list of phrases to complete each key point below. There are more phrases than key points, so you will not use them all.

(Đọc đoạn văn Global Warming và chọn một cụm từ (A-F) theo đoạn văn để hoàn thành mỗi điểm chính bên dưới. Có nhiều cụm từ hơn các điểm chính, vì vậy bạn sẽ không sử dụng tất cả.)

A. has increased by fifty times in the past 100 years

B. is not growing as fast as it was before 1950

C. produces carbon dioxide

D. the surface temperature on Earth

E. the carbon dioxide level in the atmosphere has been increasing

F. carbon dioxide belongs to harmful gases

6. Industrial production ________________
7. The burning of fossil fuels ________________
8. Carbon dioxide influences ________________
9. According to the scientists, ________________

Bài 3: Read the passage Global Warming and look at the following statements. Write:

YES if the statement agrees with the writer; 

NO if the statement does not agree with the writer: 

NOT GIVEN if the information is not given in the passage.

(Đọc đoạn văn Global Warming và xem các câu sau. Viết

YES nếu thông tin strong câu đồng ý với người viết;

NO nếu thông tin strong câu không đồng ý với người viết:

NOT GIVEN nếu thông tin không được đưa ra trong đoạn văn.)

10. People usually do not understand what catchphrases really mean.
11. Most of the growth in industrial production in the past 100 years came before 1950.
12. Carbon dioxide allows heat to be trapped in the Earth’s atmosphere.
13. People burn more fossil fuels when they take a hot shower than when they make toast.
14. People who use electricity help to produce the greenhouse effect.
15. The carbon dioxide level in the next 140 years will increase at least by two times what it was before the Industrial Revolution.
16. Carbon dioxide causes more problems than the other greenhouse gases do.

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

C. Bảng tổng hợp từ vựng

Các bạn hãy xem lại từ vựng trong bảng dưới đây nhé!

Từ vựngNghĩa
catchphrase (n)

It seems as if every time you turn on the television news, you hear one or the other of the following catchphrases of the 1990s: global warming, greenhouse effect, climate change. 
câu khẩu hiệu

Có vẻ như mỗi khi bạn bật tin tức truyền hình, bạn sẽ nghe thấy một trong những câu khẩu hiệu sau của những năm 1990: sự nóng lên toàn cầu, hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu. 
global warming (n)

It seems as if every time you turn on the television news, you hear one or the other of the following catchphrases of the 1990s: global warming, greenhouse effect, climate change. 
nóng lên toàn cầu

Có vẻ như mỗi khi bạn bật tin tức truyền hình, bạn sẽ nghe thấy một trong những câu khẩu hiệu sau của những năm 1990: sự nóng lên toàn cầu, hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu.
greenhouse effect (n)

It seems as if every time you turn on the television news, you hear one or the other of the following catchphrases of the 1990s: global warming, greenhouse effect, climate change. 
hiệu ứng nhà kính

Có vẻ như mỗi khi bạn bật tin tức truyền hình, bạn sẽ nghe thấy một trong những câu khẩu hiệu sau của những năm 1990: sự nóng lên toàn cầu, hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu.
climate change (n)

It seems as if every time you turn on the television news, you hear one or the other of the following catchphrases of the 1990s: global warming, greenhouse effect, climate change.
biến đổi khí hậu

Có vẻ như mỗi khi bạn bật tin tức truyền hình, bạn sẽ nghe thấy một trong những câu khẩu hiệu sau của những năm 1990: sự nóng lên toàn cầu, hiệu ứng nhà kính, biến đổi khí hậu.
relate (v)

As it often is with catchphrases, hardly anyone knows what these terms really mean or how they relate to each other. 
liên quan 

Như thường lệ với các câu khẩu hiệu này, hầu như không ai biết những thuật ngữ này thực sự có nghĩa là gì hoặc chúng liên quan đến nhau như thế nào.
release (v)

When fossil fuels are burned, they release carbon into the air in the form of carbon dioxide. 
thải

Khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, chúng thải carbon vào không khí dưới dạng carbon dioxide.
in the form of

When fossil fuels are burned, they release carbon into the air in the form of carbon dioxide. 
dưới dạng

Khi đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, chúng thải carbon vào không khí dưới dạng carbon dioxide.
fossil fuels (n)

This production – most of it based on the burning of wood, and of fossil fuels like coal, oil, and natural gas – has greatly increased the amount of carbon dioxide in the atmosphere.
nhiên liệu hóa thạch

Việc sản xuất này – hầu hết dựa trên việc đốt gỗ và các nhiên liệu hóa thạch như than, dầu và khí tự nhiên – đã làm tăng đáng kể lượng carbon dioxide trong khí quyển
civilised (adj)In the past 100 years, in our effort to make the Earth a more civilised place, industrial production has increased by fifty times.văn minhTrong 100 năm qua, cùng với nỗ lực của chúng ta để làm cho Trái đất trở thành một nơi văn minh hơn, sản xuất công nghiệp đã tăng lên năm mươi lần.
escape (v)

Carbon dioxide allows heat that would normally escape from the Earth’s atmosphere to remain trapped, as it would in a greenhouse – thus the greenhouse effect. 
thoát ra

Carbon dioxide cho phép nhiệt mà thường thoát ra khỏi bầu khí quyển của Trái đất vẫn bị giữ lại, giống như trong nhà kính – do vậy đó là hiệu ứng nhà kính.
atmosphere (n)

This production – most of it based on the burning of wood, and of fossil fuels like coal, oil, and natural gas – has greatly increased the amount of carbon dioxide in the atmosphere.
khí quyển 

Việc sản xuất này – hầu hết dựa trên việc đốt gỗ và các nhiên liệu hóa thạch như than, dầu và khí tự nhiên – đã làm tăng đáng kể lượng carbon dioxide trong khí quyển
contribute (v)

When you turn on a light, or run an air conditioner, or take a hot shower, or make toast, you contribute to the greenhouse effect.
góp phần 

Khi bạn bật đèn, hoặc chạy điều hòa, hoặc tắm nước nóng, hoặc nướng bánh mì, bạn đã góp phần vào hiệu ứng nhà kính.
by-product (n)

It is a by-product of the use of energy- electricity, gasoline, or oil.
sản phẩm phụ

Nó là sản phẩm phụ của việc sử dụng năng lượng – điện, xăng hoặc dầu.
exhale (v)

But how can carbon dioxide be bad when human beings exhale it every time they breathe? 
thở ra 

Nhưng làm thế nào carbon dioxide có thể xấu trong khi con người thở ra nó mỗi khi họ hít thở?
absorb (v)

Oceans absorb it. And forests drink it in.
hấp thụ

Đại dương hấp thụ nó. Và những khu rừng hút nó vào.
average (adj)

Without carbon dioxide, the average surface temperature on Earth would be 0 degrees Fahrenheit, instead of 59 degrees Fahrenheit.
trung bình

Nếu không có carbon dioxide, nhiệt độ bề mặt trung bình trên Trái đất sẽ là 0 độ F, thay vì 59 độ F.
harmless (adj)

In nature, carbon dioxide is necessary and harmless
vô hại

Trong tự nhiên, carbon dioxide là cần thiết và vô hại.
drink something in (v)

Oceans absorb it. And forests drink it in.
hút cái gì vào

Đại dương hấp thụ nó. Và những khu rừng hút nó vào.
temperature (n)

Without carbon dioxide, the average surface temperature on Earth would be 0 degrees Fahrenheit, instead of 59 degrees Fahrenheit.
nhiệt độ 

Nếu không có carbon dioxide, nhiệt độ bề mặt trung bình trên Trái đất sẽ là 0 độ F, thay vì 59 độ F.
drill (v)

By drilling holes into glaciers and testing the air bubbles trapped in ancient ice
khoan

Bằng cách khoan các lỗ vào sông băng và kiểm tra các bong bóng khí bị mắc kẹt trong băng cổ
calculate (v)…

scientists have calculated that the atmosphere before the Industrial Revolution contained about 280 parts per million of carbon dioxide – the highest level recorded in the past 160,000 years. 
tính toán…

các nhà khoa học đã tính toán rằng bầu khí quyển trước Cách mạng Công nghiệp chứa khoảng 280 phần triệu của carbon dioxide – mức cao nhất được ghi nhận trong 160.000 năm qua.
contain (v)…..

scientists have calculated that the atmosphere before the Industrial Revolution contained about 280 parts per million of carbon dioxide – the highest level recorded in the past 160,000 years. 
chứa….

các nhà khoa học đã tính toán rằng bầu khí quyển trước Cách mạng Công nghiệp chứa khoảng 280 phần triệu của carbon dioxide – mức cao nhất được ghi nhận trong 160.000 năm qua.
record (v)…

scientists have calculated that the atmosphere before the Industrial Revolution contained about 280 parts per million of carbon dioxide – the highest level recorded in the past 160,000 years. 
ghi nhận …

các nhà khoa học đã tính toán rằng bầu khí quyển trước Cách mạng Công nghiệp chứa khoảng 280 phần triệu của carbon dioxide – mức cao nhất được ghi nhận trong 160.000 năm qua.
exclusively (adv)

Carbon dioxide is not exclusively responsible for the greenhouse problem, however. 
duy nhất

Tuy nhiên, carbon dioxide không phải là nguyên nhân duy nhất gây ra vấn đề nhà kính.
responsible (adj)

Carbon dioxide is not exclusively responsible for the greenhouse problem, however.
gây ra

Tuy nhiên, carbon dioxide không phải là nguyên nhân duy nhất gây ra vấn đề nhà kính.

nongkieutrinhizone

Báo cáo lỗi
Lịch khai giảng Icon
LỊCH KHAI GIẢNG