Phân tích bài mẫu Ielts Writing Task 1: UK Acid Rain Emission

Nguồn: Ielts Simon

Trong bài viết này, các bạn hãy cùng IZONE phân tích lối viết của giám khảo Simon và hoàn thiện bài writing task 1 sau đây nhé!

Đề bài: The graph below shows UK acid rain emissions, measured in millions of tonnes, from four different sectors between 1990 and 2007.

This is an image of ielts writing task 1 - UK acid rain

A. Translation (Dịch)

Trước khi đi sâu vào phân tích cấu trúc bài Ielts Writing Task 1 trên, các bạn hãy làm bài dịch sau để có thể củng cố thêm từ vựng và ngữ pháp khi gặp đề writing này nhé.

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

Introduction

The line graph compares four sectors in terms of the amount of acid rain emissions that they  produced over a period of 17 years in the UK. 

Overview

It is clear that the total amount of acid rain emissions in the UK fell considerably between 1990  and 2007. The most dramatic decrease was seen in the electricity, gas and water supply sector. 

Body Paragraph 1

In 1990, around 3.3 million tonnes of acid rain emissions came from the electricity, gas and water  sector. The transport and communication sector was responsible for about 0.7 million tonnes of  emissions, while the domestic sector produced around 0.6 million tonnes. Just over 2 million tonnes of acid rain gases came from other industries. 

Body Paragraph 2

Emissions from electricity, gas and water supply fell dramatically to only 0.5 million tonnes in  2007, a drop of almost 3 million tonnes. While acid rain gases from the domestic sector and  other industries fell gradually, the transport sector saw a small increase in emissions, reaching  a peak of 1 million tonnes in 2005.

B. Analyze (Phân Tích)

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

Sau khi đã dịch xong các câu trong phần A, các bạn hãy đưa ra nhận xét về vai trò của từng phần và câu trong bài writing trên nhé

This is an image of ielts writing task 1 - UK acid rain

Introduction

The line graph compares four sectors in terms of the amount of acid rain emissions that they  produced over a period of 17 years in the UK. 

Overview

It is clear that the total amount of acid rain emissions in the UK fell considerably between 1990  and 2007. The most dramatic decrease was seen in the electricity, gas and water supply sector. 

Body Paragraph 1

In 1990, around 3.3 million tonnes of acid rain emissions came from the electricity, gas and water  sector. The transport and communication sector was responsible for about 0.7 million tonnes of  emissions, while the domestic sector produced around 0.6 million tonnes. Just over 2 million tonnes of acid rain gases came from other industries. 

Body Paragraph 2

Emissions from electricity, gas and water supply fell dramatically to only 0.5 million tonnes in  2007, a drop of almost 3 million tonnes. While acid rain gases from the domestic sector and  other industries fell gradually, the transport sector saw a small increase in emissions, reaching  a peak of 1 million tonnes in 2005.

C. Bảng Tổng Hợp Từ Vựng

Từ Nghĩa
in terms of sth

The line graph compares four sectors in terms of the amount of acid rain emissions that they  produced over a period of 17 years in the UK.
(nhắc) về cái gì đấy

Biểu đồ đường so sánh bốn nhóm ngành về lượng khí thải gây mưa axit mà chúng tạo ra trong khoảng thời gian 17 năm ở Anh.
amount

The line graph compares four sectors in terms of the amount of acid rain emissions that they  produced over a period of 17 years in the UK.
lượng

Biểu đồ đường so sánh bốn nhóm ngành về lượng khí thải gây mưa axit mà chúng tạo ra trong khoảng thời gian 17 năm ở Anh.
fall (v)

It is clear that the total amount of acid rain emissions in the UK fell considerably between 1990  and 3007. 
giảm

Rõ ràng là tổng lượng khí thải gây mưa axit ở Anh đã giảm đáng kể từ năm 1990 đến năm 3007.
considerably (adv)

It is clear that the total amount of acid rain emissions in the UK fell considerably between 1990  and 3007.
đáng kể

Rõ ràng là tổng lượng khí thải gây mưa axit ở Anh đã giảm đáng kể từ năm 1990 đến năm 3007.
dramatic (adj)

The most dramatic decrease was seen in the electricity, gas and water supply sector.
(tăng/giảm) mạnh và đột ngột

Mức giảm mạnh nhất được nhìn  thấy trong nhóm ngành cung cấp điện, khí đốt và nước.
decrease (v)

The most dramatic decrease was seen in the electricity, gas and water supply sector.
giảm

Mức giảm mạnh nhất được nhìn  thấy trong nhóm ngành cung cấp điện, khí đốt và nước.
around (adv)

In 1990, around 3.3 million tonnes of acid rain emissions came from the electricity, gas and water  sector, …
khoảng (trạng từ)

Năm 1990, khoảng 3,3 triệu tấn khí thải gây mưa axit tới từ nhóm ngành điện, khí đốt và nước, …
sector (n)

In 1990, around 3.3 million tonnes of acid rain emissions came from the electricity, gas and water  sector, …
nhóm ngành

Năm 1990, khoảng 3,3 triệu tấn khí thải gây mưa axit tới từ nhóm ngành điện, khí đốt và nước, …
responsible for…

the transport and communication sector was responsible for about 0.7 million tonnes of  emissions, while the domestic sector produced around 0.6 million tonnes
chịu trách nhiệm…

nhóm ngành giao thông và viễn thông chịu trách nhiệm cho khoảng 0,7 triệu tấn khí thải, trong khi nhóm ngành liên quan đến hộ gia đình sản xuất khoảng 0,6 triệu tấn.
domestic sector …

the transport and communication sector was responsible for about 0.7 million tonnes of  emissions, while the domestic sector produced around 0.6 million tonnes
nhóm ngành liên quan đến hộ gia đình…

nhóm ngành giao thông và viễn thông chịu trách nhiệm cho khoảng 0,7 triệu tấn khí thải, trong khi nhóm ngành liên quan đến hộ gia đình sản xuất khoảng 0,6 triệu tấn.
just over (adv)

Just over 2 million tonnes of acid rain gases came from other industries.
chỉ hơn

Chỉ hơn 2 triệu tấn khí gây mưa axit đến từ các nhóm ngành công nghiệp khác.
gas (n)

Just over 2 million tonnes of acid rain gases came from other industries.
khí

Chỉ hơn 2 triệu tấn khí gây mưa axit đến từ các nhóm ngành công nghiệp khác.
dramatically (adv)

Emissions from electricity, gas and water supply fell dramatically to only 0.5 million tonnes in  3007, a drop of almost 3 million tonnes.
một cách đáng kể

Khí thải từ nguồn cung điện, khí đốt và nước đã giảm đáng kể xuống chỉ còn 0,5 triệu tấn trong năm 3007, một sự sụt giảm gần 3 triệu tấn.
drop (n)

Emissions from electricity, gas and water supply fell dramatically to only 0.5 million tonnes in  3007, a drop of almost 3 million tonnes.
sự sụt giảm

Khí thải từ nguồn cung điện, khí đốt và nước đã giảm đáng kể xuống chỉ còn 0,5 triệu tấn trong năm 3007, một sự sụt giảm gần 3 triệu tấn.
gradually (adv)

While acid rain gases from the domestic sector and  other industries fell gradually, …
(giảm/tăng) dần

Trong khi khí thải gây mưa axit từ nhóm ngành liên quan đến hộ gia đình và các nhóm ngành công nghiệp khác giảm dần, … 
peak of + noun…

the transport sector saw a small increase in emissions, reaching  a peak of 1 million tonnes in 3005.
mức cao nhất…

thì nhóm ngành giao thông vận tải nhìn thấy một  sự gia tăng nhỏ về lượng khí thải, đạt mức cao nhất là 1 triệu tấn vào năm 3005.

D. Rewrite (Viết lại)

Sau khi đã nắm vững các từ vựng, ngữ pháp và cấu trúc của bài viết các bạn hãy viết lại bài theo định hướng sau nhé!

Đề bài: The graph below shows UK acid rain emissions, measured in millions of tonnes, from four different sectors between 1990 and 2007.

Intro – 1 câu đưa thông tin giới thiệu biểu đồ nói về cái gì

       What:  the amount of acid rain emissions 
       Place: the UK
       Time:  Giai đoạn 1990 – 3007  
       Categories: 4 ngành: transport and communication; electricity, gas and water supply; other industries; domestic.
       Unit: million tonnes

Overview – 2 câu

       Overview 1: Xu hướng giảm chung của 4 ngành.
       Overview 2: Mức giảm mạnh nhất thuộc về ngành “electricity, gas and water supply”.

Body 1 – 3 câu

       Câu 1: nếu số liệu đầu tiên của “electricity, gas and water” (1990) – 3.3 million tonnes
       Câu 2: Body 1 – nêu số liệu của 2 ngành “transport and communication” và “domestic”: 0.7 million tonnes và 0.6 million tonnes.
       Câu 3: Body 1 – nếu số liệu của ngành “other industries” – 2 million tonnes

Body 2 – 2 câu

       Câu 1: nêu mức sụt giảm đáng kể của số liệu trong ngành “electricity, gas and water supply” (3 million tonnes) và mốc số liệu giảm đến (0.5 million tonnes) vào năm 3007
       Câu 2 : nêu sự giảm dần trong số liệu của 2 ngành “other industries” và “domestic”. ngành “transport” có số liệu đạt đỉnh (1 million tonnes) vào năm 3005.

Bài làm

This is an image of ielts writing task 1 - UK acid rain

nguyenducanh

Lịch khai giảng Icon
LỊCH KHAI GIẢNG