Get Ready for IELTS Listening – Unit 4 – Part 27
Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:
A. BÀI TẬP NGHE
You will hear Khalidah talking about the patients, doctors and nurses in the Accident and Emergency Unit. Write a letter a-f next to each group of people. You will not use all the options.
(Bạn sẽ nghe Khalidah nói về các bệnh nhân, bác sĩ và y tá trong phòng cấp cứu. Viết một chữ cái a-f bên cạnh từng nhóm người. Bạn sẽ không sử dụng toàn bộ các lựa chọn)
(Nguồn: Collins Get Ready for IELTS Listening)
What does Khalidah say about each group of people?
Điểm số của bạn là % – đúng / câu
B. TRANSCRIPT
Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:
(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)
My name’s Khalidah.
Tên tôi là Khalidah.
I’m a doctor in a busy hospital in London.
Tôi là một bác sĩ làm việc tại một bệnh viện đông đúc ở London.
My job is quite stressful because I work in the Accident and Emergency unit.
Công việc của tôi khá căng thẳng bởi tôi làm ở Khoa Cấp Cứu.
Accident and Emergency unit (A&E): khoa cấp cứu, cứu thương
Unit (n): Khoa (trong bệnh viện)
Our hospital is the only one in the area with an A & E.
Bệnh viện của tôi là bệnh viện duy nhất trong khu vực có khoa cấp cứu.
Mạo từ the được sử dụng bởi đã có dạng thông tin đặc trưng giúp xác định cụ thể là “only” (duy nhất).
So, all the urgent cases come to us.
Vì vậy, tất cả các trường hợp khẩn cấp đều đến chỗ chúng tôi.
Urgent case (n): ca bệnh khẩn cấp.
Mostly we see people who have been in car crashes or had an accident at home.
Chúng tôi chủ yếu cấp cứu cho những người gặp phải tai nạn giao thông hoặc tai nạn tại gia.
Car crash (n): tai nạn va chạm xe cộ
Accident (n): vụ tai nạn
Mệnh đề tính ngữ who have been in car crashes or had an accident at home bổ sung thông tin cho people (những người nào => những người gặp phải tai nạn giao thông hoặc tai nạn tại gia). Đây là dạng mệnh đề khuyết thiếu chủ ngữ.
Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng để nhấn mạnh kết quả của sự việc (ở đây là việc người gặp phải tai nạn giao thông.Việc nhấn mạnh “khi chúng tôi gặp những người này thì họ bị tai nạn, đang bị thương…” sẽ làm rõ cho ý “trường hợp khẩn cấp” ở câu trước.)
When people arrive at the unit, I have to see them first.
Khi bệnh nhân tới khoa, tôi phải gặp họ đầu tiên.
Động từ khuyết thiếu have to được sử dụng vì việc phải gặp họ đầu tiên là do hoàn cảnh tác động (ở đây là quy định của bệnh viện => cấp cứu cho bệnh nhân nguy kịch trước.) không phải do bác sĩ tự bắt mình làm vậy.
I examine them to find out what’s wrong and make sure we give them the right treatment.
Tôi kiểm tra xem họ đang bị làm sao và đảm bảo cho họ phương pháp chữa trị phù hợp.
Treatment (n): Điều trị
To find out bổ sung thông tin phụ trong câu, cụ thể là mục đích của hành động examine (kiểm tra để làm gì => để xem họ đang bị làm sao.)
Mệnh đề danh ngữ we give them the right treatment là danh từ, là tân ngữ cho hành động make sure (đảm bảo điều gì? => đảm bảo phương pháp chữa trị phù hợp.)
When we’re sure the patients aren’t in any serious danger,
Khi chúng tôi chắc chắn bệnh nhân không gặp nguy kịch nào,
In serious danger: trong mối nguy hiểm trầm trọng
Mệnh đề danh ngữ the patients aren’t in any serious danger là danh từ, là tân ngữ cho hành động be sure (đảm bảo điều gì? => đảm bảo bệnh nhân không gặp nguy kịch nào.)
the nurses put all the information in their personal records
y tá sẽ đưa thông tin của họ vào hồ sơ bệnh nhân
Personal record (n): hồ sơ bệnh nhân
and find them a bed if they’re staying in hospital,
và tìm một giường bệnh cho họ nằm nếu họ ở lại bệnh viện,
or arrange for them to go home if they don’t need to stay.
hoặc sắp xếp để họ về nhà nếu họ không cần ở lại.
Arrange for someone to do sth (v): sắp xếp để ai đó làm gì đấy
To go home đóng vai trò như danh từ, bổ sung thông tin phụ trong câu, nêu nội dung điều sẽ được sắp xếp (sắp xếp gì => sắp xếp cho việc về nhà của bệnh nhân).
C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN
Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé
Phần giải thích đáp án
CÂU 1 | Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần chú ý, để ý đến các thông tin này trong khi nghe. Đáp án liên quan đến danh từ patients – bệnh nhân, vì vậy câu cần điền phải liên quan đến từ này. So sánh với câu tương ứng trong bài. |
CÂU 2 | Đáp án liên quan đến từ doctors – bác sĩ, vì vậy câu cần điền liên quan đến từ này. So sánh với câu tương ứng trong bài. |
CÂU 3 | Đáp án liên quan đến từ nurses – y tá, vì vậy câu cần điền liên quan đến từ này. So sánh với câu tương ứng trong bài |
Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:
D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG
Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!
| Từ | Nghĩa |
| Accident and Emergency unit (A & E) (n) My job is quite stressful because I work in the Accident and Emergency unit. | khoa cấp cứu, cứu thương (danh từ) Công việc của tôi khá căng thẳng bởi tôi làm ở Khoa Cấp Cứu. |
| Urgent case (n) So, all the urgent cases come to us. | ca bệnh khẩn cấp (danh từ) Vì vậy, tất cả các ca bệnh khẩn cấp đều đến chỗ chúng tôi. |
| Unit (n) When people arrive at the unit, I have to see them first. | Khoa (trong bệnh viện) (danh từ) Khi bệnh nhân tới khoa, tôi phải gặp họ đầu tiên. |
| Car crash (n) Mostly we see people who have been in car crashes or had an accident at home | tai nạn va chạm xe cộ (danh từ) Chúng tôi chủ yếu cấp cứu cho những người gặp phải tai nạn giao thông hoặc tai nạn tại gia. |
| Treatment (n) I examine them to find out what’s wrong and make sure we give them the right treatment. | Điều trị (danh từ) Tôi kiểm tra xem họ đang bị làm sao và đảm bảo cho họ phương pháp chữa trị phù hợp |
| Accident (n) Mostly we see people who have been in car crashes or had an accident at home | vụ tai nạn (danh từ) Chúng tôi chủ yếu cấp cứu cho những người gặp phải tai nạn giao thông hoặc tai nạn tại gia. |
| In serious danger:When we’re sure the patients aren’t in any serious danger | Gặp nguy kịch, trong tình huống nguy hiểmKhi chúng tôi đảm bảo bệnh nhân không gặp nguy kịch nào, |
| Personal record (n) the nurses put all the information in their personal records and find them a bed if they’re staying in hospital | hồ sơ bệnh nhân (danh từ) y tá sẽ đưa thông tin của họ vào hồ sơ bệnh nhân và tìm một giường bệnh cho họ nằm nếu họ ở lại bệnh viện, |
| Arrange for someone to do sth (v) the nurses put all the information in their personal records and find them a bed if they’re staying in hospital, or arrange for them to go home if they don’t need to stay. | sắp xếp để ai đó làm gì đấy (động từ) y tá sẽ đưa thông tin của họ vào hồ sơ bệnh nhân và tìm một giường bệnh cho họ nằm nếu họ ở lại bệnh viện,hoặc sắp xếp để họ về nhà nếu họ không cần ở lại. |


