Ngữ pháp sơ cấp – Unit 22: Động từ khuyết thiếu Can và Could.

I. Kiến thức cơ bản

A.  Cách dùng động từ Can

(Nguồn: Essential Grammar In Use)

can + infinitive (can do / can play / can come etc.):  

I/we/you/they

he/she/it 
can  

can’t  (cannot) 
do  

play  

see  

come  

etc. 
can I/we/you/they

he/she/it 
do?  

play?  

see?  

come?

etc.

B.  Sử dụng Can để diễn đạt khả năng hiện tại

I can do something = I know how to do it, or it is possible for me to do it: 

Tôi có thể làm điều gì đó = Tôi biết làm thế nào để làm điều đó, hoặc tôi có thể làm điều  đó:  

I can play the piano. My brother can play the piano too. 
Tôi có thể chơi piano. Anh trai tôi cũng có thể chơi piano.  

Sarah can speak Italian, but she can’t speak Spanish. 
Sarah có thể nói tiếng Ý, nhưng cô ấy không thể nói tiếng Tây Ban Nha.  

Can you swim?’ ‘Yes, but I’m not a very good swimmer.’
‘Bạn biết bơi không?’ swim ‘Có, nhưng tôi bơi không tốt lắm.’ 

 Can you change twenty pounds?’ ‘I’m sorry, I can’t.’ 
‘Bạn thể đổi 20 bảng tiền lẻ không?’ ‘Tôi xin lỗi, tôi không thể.’  

I’m having a party next week, but Paul and Rachel can’t come. 
Tôi sẽ tổ chức một bữa tiệc vào tuần tới, nhưng Paul và Rachel không thể đến được.  

C. Sử dụng Could để diễn đạt khả năng trong quá khứ 

For the past (yesterday / last week etc.), we use could/couldn’t:
Đối với quá khứ (yesterday / last week etc.), chúng ta dùng could/couldn’t

When I was young, I could run very fast. 
Khi còn trẻ, tôi có thể chạy rất nhanh.  

Before Maria came to Britain, she couldn’t understand much English. Now she  can understand everything. 
Trước khi Maria đến Anh, cô không thể hiểu được tiếng Anh. Bây giờ cô ấy có  thể hiểu tất cả mọi thứ.  

I was tired last night, but I couldn’t sleep
Tôi cảm thấy hơi mệt đêm qua, nhưng tôi không thể ngủ.  

I had a party last week, but Paul and Rachel couldn’t come.
Tôi có một bữa tiệc tuần trước, nhưng Paul và Rachel đã không thể đến.  

D. Sử dụng Can hoặc Could để đưa ra yêu cầu 

Can you … ? Could you … ? Can I .. ? Could I … ?  

We use Can you … ? or Could you … ? when we ask people to do things: 
Chúng ta sử Can you … ? hoặc Could you … ? khi yêu cầu mọi người làm thứ gì đó:

Can you open the door, please? or Could you open the door, please? 
Bạn làm ơn mở cửa được không?  

Can you wait a moment, please? or Could you wait … ? 
Bạn có thể làm ơn đợi một chút được không?  

We can use Can I have … ? or Could I have … ? to ask for something: 
Chúng ta có thể Can I have … ? hoặc Could I have … ? để yêu cầu một cái gì đó: 

(in a shop) Can I have these postcards, please? or Could I have …? 
(trong một cửa hàng) Tôi muốn mua những cái bưu thiếp này.  

Can I … ? or Could I … ? = is it OK to do something?: 
Can I … ? hoặc Could I … ? = liệu có OK để làm điều gì đó?

Tom, can I borrow your umbrella? or Tom, could I borrow your umbrella? 
Tom, tôi mượn ô của anh được không?  

(on the phone) Hello, can I speak to Gary, please? or … could I speak … ? 
(trên điện thoại) Xin chào, tôi có thể nói chuyện với Gary được không?   

II. Bài tập vận dụng

Exercise 1: Ask Steve if he can do these things
Bài tập 1: Hỏi Steve xem anh ấy có thể làm những điều này không

1. Can you swim?
2.
3.
4.
5.
6.

Can you do these things? Write sentences about yourself. Use I can or I can’t

7. I
8.
9.
10.
11.
12.

Exercise 2:  Complete these sentences. Use can or can’t + one of these verbs:
Bài tập 2: Hoàn thành các câu này. Sử dụng can hoặc can’t + một trong các động từ sau:

comefindhearseespeak

1. I’m sorry, but we can’t come to your party next Saturday
2. I like this hotel room. You the mountains from the window.
3. You are speaking very quietly. I you
4. Have you seen my bag? I it
5. Catherine got the job because she five languages.

Exercise 3: Complete these sentences. Use can’t or couldn’t + one of these verbs:
Bài tập 3: Hoàn thành các câu này. Sử dụng can’t hoặc couldn’t + một trong các động từ sau:

decideeatfindgogosleep

1. I was tired but I couldn’t sleep
2. I wasn’t hungry yesterday. I my dinner
3. Kate doesn’t know what to do. She
4. I wanted to speak to Mark yesterday, but I him
5. James to the concert next Saturday. He has to work
6. Paula to the meeting last week. She was ill

Exercise 4:  What do you say in these situations? Use can or could.
Bài tập 4: Bạn nói gì trong những tình huống này? Sử dụng can hoặc could.

1. (open/door) => Could you open the door please?
2. (pass/ salt) =>
3. (have/ postcards) =>
4. (turn off/radio) =>
5. (borrow/newspaper) =>
6. (use/pen) =>

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

Exercise 1: Ask Steve if he can do these things
Bài tập 1: Hỏi Steve xem anh ấy có thể làm những điều này không

Can you swim?
Can you ski?
Can you play chess?
Can you run ten kilometres?
Can you drive (a car)?
Can you ride (a horse)?
I can/can’t swim.
I can/can’t ski
I can/can’t play chess
I can/can’t run ten kilometres
I can/can’t drive (a car)
I can/can’t ride (a horse)
Bạn có biết bơi không?
Bạn có thể trượt tuyết không?
Bạn có thể chơi cờ vua không?
Bạn có thể chạy mười km không?
Bạn có thể lái xe (một chiếc xe hơi) không?
Bạn có thể cưỡi ngựa) không?
Tôi có thể / không biết bơi.
Tôi có thể / không thể trượt tuyết
Tôi có thể / không thể chơi cờ vua
Tôi có thể / không thể chạy mười km
Tôi có thể / không thể lái xe (ô tô)
Tôi có thể / không thể cưỡi (một con ngựa)

Exercise 2:  Complete these sentences. Use can or can’t + one of these verbs:
Bài tập 2: Hoàn thành các câu này. Sử dụng can hoặc can’t + một trong các động từ sau:

1. I’m sorry, but we can’t come to your party next Saturday
Tôi xin lỗi, nhưng chúng tôi không thể đến bữa tiệc của bạn vào thứ Bảy tới

2. I like this hotel room. You can see the mountains from the window.
Tôi thích phòng khách sạn này. Bạn có thể nhìn thấy những ngọn núi từ cửa sổ.

3. You are speaking very quietly. I  can’t hear  you
Bạn nóii chuyện rât nhỏ. Tôi không thể nghe thấy bạn

4. Have you seen my bag? I can’t find it
Bạn đã thấy cái túi của tôi không? Tôi không thể tìm thấy nó

5. Catherine got the job because she can speak five languages.
Catherine nhận được công việc này vì cô ấy có thể nói năm thứ tiếng.

Exercise 3: Complete these sentences. Use can’t or couldn’t + one of these verbs:
Bài tập 3: Hoàn thành các câu này. Sử dụng can’t hoặc couldn’t + một trong các động từ sau:

1. I was tired but I  couldn’t sleep
Tôi mệt mỏi nhưng tôi không thể ngủ được

2. I wasn’t hungry yesterday. I couldn’t eat  my dinner
Hôm qua tôi không đói. Tôi không thể ăn bữa tối của mình

3. Kate doesn’t know what to do. She can’t decide
Kate không biết phải làm gì. Cô ấy không thể quyết định

4. I wanted to speak to Mark yesterday, but I  couldn’t find him
Tôi muốn nói chuyện với Mark ngày hôm qua, nhưng tôi không thể tìm thấy anh ấy

5. James can’t go to the concert next Saturday. He has to work
James không thể đến buổi hòa nhạc vào thứ Bảy tới. Anh ấy phải làm việc

6. Paula couldn’t go to the meeting last week. She was ill
Paula không thể đi họp tuần trước. Cô ấy bị ốm

Exercise 4:  What do you say in these situations? Use can or could.
Bài tập 4: Bạn nói gì trong những tình huống này? Sử dụng can hoặc could.

1. (open/door) Could you open the door please?
Bạn có thể mở cửa được không làm ơn?

2. (pass/ salt) Can/Could you pass the salt (please)?
Bạn có thể đưa chuyển cho tôi lọ muối không (làm ơn)?

3. (have/ postcards) Can/Could I have these postcards (please)?
Tôi có thể mua những tấm bưu thiếp này không (làm ơn)?

4. (turn off/radio) Can/Could you turn off the radio (please)?
Bạn có thể tắt đài đi được không (làm ơn) ?

5. (borrow/newspaper) Can/Could I borrow your newspaper (please)?
Tôi mượn tờ báo của bạn được không(làm ơn)?

6. (use/pen) Can/Could I use your pen (please)?
Tôi sử dụng bút của bạn được không (làm ơn)?

Sau khi đã nắm vững lý thuyết của bài này, các bạn hãy luyện tập thêm các phần sau để củng cố kiến thức nhé:

  1. Tìm hiểu các từ quan trọng trong bài ở bài viết này.
  2. Luyện tập với bài luyện nghe này.

hoangthanhloanizone

Lịch khai giảng Icon
LỊCH KHAI GIẢNG