Unit 12: Fashion

(Nguồn:  Oxford Read & Discover)

Tiếp tục với series bài đọc cải thiện từ vựng cho các bạn,  hãy cùng IZONE bổ sung thêm kiến thức với bài đọc sau nhé!

A. Bài Đọc

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

Đoạn giới thiệu

Some people like wearing the newest design of clothes. They like buying magazines and reading about the newest fashions. Clothes are in fashion for a year or two. Then they start to look old-fashioned, and people want something new

Đoạn 1: Changing Fashion

The clothes that are in fashion change all the time. Long skirts, short skirts, wide ties, narrow ties.

Sometimes designers change traditional costumes to make them look fashionable, too. Where do most new ideas come from? From the past! If clothes from five years ago aren’t fashionable now, what about clothes from ten years ago, or 50 years ago?

Elvis Presley was a famous American singer. People thought that his clothes were a new idea, but they weren’t. Sometimes he wore a long jacket – his grandfather probably wore a long jacket, too!

Đoạn 2: Clothes for Everybody

Hundreds of years ago, rich people chose the next fashion. Look again at the man and woman on page 9. They were rich, so they could buy the most fashionable clothes made of the most expensive fabrics.

Then things began to change. About 100 years ago, fashion became a big business. Now, clothes manufacturers want to sell clothes to everybody -not only to rich people

Đoạn 3: T-shirts and jeans

Fashion changes all the time, but a few clothes, like T-shirts and jeans, have been fashionable for a long time.

You can find T-shirts around the world. They are comfortable and cheap. They are usually made of cotton, so they are easy to wash and quick to dry. Manufacturers can put words and pictures on T-shirts. In some stores, you can choose the words and pictures on your T-shirt. You can have the words ‘I love’ and the name of your town. You can even have a photo of your pet! People use their T-shirts to show their personality.

Đoạn 4: First choice of the cowboy

About 500 years ago, sailors in Genoa in Italy wore clothes made of a strong cotton fabric called Genoa fustian. This name changed to jean fustian, and later it became just jean. Now, pants made of this fabric are called jeans. In North America, cowboys wore jeans because the fabric was strong. Then jeans became very popular when young actors wore them in movies. One of the most famous manufacturers of jeans is the Levi Strauss company. There are small metal rivets on the pockets of Levi Strauss jeans. These rivets stop the pockets tearing. Rivets were used in jeans from about 1870.

B. Bài Tập

Sau khi đã hiểu rõ bài đọc, bạn hãy thử sức với bài tập sau nhé!

Bài 1: Điền True hoặc False trong các câu dưới đây

1. Some people like wearing the newest fashions.
2. Old designs often become fashionable again.
3. All T-shirts are the same color.
4. The fabric of jeans was called Genoa fustian.
5. Cowboys wore jeans because they were fashionable.
6. T-shirts and jeans are always in fashion.

Bài 2: Hoàn thành các câu dưới đây với các từ cho sẵn trong bảng

change       old-fashioned        pockets       T-shirts        words        everybody


1. Fashionable clothes look after a few years
2. The clothes that are in fashion all the time.
3. Clothes manufacturers want to sell their clothes to .
4. Now you can put and pictures on your T-shirt.
5. Levi Strauss jeans have rivets on the .

Bài 3: Nối các vế sau để tạo thành các câu có nghĩa

a. when people saw them in movies.

b. cotton

c. because they have rivets

d. all the time

e. comfortable and cheap

1. Fashions change
2. T-shirts are
3. T-shirts are usually made of
4. Some jeans have strong pockets
5. Jeans became very popular

Bài 4: Trả lời các câu hỏi sau


1. Who was Elvis Presley?
=>
2. What did people think of his clothes?
=>
3. What happened to fashion about 100 years ago?
=>
4. What are T-shirts usually made of?
=>
5. What are jeans made of?
=>
6. Why did cowboys wear jeans?
=>

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

C. Bảng Tổng Hợp Từ Vựng

Các bạn hãy xem lại các từ vựng trong bài ở bảng tổng hợp dưới đây nhé!

Từ vựngNghĩa
design (n)
Some people like wearing the newest design of clothes.
thiết kế
Một số người thích mặc quần áo có thiết kế mới nhất.
in fashion
Clothes are in fashion for a year or two.
trở thành mốt
Quần áo là mốt trong một hoặc hai năm.
old-fashioned (adj)
Then they start to look old-fashioned, and people want something new
lỗi thời
Sau đó, họ bắt đầu trông lỗi thời và mọi người muốn một cái gì đó mới
famous (adj)
Elvis Presley was a famous American singer.
nổi tiếng
Elvis Presley là một ca sĩ nổi tiếng của Mỹ.
traditional costumes (n)
Sometimes designers change traditional costumes to make them look fashionable, too.
trang phục truyền thống
Đôi khi các nhà thiết kế thay đổi trang phục truyền thống để làm cho chúng trông thời trang.
fashionable (adj)
If clothes from five years ago aren’t fashionable now, what about clothes from ten years ago, or 50 years ago?
hợp thời
Nếu quần áo từ 5 năm trước không còn hợp thời với bây giờ, vậy còn quần áo từ 10 năm trước hoặc 50 năm trước thì sao?
probably (adv)
Sometimes he wore a long jacket – his grandfather probably wore a long jacket, too!
có lẽ
Đôi khi ông mặc một chiếc áo khoác dài – ông của ông có lẽ cũng mặc một chiếc áo khoác dài!
magazine (n)
They like buying magazines and reading about the newest fashions.
tạp chí
Họ thích mua tạp chí và đọc những mẫu thời trang mới nhất.
business (n)
About 100 years ago, fashion became a big business.
ngành kinh doanh
Khoảng 100 năm trước, thời trang đã trở thành một ngành kinh doanh lớn.
manufacturer (n)
Now, clothes manufacturers want to sell clothes to everybody -not only to rich people
nhà sản xuất
Giờ đây, các nhà sản xuất quần áo muốn bán quần áo cho mọi người – không chỉ cho những người giàu có
skirt (n)
Long skirts, short skirts, wide ties, narrow ties …
váy
Váy dài, váy ngắn, vạt rộng, vạt hẹp …
cotton (n)
They are usually made of cotton, so they are easy to wash and quick to dry.
chất liệu cotton
Chúng thường được làm từ chất liệu cotton nên rất dễ giặt và nhanh khô.
pet (n)
You can even have a photo of your pet!
thú cưng
Bạn thậm chí có thể có bức ảnh của thú cưng của bạn!
personality (n)
People use their T-shirts to show their personality.
cá tính
Mọi người sử dụng áo thun để thể hiện cá tính của mình.
pants (n)
Now, pants made of this fabric are called jeans.
quần 
Bây giờ, quần làm bằng vải này được gọi là quần jean.
cowboy (n)
In North America, cowboys wore jeans because the fabric was strong.
cao bồi 
Ở Bắc Mỹ, cao bồi mặc quần jean vì chất liệu vải này rất chắc chắn.
tie (n)
Long skirts, short skirts, wide ties, narrow ties
cà vạt
Váy dài, váy ngắn, cà vạt rộng, cà vạt hẹp …
pocket (n)
There are small metal rivets on the pockets of Levi Strauss jeans.
túi
Có những đinh tán kim loại nhỏ trên túi quần jean Levi Strauss.
tear (v)
These rivets stop the pockets tearing.
rách
Những chiếc đinh tán này sẽ ngăn không cho túi bị rách.
metal (adj)
There are small metal rivets on the pockets of Levi Strauss jeans.
kim loại
Có những đinh tán kim loại nhỏ trên túi quần jean Levi Strauss.
strong (adj)
In North America, cowboys wore jeans because the fabric was strong.
chắc chắn
Ở Bắc Mỹ, cao bồi mặc quần jean vì chất liệu vải này rất chắc chắn.
actor (n)
Then jeans became very popular when young actors wore them in movies.
diễn viên trẻ
Sau đó, quần jean trở nên rất phổ biến khi các diễn viên trẻ mặc chúng trong các bộ phim.
all the time 
Fashion changes all the time, but a few clothes, like T-shirts and jeans, have been fashionable for a long time.
luôn luôn
Thời trang luôn luôn thay đổi, nhưng một vài loại quần áo, như áo phông và quần jean, đã lỗi mốt trong một thời gian dài.
jacket (n)
Sometimes he wore a long jacket – his grandfather probably wore a long jacket, too!
áo khoác
Đôi khi ông mặc một chiếc áo khoác dài – ông của ông có lẽ cũng mặc một chiếc áo khoác dài!
dry (v)
They are usually made of cotton, so they are easy to wash and quick to dry.
khô
Chúng thường được làm từ chất liệu cotton nên rất dễ giặt và nhanh khô.

phamvietha

Lịch khai giảng Icon
LỊCH KHAI GIẢNG