Bài luyện đọc – HEALTH EDUCATION BOOKLET

Tiếp tục với series bài đọc cải thiện từ vựng cho các bạn,  hãy cùng IZONE bổ sung thêm kiến thức với bài đọc sau nhé!

A. BÀI ĐỌC

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

Cuts
Bleeding can usually be stopped by applying pressure to the cut for 2 or 3 minutes. The cut can then be carefully inspected. If it has bled freely, any germs will normally have been washed away by the blood.

Apply a plaster dressing firmly, bringing the edges of the cut together so that it knits quickly. Keep dry for 1 to 3 days.

If the cut is deep and the edges cannot be pulled together with a dressing, consult the doctor or practice nurse. A tetanus injection may be needed.


Grazes
Dirt will often enter a graze caused by falling on a hard or rough surface. It must be cleaned out carefully.

After cleaning, leave the graze uncovered. Exposure to the air will cause a scab to form. This will gradually dry and fall off. It is not a good idea to apply a dressing. This may stick to the graze or make it infected.


Bruises
Bruises are very common in children. They normally get better in 7 to 10 days. Parents sometimes worry that a bone may be broken. Children’s bones are rubbery and rarely break, but if in doubt consult the doctor.

If a child gets up at once after a fall and moves about normally, it is unlikely that a bone has been broken. But the child may be stiff the next day because of the bruising which has occurred.

Severe bruising can be treated by rest for 24 to 48 hours. In the case of a badly bruised leg, the limb should be raised. Lying in bed is the easiest way to do this.

A cold compress may ease a bad bruise if applied at once. This is made by soaking some material in water and applying it to the bruise.

Bruises on the head may cause anxiety. If the patient was not “knocked out” and can remember the accident, it is unlikely that serious injury has resulted.

But if the patient was knocked unconscious and cannot remember what happened, he or she should be taken to a hospital Casualty Department.


Insect Bites
These are common in the summer. They look like spots about 5mm across. They are very itchy and usually appear on exposed parts, e.g. arms and legs.

The itching can be relieved by calamine lotion.


Burns and Scalds
Minor burns and scalds cause redness of the skin. Immediate treatment by pouring cold water over a burn is often helpful. If burns cause severe blistering or break the skin, the doctor should be consulted.

Sunburn should, if possible, be prevented by avoiding long exposure and covering exposed areas adequately. It may be treated by calamine lotion and soluble aspirin to relieve the pain.

B. BÀI TẬP

Sau khi đã hiểu rõ bài đọc, bạn hãy thử sức với bài tập sau nhé!

Exercise 1: Word Use 

Decide which of the following choices is closest in meaning to the underlined word in the sentence and write down the corresponding letter.

1. Dirt will often enter a graze caused by falling on a hard or rough surface.

2. But the child may be stiff the next day because of the bruising which has occurred.

3. But if the patient was knocked unconscious and cannot remember what happened, he or she should be taken to a hospital Casualty Department.

4. It may be treated by calamine lotion and soluble aspirin to relieve the pain.

Exercise 2: Classification

Look at the following list of injury-treating instructions or symptoms and use the information in the passage to answer the questions. Write 

A. if it is for treating cuts; 

B. if it is for treating grazes; 

C. if it is for treating bruises; 

D. if it is for treating insect bites; 

E. if it is for treating bums and scalds. 

5. The injury needs to be left open and exposed to the air.
6. You may use some special lotion to ease the itching.
7. Some pressure on the injury can usually stop the bleeding.
8. Materials soaked in cold water may help if applied immediately.
9. Ask the doctor for advice if a dressing does not work.
10. The skin may appear red because of the injury.
11. It is unlikely to be a serious problem if the person can remember what happened.
12. You will have to stop the bleeding before you check the injury.
13. You’d better rest for one day or two when the injury is serious.

Exercise 3: Short-Answer Questions

Refer to the passage and answer the following questions with NO MORE THAN THREE WORDS taken from the passage.


14. What can you do to the cut to stop the bleeding quickly?


15. When the cut bleeds freely, what may be brought out by the blood?


16. What may cause a graze to become infected?


17. What types of people are likely to get bruises?


18. When may a child feel uncomfortable because of a bruise he or she gets after a fall?


19. What is the easy way suggested to treat a badly bruised leg?


20. Where could the injury be if anxiety is a symptom?

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

C. ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH

STTĐáp ánGiải thích thêm
1BRough (a) = Uneven (a): Gồ ghề, không bằng phẳng
2A
3B
4ARelieve (v) = Lessen (v): Làm dịu đi
5BKeywords: “After cleaning, leave the graze uncovered. Exposure to the air will cause a scab to form…It is not a good idea to apply a dressing.’’
6DKeywords: “The itching can be relieved by calamine lotion.”
7AKeywords: “Bleeding can usually be stopped by applying pressure to the cut for 2 or 3 minutes.”
8CKeywords: “A cold compress may ease a bad bruise if applied at once. This is made by soaking some material in water and applying it to the bruise.”
9AKeywords: “If the cut is deep and the edges cannot be pulled together with a dressing, consult the doctor or practice nurse.”
10EKeywords: “Minor burns and scalds cause redness of the skin.”
11CKeywords: “If the patient was not “knocked out” and can remember the accident, it is unlikely that serious injury has resulted.”
12AKeywords: “Bleeding can usually be stopped by applying pressure to the cut for 2 or 3 minutes. The cut can then be carefully inspected.”
13CKeywords: “Severe bruising can be treated by rest for 24 to 48 hours.”
14Apply pressureKeywords: “Bleeding can usually be stopped by applying pressure to the cut for 2 or 3 minutes.”
15GermsKeywords: “If it has bled freely, any germs will normally have been washed away by the blood.”
16Apply a dressingKeywords: “ It is not a good idea to apply a dressing. This may stick to the graze or make it infected.”
17ChildrenKeywords: “Bruises are very common in children.”
18The next dayKeywords: “But the child may be stiff the next day because of the bruising which has occurred.”
19Lying in bedKeywords: “In the case of a badly bruised leg, the limb should be raised. Lying in bed is the easiest way to do this.”
20On the headKeywords: “Bruises on the head may cause anxiety.”

D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG

Các bạn hãy xem lại các từ vựng trong bài ở bảng tổng hợp dưới đây nhé!

TừNghĩa
Inspect (v): 
“The cut can then be carefully inspected.”
Kiểm tra, Xem xét kĩ (Động từ)
Vết cắt sau đó có thể được kiểm tra một cách cẩn thận. 
Germs (n): 
“ If it has bled freely, any germs will normally have been washed away by the blood.”
Vi trùng (Danh từ)
Nếu vết cắt chảy nhiều máu, mọi vi trùng thường sẽ bị rửa sạch đi theo máu.
A plaster dressing (n):
“Apply a plaster dressing firmly, bringing the edges of the cut together so that it knits quickly.”
Bông băng (Danh từ)
Dán một chiếc bông băng vào vết cắt thật chắc chắn, kéo hai rìa của vết cắt lại với nhau để vết thương nhanh liền.
Knit (v): 
“Apply a plaster dressing firmly, bringing the edges of the cut together so that it knits quickly.”
Thắt chặt, Kết chặt lại (Động từ)
Dán một chiếc bông băng vào vết cắt thật chắc chắn, kéo hai rìa của vết cắt lại với nhau để vết thương nhanh liền.
Pull together (v): 
“If the cut is deep and the edges cannot be pulled together with a dressing, consult the doctor or practice nurse.”
Dính lại (Động từ)
Nếu vết cắt sâu và hai rìa vết cắt không thể dính lại được với nhau bằng bông băng, hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc y tá. 
A tetanus injection (n): 
A tetanus injection may be needed.”
Một mũi tiêm phòng uốn ván (Danh từ)
Một mũi tiêm phòng uốn ván có thể sẽ cần thiết. 
Graze (n): Vùng da bị trầy xước
“Dirt will often enter a graze caused by falling on a hard or rough surface.”
Vùng da bị trầy xước (Danh từ)
Bụi bẩn thường xâm nhập vào vùng da bị trầy xước bằng cách rơi trên bề mặt cứng hoặc gồ ghề.
Exposure (n): 
Exposure to the air will cause a scab to form.”
Hành động phơi bày một cái gì đó (Danh từ)
Việc tiếp xúc với không khí sẽ tạo ra một lớp vảy cho vết thương.
Scab (n): 


“Exposure to the air will cause a scab to form.”
Một lớp vảy đóng trên mặt vết thương, cho thấy vết thương đang liền lại và sắp khỏi (Danh từ)
Việc tiếp xúc với không khí sẽ tạo ra một lớp vảy cho vết thương.
Bruises (n): 
Bruises are very common in children.”
Các vết bầm tím (Danh từ)
Các vết bầm tím rất phổ biến ở trẻ em.
Bone (n): 
“Parents sometimes worry that a bone may be broken.”
Xương (Danh từ)
Các bậc phụ huynh thường lo lắng rằng một chiếc xương có thể bị gãy.
Rubbery (a): 

“Children’s bones are rubbery and rarely break, but if in doubt consult the doctor.”
Có tính chất của cao su, Bền chắc, Dẻo dai (Tính từ)
Xương của trẻ con dẻo dai và ít khi bị gãy, nhưng nếu cảm thấy nghi ngờ chúng ta nên hỏi ý kiến bác sĩ. 
At once (adv): 

“If a child gets up at once after a fall and moves about normally, it is unlikely that a bone has been broken.”
Ngay lập tức, Ngay sau khi một sự việc nào đó xảy ra (Trạng từ)
Nếu một đứa trẻ đứng dậy ngay lập tức sau cú ngã và đi lại bình thường thì không chắc là xương đã bị gãy.
Stiff (a): 

“But the child may be stiff the next day because of the bruising which has occurred.”
Cử động cứng nhắc, khó khăn, không tự nhiên (Tính từ)
Nhưng cử động của đứa trẻ có thể bị cứng nhắc vào ngày hôm sau bởi vì vết bầm tím.
Compress (n):
“A cold compress may ease a bad bruise if applied at once.” 
Gạc (Danh từ)
Một miếng gạc lạnh có thể làm dịu đi vết bầm tím nặng nếu được sử dụng ngay lập tức. 
Soak (v): 

“This is made by soaking some material in water and applying it to the bruise.”
Ngâm, Nhúng, Làm ướt đẫm cái gì đó (Động từ)
Điều này được tạo ra bằng cách ngâm một số các nguyên liệu trong nước và dùng nó lên vết bầm tím. 
Knock out (v): 
“If the patient was not “knocked out” and can remember the accident, it is unlikely that serious injury has resulted.”
Đo ván, Hạ gục (Động từ)
Nếu bệnh nhân không bị “hạ gục” và có thể nhớ được vụ tai nạn, có thể là vết thương nghiêm trọng ấy không để lại di chứng lớn. 
Unconscious (a): 
“But if the patient was knocked unconscious and cannot remember what happened, he or she should be taken to a hospital Casualty Department.”
Bất tỉnh, Ngất đi, Mất đi ý thức (Tính từ)
Nhưng nếu bệnh nhân bị bất tỉnh và không thể nhớ được chuyện gì đã xảy ra, anh ấy hoặc cô ấy nên được đưa tới khoa Tai nạn của bệnh viện. 
Spot (n): 
“They look like spots about 5mm across.”
Đốm (Danh từ)
Chúng trông giống như những đốm có chiều ngang khoảng 5mm.
Itchy (a): 
“They are very itchy and usually appear on exposed parts, e.g. arms and legs.”
Ngứa (Tính từ)
Chúng thường rất ngứa và xuất hiện trên các bộ phận tiếp xúc như cánh tay hoặc cẳng chân. 
Relieve (v): 
“The itching can be relieved by calamine lotion.”
Làm dịu đi (Động từ)
Có thể giảm ngứa bằng calamine lotion.
Scald (n): 
“Minor burns and scalds cause redness of the skin.”
Vết bỏng do nước nóng (Danh từ)
Các vết bỏng nhẹ do khí nóng và do nước gây đỏ da.
Pour (v): 
“Immediate treatment by pouring cold water over a burn is often helpful.”
Đổ (Động từ)
Một cách điều trị giúp ích ngay lập tức là đổ nước lạnh lên vết bỏng.
Blistering (n): 

“ If burns cause severe blistering or break the skin, the doctor should be consulted.”
Hiện tượng phồng rộp của vết bỏng (Danh từ)
Nếu các vết bỏng gây phồng rộp nghiêm trọng hoặc vỡ ra, bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ. 
Soluble (a): 
“It may be treated by calamine lotion and soluble aspirin to relieve the pain.”
Có thể hòa tan được (Tính từ)
Vùng da bị cháy nắng có thể được điều trị bằng calamine lotion và aspirin hòa tan để giảm đau. 
icon
LỊCH KHAI GIẢNG