Làm quen với IELTS Listening – Unit 10

Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé

A. BÀI TẬP NGHE

Bài tập: Now you will hear someone describing how to cook a traditional dessert. Before you listen, read and think about which words might go in the gaps. Then listen and complete the flow chart. Write NO MORE THAN FOUR WORDS for each answer.
(Giờ bạn sẽ nghe một ai đó miêu tả làm thế nào để làm ra một món ăn tráng miệng truyền thống. Trước khi bạn nghe, đọc và nghĩ về những từ ngữ sẽ được điền vào chỗ trống.  Sau đó hãy nghe và hoàn thành vào bảng quy trình sau. Viết không quá 4 từ vào trong từng câu trả lời)

(Nguồn: Collins Get Ready for IELTS Listening)


Peel and (1)
Cook (2)
Mix (3)
Put in bottom of (4)
Rub (5)
Add (6)
Put mixture (7)
Bake for (8)

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

B. TRANSCRIPT

Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN

Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé

CÂU 1

Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần điền, để ý đến các thông tin này trong khi nghe.

Thông tin bị thiếu ở đây nằm sau liên từ and.... => nó sẽ là 1 hành động. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “First, you peel the apples, and cut them into slices” =>đáp án tương ứng là cut apples into slices

CÂU 2

Thông tin bị thiếu ở đây nằm sau động từ cook => nó sẽ là danh từ chỉ nguyên liệu hoặc một loại đồ ăn. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “Now, put the sliced apples in a pan and cook them with some of the sugar.” =>đáp án tương ứng là (apples) with sugar. 

CÂU 3

Thông tin bị thiếu ở đây nằm sau động từ mix .. => nó sẽ là các danh từ chỉ nguyên liệu hoặc loại đồ ăn. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “Now, mix the blackberries and apple together” =>đáp án tương ứng là blackberries and apples 

CÂU 4

Thông tin bị thiếu ở đây nằm sau giới từ of .... => nó sẽ là 1 danh từ. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “and put them into the bottom of the baking dish” =>đáp án tương ứng là (a) baking dish

CÂU 5

Thông tin bị thiếu ở đây nằm sau động từ rub . => nó sẽ là danh từ. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “Now, the next thing to do is rub the flour, sugar and butter together with your fingers until it’s in tiny pieces, like breadcrumbs.” =>đáp án tương ứng là flour and butter (together)

CÂU 6

Thông tin bị thiếu ở đây nằm sau động từ add.... => nó sẽ là 1 danh từ. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “Now, put the sliced apples in a pan and cook them with some of the sugar.” =>đáp án tương ứng là (the) sugar 

CÂU 7

Thông tin bị thiếu ở đây nằm sau put  mixture.... => nó sẽ là 1 trạng từ hoặc một cụm từ chỉ nơi chốn. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “When it’s ready, put it on the top of the apples.” =>đáp án tương ứng là. on top / on top of apples

CÂU 8

Thông tin bị thiếu ở đây nằm sau giới từ for => nó sẽ là  1 khoảng thời gian(để nướng bánh). So sánh với câu tương ứng trong bài nghe: “and bake it all in the oven for 30 minutes.” => đáp án tương ứng là 30 minutes

Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:

D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG

Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!

Từ vựngNghĩa
ingredient (n):
So, I hope you’ve all bought your ingredients.
nguyên liệu (danh từ) 
Vì vậy, tôi hy vọng các bạn đều mang đủ các nguyên liệu. 
get straight on with doing sth: 
Ready? Now, let’s get straight on with cooking.
bắt đầu làm việc gì đó ngay lập tức
Sẵn sàng chưa? Bây giờ, chúng ta hãy bắt đầu nấu luôn nhé
peel (v):
First, you peel the apples, and cut them into slices. OK?
bóc vỏ (động từ) 
Đầu tiên, các bạn phải bóc vỏ các quả táo và sau đó cắt chúng thành miếng nhỏ. Được chứ? 
cut sth into slices
First, you peel the apples, and cut them into slices. OK?
cắt cái gì thành nhiều miếng 
Đầu tiên, các bạn phải bóc vỏ các quả táo và sau đó cắt chúng thành miếng nhỏ. Được chứ? 
take sth out of sth
Don’t forget to take the middle out of the apple..
lấy thứ gì đó ra khỏi thứ khác
Đừng quên bỏ lõi táo đi nhé
blackberry (n): 
Now, mix the blackberries and apple together 
mâm xôi đen (danh từ) 
Bây giờ, hãy trộn mâm xôi đen và táo vào cùng nhau  
rub (v): 
Now, the next thing to do is rub the flour, sugar and butter together with your fingers…
chà, xoa (động từ) 
Bây giờ,điều tiếp theo cần làm là xoa bột mì, đường và bơ cùng với nhau bằng những ngón tay của bạn…
breadcrumbs (n): 

…until it’s in tiny pieces, like breadcrumbs.
vụn bánh mì (danh từ) 

…cho đến khi chúng có dạng những miếng nhỏ, như vụn bánh mì 
bake (v): 

 When it’s ready, put it on the top of the apples and bake it all in the oven for 30 minutes. 
nướng bánh (động từ) 

Khi nó sẵn sàng, đặt nó trên đỉnh của táo và nướng nó trong lò trong vòng 30 phút 
oven (n): 
When it’s ready, put it on the top of the apples and bake it all in the oven for 30 minutes. 
lò nướng (danh từ) 
Khi nó sẵn sàng, đặt nó trên đỉnh của táo và nướng nó trong trong vòng 30 phút 
icon
LỊCH KHAI GIẢNG