Các cách đơn giản nói về chướng ngại / cản trở

Chắc hẳn trong cuộc sống của mỗi chúng ta thì ai cũng sẽ phải đối mặt với những khó khăn, thách thức đúng không các bạn? Hãy cùng IZONE tìm hiểu các cách diễn đạt về những chướng ngại, cản trở này nhé!

  • Obstacle (n): Chướng ngại vật, trở ngại

    Ví dụ: A lack of qualifications can be a major obstacle to finding a job.
    Nghĩa: Việc thiếu bằng cấp có thể là một trở ngại lớn trong việc tìm kiếm việc làm.
  • Hurdle (n): rào cản, chướng ngại


Chú ý: Các bạn có thể liên tưởng từ này với  hình ảnh của những hàng rào trong bộ môn chạy vượt rào của các vận động viên. Các hàng rào này sẽ cản trợ các vận động viên trong cuộc thi của họ.
Ví dụ: We’ve cleared the first hurdle. Let’s see what happens next
Nghĩa: Chúng tôi đã vượt qua rào cản đầu tiên. Hãy xem điều gì sẽ xảy ra tiếp theo

  • Stumbling block (n): Hòn đá cản đường (chướng ngại vật; vật cản; vật cản trở)

    Chú ý: Để nhớ cụm từ này các bạn có thể tách hai từ stumbling và block thành 2 từ riêng lẻ.
    Stumble (v): vấp, block (n): viên gạch. Từ đó hợp lại thành viên gạch cản đường, khiến mình bị vấp.
    Ví dụ: The main stumbling block to starting new research is that we lack qualified people.
    Nghĩa: Trở ngại chính để bắt đầu nghiên cứu mới là chúng ta thiếu những người có năng lực.

Bottleneck (n): cổ chai

Chú ý: Nghĩa bóng của từ này  là nguyên nhân làm đình trệ; khâu đình trệ
Ví dụ: There are still no solutions to eliminate bottlenecks in the manufacturing process.
Nghĩa: Vẫn chưa có giải pháp nào để loại bỏ những nút thắt (sự chậm trễ) trong quá trình sản xuất.

Bài tập

1. You still have to face one big obstacle/obstinate of your life: familial pressure to get married

2. The first hurdle/hurtle of college is finding a suitable major.

3. My stumbling block/stumbling rock on the way to college was the lack of English education.

4. There are still bottlenecks/bottlecaps in the publishing new books.

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

icon
LỊCH KHAI GIẢNG