Grammar Unit 10: Động từ nguyên thể tương đương Danh động từ

Ở bài Danh động từ, chúng ta đã làm quen với một hiện tượng phổ biến trong tiếng Anh: các động từ nhiều khi vẫn được dùng như Danh từ trong câu, chỉ cần chúng ta thêm đuôi -ing cho nó.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ làm quen một hiện tượng tương tự: biến đổi ngoại hình của một động từ để dùng như Danh từ trong câu. Tuy nhiên lần này phần “biển báo hiệu” giúp ta nhận biết ra hiện tượng này không nằm ở cuối từ (đuôi – ing) nữa, mà sẽ nằm ở trước từ. Đó chính là từ “to” – ta đến với trường hợp Động từ nguyên thể (to V).ie

A. Động từ nguyên thể đóng vai trò Danh từ

Xét câu tiếng Việt sau:

      Việc gian lận là biểu hiện của sự yếu đuối.

Sau bài Danh động từ, ta biết câu này có thể viết dưới dạng:

      Cheating is a sign of weakness.

Danh động từ Cheating đóng vai trò chủ ngữ – tuy nhiên còn có một cách viết khác:

      To cheat is a sign of weakness.

To cheat ở đây có dạng giống như Cheating: thêm một phần nhỏ vào Động từ gốc (hoặc là đuôi -ing, hoặc là To ở đầu) để biến một Động từ thành một Danh từ trong câu.

Ta xét một số ví dụ khác:

      VD1: Tôi muốn sống trong căn nhà này.

      => I want to live in this house.

Phần to live in this house là điều mình mong muốn (nội dung mong muốn của mình). Nó được coi là tân ngữ của hành động Want => to live in this house đóng vai trò như một Danh từ.

      VD2: Họ mời tôi đi cùng họ.

       => They invited me to go with them.

Phần to go with them là nội dung lời mời của họ (điều họ mời tôi làm). Có thể hiểu hành động Invite ở đây là việc họ trao cho tôi một lời mời, với nội dung là “hãy đi cùng nhau nhé”. Nhớ lại dạng câu có 2 tân ngữ thì có thể thấy To go with them (thứ được trao) đóng vai trò là Tân ngữ của hành động Invite.

B. Phân biệt V-ing và To V khi cùng đóng vai trò là Danh từ

1. Điểm giống nhau

Trong các câu miêu tả (A là B), ta có thể dùng V-ing hay To V mà không hề có sự khác biệt nào. Ví dụ như câu sau:

      Nhiệm vụ của cậu là dọn nhà.

Ta có thể viết thành: 

      Your duty is to clean the house

      hoặc Your duty is cleaning the house mà không hề có sự khác biệt.

Tương tự như vậy, với câu: 

      Dừng xe đột ngột có thể sẽ nguy hiểm.

Ta có thể viết thành:  

      To stop the car suddenly can be dangerous 

      hay: Stopping the car suddenly can be dangerous.

2. Điểm khác nhau

V-ingTo-V bắt đầu có sự khác nhau khi chúng đóng vai trò Tân ngữ trong câu. Ví dụ như:

      I tried calling her – Tôi đã thử gọi cho cô ấy.

      I tried to call her – Tôi đã cố gọi cho cô ấy.

Tùy theo Tân ngữ của câuTo V hay V-ing mà nghĩa của nhiều động từ chính trong câu sẽ có sự biến đổi:

      Try + V-ing nghĩa là thử làm điều gì đó xem kết quả ra sao,

      Try + To V nghĩa là cố gắng làm điều gì đó.

Mức độ khác nhau giữa 2 trường hợp V-ing To V sẽ thay đổi tùy theo động từ chính của câu:

  • Trong một số trường hợp dùng To-V hay V-ing không gây ra sự khác biệt nhiều.
    Ví dụ như: She continued talkingShe continued to talk đều có nghĩa là Cô ấy tiếp tục nói chuyện.
  • Trong một số hoàn cảnh cụ thể thì V-ing hoặc To V sẽ hợp hơn phương án còn lại:

            The British reporter likes living in New York.  
            (Anh ta thực sự sống ở New York và anh ta thích điều đó)

            The British reporter likes to live in New York whenever he works in the United States.
            (Anh ta thích việc sống ở New York, mặc dù có thể anh ta đang sống ở nơi khác, mới chỉ nghĩ “mình thích sống ở đâu trong tương lai” thôi.)

Trong nhiều trường hợp thì V-ingTo V sẽ khiến nghĩa của câu thay đổi hoàn toàn

Động từTheo sau bởi Danh động từTheo sau bởi động từ nguyên thể
beginShe began singing.
She began to sing.

(Khi begin dùng ở thì không phải tiếp diễn, ta dùng được cả Danh động từ và Động từ nguyên thể.)
She is beginning to sing.

(Khi begin dùng ở thì tiếp diễn, ta chỉ dùng Động từ nguyên thể)
dreadShe dreaded taking the test.
Cô ấy rất sợ làm bài kiểm tra.

(Thường thì “dread” sẽ đứng trước Danh động từ)
He dreaded to think of the consequences of his actions.
Anh ấy sợ phải nghĩ về hậu quả của việc làm của mình.

(“Dread” thỉnh thoảng cũng được dùng với các Động từ nguyên thể “to think” or “to consider”. Ở câu trên, “dreaded to think” nghĩa là “did not want to think.”)
forgetShe forgot reading the book when she was a kid.
Cô ấy quên là đã từng đọc quyển sách đó khi còn nhỏ.

(Khi “forget” đứng trước Danh động từ, nó có nghĩa “đã quên rằng mình đã từng làm điều gì”. Câu trên nghĩa là cô ta đã đọc quyển sách khi cô ta còn bé, và cô ta đã quên đi ký ức đó.)
She forgot to pay the rent this month.
Cô ấy quên chưa trả tiền thuê nhà tháng này.

(Khi “forget” đứng trước Động từ nguyên thể,nó có nghĩa “quên rằng mình cần làm điều gì”. Câu trên nghĩa là cô ta đã quên rằng mình cần trả tiền phòng tháng này.)
keepShe kept talking.
Cô ấy tiếp tục nói chuyện.

(“Keep” thường đừng trước danh động từ với nghĩa là tiếp tục làm điều gì đó.)
The attackers kept hostages to prevent the police from entering.
Những kẻ tấn công giữ con tin để ngăn cảnh sát tiến vào.

(“Keep” cũng có thể đứng trước Động từ nguyên thể, nhưng Động từ nguyên thể sẽ chỉ mục đích của hành động keep. Ở câu trên, những kẻ tấn công đã giữ con tin với mục đích là để ngăn cảnh sát tiến vào.)
needThe house needs cleaning.
Căn nhà này cần được dọn dẹp.

(Khi “need” đứng trước Danh động từ, nó mang nghĩa bị động. Câu trên nghĩa là “Căn nhà cần được dọn dẹp”.)
He needs to call his boss.
Anh ấy cần gọi cho sếp của mình.

(Khi “need” đứng trước Động từ nguyên thể, nó mang nghĩa chủ động: sự vật ở đây cần phải chủ động thực hiện hành động.)
regretI regretted being late to the interview.
Tôi hối hận vì đã đến phỏng vấn muộn.

(“Regret” thường đứng trước Danh động từ.)
We regret to inform you that your position at the company is being eliminated.
Tôi rất buồn phải báo với bạn rằng vị trí công việc của bạn trong công ty đã bị hủy bỏ.

(“Regret” thỉnh thoảng cũng đứng trước Động từ nguyên thể như “to inform: Ở câu trên, “We regret to inform you” nghĩa là “We wish we did not have to tell you (bad news).
rememberI remember mentioning the meeting yesterday.
Tôi nhớ hôm qua đã từng nhắc đến buổi họp này.

(Khi “remember” đứng trước Danh động từ, nó có nghĩa “nhớ ra mình từng làm gì đó”. Câu trên nghĩa là: Tôi đã nói đến cuộc họp vào ngày hôm qua, và tôi nhớ là đã từng làm điều đó.)
He remembered to turn off the lights before he left.
Anh ấy đã nhớ tắt đèn trước khi đi.

(Khi “remember” đứng trước Động từ nguyên thể, nó có nghĩa “nhớ ra rằng mình cần làm gì”. Câu trên nghĩa là: Anh ta nhớ ra rằng mình cần tắt đèn trước khi đi.)
startMarge started talking really fast.
Marge started to talk really fast.
Marge bắt đầu nói rất nhanh.

(Khi start dùng ở thì không phải tiếp diễn, ta dùng được cả Danh động từ và Động từ nguyên thể.)
Marge is starting to talk really fast.

(Khi start dùng ở thì tiếp diễn, ta chỉ dùng Động từ nguyên thể )

I started to learn Russian, but it was so much work that I finally quit the class.

Tôi đã bắt đầu học tiếng Nga, nhưng mà học vất vả quá nên cuối cùng tôi đã bỏ học.

(Trong một số tình huống, Động từ nguyên thể nghĩa là chủ ngữ ở đây đã không hoàn thành hoặc không tiếp tục làm hành động đó.)
stopHe stopped smoking for health reasons.
Anh ấy bỏ hút thuốc vì lý do sức khỏe.

(“Stop” ở đây có nghĩa: dừng việc gì đó lại (không làm việc đó nữa)
He stopped to rest for a few minutes.
Anh ấy dừng lại (để) nghỉ vài phút

(“Stop” cũng có thể đứng trước Động từ nguyên thể, nhưng Động từ nguyên thể sẽ chỉ mục đích của hành động Stop. Ở câu trên, Anh ta đã dừng lại với mục đích là để nghỉ ngơi vài phút.)
tryShe can’t find a job. She tried looking in the paper, but there was nothing. She tried asking friends and family, but nobody knew of anything. She also tried going shop to shop, but nobody was hiring.

Cô ấy không tìm được việc làm. Cô ấy đã thử tìm trên báo, nhưng không có tin gì. Cô ấy thử hỏi bạn bè và gia đình, nhưng không ai biết thông tin gì. Cô ấy cũng thử đến từng cửa hàng để hỏi, nhưng không ai thuê cô ấy.

(“Try + Danh động từ” nghĩa là thử nghiệm xem hành động đó có diễn ra ổn không.)
She tried to climb the tree, but she couldn’t even get off the ground.
Cô ấy cố trèo cây, nhưng thậm chí còn không rời khỏi mặt đất được.


(“Try + Động từ nguyên thể” nghĩa là cố gắng làm gì đó cho bằng được.)

C. Động từ nguyên thể trong câu có 2 tân ngữ:

Như trong ví dụ Họ mời tôi đi cùng họ => They invited me to go with them ở trên, ta đã biết To V có thể đóng vai trò tân ngữ trong dạng câu có 2 tân ngữ, và vai trò của nó là nêu nội dung điều được trao – gửi đến người ta. Xét một số ví dụ sau:

      VD1: I asked him to go out.
      (Tôi yêu cầu anh ta đi ra ngoài) => tôi gửi đến tai anh ta một lời yêu cầu, với nội dung là “hãy đi ra ngoài”.

      VD2: He taught me to use computers.
      (Anh ta dạy tôi dùng máy tính) => Anh ta gửi đến tôi kiến thức-kỹ năng, cụ thể là kỹ năng dùng máy tính.

      VD3: Doctors advised the patient to have surgery.
      (Bác sĩ khuyên bệnh nhân hãy làm phẫu thuật) => Bác sĩ gửi đến bệnh nhân một lời khuyên, với nội dung là “hãy làm phẫu thuật”.

      VD4: We persuaded him to come to our party.
      (Chúng tôi thuyết phục anh ta tới bữa tiệc của chúng tôi) => Chúng tôi gửi đến anh ta điều chúng tôi mong muốn (hãy đến bữa tiệc của chúng tôi), kèm theo mong muốn đó là các lí lẽ để anh ta đồng ý (lí lẽ thuyết phục).

      VD5: His boss forced him to quit.
      (Sếp anh ta ép anh ta bỏ việc) => Cũng giống như từ ask ở trên, người sếp gửi đến anh ta một lời yêu cầu, với nội dung là “hãy bỏ việc đi”, kèm theo yêu cầu đó là các biện pháp thủ đoạn khiến anh ta không thể không bỏ việc.

Vậy ta có thể thấy điểm chung của các câu có dạng S + verb + object + to do sth: đây đều là các câu có 2 tân ngữ, 1 tân ngữ là To V (nêu nội dung điều được trao đến nhau), tân ngữ còn lại thường là người.

D. Một số trường hợp đặc biệt của mục C

Xét câu sau:

      My parents allow me to sleep until 10am
      (Bố mẹ tôi cho phép tôi ngủ đến 10 giờ sáng).

Như mục C ở trên đã trình bày, ở đây bố mẹ đã gửi đến tôi một sự chấp thuận, nội dung cụ thể là “cứ ngủ đến 10 giờ sáng đi con”. Vậy to sleep until 10am là nội dung điều được cho phép, nó là tân ngữ của hành động Allow.

Vẫn với ý như vậy nhưng nếu ta dùng từ Let thì sẽ không còn to ở trước sleep nữa:

      My parents let me sleep until 10am.

Lý do không có “to”: trong bài Danh động từ, chúng ta đã làm quen với hiện tượng một số từ không quan trọng được ẩn đi (lược bớt) trong ngôn ngữ, từ To ở đây cũng là một trường hợp như vậy.

Xét thêm một ví dụ:

      He helped me do my homework
      (Anh ta giúp tôi làm bài tập về nhà).


Thứ tự hành động ở đây là: đầu tiên anh ta bỏ thêm công sức vào việc “làm bài về nhà của tôi”, khiến việc đó trở nên dễ dàng hơn (hoặc là được làm xong luôn), sau đó anh ta trao thành quả đó cho tôi. Từ To ở trước Do đã được ẩn đi.

E. Bài tập

Chọn đáp án đúng:

1. They tried … to the party on time but the bus was delayed

2. We tried …. the window, but it was so hot outside that it didn’t help.

3. You should stop…….. ….., it’s not good for your health.

4. We stopped ….. because we were tired.

5. Oh no! I forgot …. milk.

6. Please don’t forget …. some juice on your way home.

7. Please remember ….. your homework.

8. I remember ….. to the beach as a child.

9. I regret …. you the train has been delayed.

10. I don’t fancy ….. out tonight.

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

icon
LỊCH KHAI GIẢNG