Làm quen với IELTS Listening – Unit 18

Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:

A. BÀI TẬP NGHE

Listen to two of the students discussing the best way to design a slide and label the drawing below.
Write NO MORE THAN TWO WORDS for each answer

(Nghe 2 học sinh thảo luận cách tốt nhất để thiết kế ra một slide và ghi nhãn vào các bức tranh.)

(Nguồn: Collins Get Ready for IELTS Listening)

1.

2.

3.

1. title box
2. bullet points
3. image(s)

B. TRANSCRIPT

Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN

Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé

CÂU 1

Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần điền, để ý đến các thông tin này trong khi nghe. Thông tin bị thiếu ở đây là danh từ chỉ nội dung tương ứng trong phần giới thiệu. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe

"This slide has the program icon on the title box."

=> đáp án là title box

CÂU 2

Thông tin bị thiếu ở đây là danh từ chỉ nội dung tương ứng trong phần giới thiệu. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe

"And I think we should keep the blue bullet points".

=> đáp án là bullet points

CÂU 3

Thông tin bị thiếu ở đây là danh từ chỉ nội dung tương ứng trong phần giới thiệu. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe

"What do you think about putting images in each slide?"

=> đáp án là image(s)

Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:

D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG

Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!

TừNghĩa
design (n)

I think we should have one design for all the slides
bản thiết kế (danh từ)

Tôi nghĩ chúng ta nên có một bản thiết kế cho tất cả các slide
slide (n)




Shall we design a slide now for the rest of the group to use?
trang trình chiếu (danh từ)

(đây là thuật ngữ được sử dụng trong powerpoint, thông thường vẫn gọi đơn giản là slide)

Hay chúng ta sẽ thiết kế một trang trình chiếu bây giờ cho những người còn lại của nhóm sử dụng?
the rest of sth

Shall we design a slide now for the rest of the group to use?
phần còn lại của cái gì

Hay chúng ta sẽ thiết kế một trang trình chiếu bây giờ cho những người còn lại của nhóm sử dụng?
program icon (n)

This slide has the program icon on the title box
biểu tượng chương trình (danh từ)

Slide này có một biểu tượng chương trình trong khung tên
I don’t think soTôi không nghĩ vậy
take st off (v)

It hasn’t got anything to do with the presentation. Let’s take that off.
bỏ một cái gì đó (động từ)

Nó không liên quan gì đến phần thuyết trình cả. Hãy bỏ nó đi nhé. 
A hasn’t got anything to do with B

It hasn’t got anything to do with the presentation.
A không hề liên quan đến B

không liên quan gì đến phần thuyết trình cả. 
bullet point (n)



I think we should keep the blue bullet points
đầu mục (danh từ)(là một biểu tượng nhỏ màu đen, hình tròn được sử dụng trong văn bản để hiển thị những thứ riêng biệt)

Tôi nghĩ chúng ta nên giữ lại những đầu mục chính màu xanh
match sth (v)

They match the light blue title box
hợp với cái gì (động từ)

Chúng sẽ hợp với đầu mục tiêu đề màu xanh nhạt.
put sth on sth

I think we should put at least one image on each slide.
đặt cái gì lên cái gì

Tôi nghĩ chúng ta nên đặt ít nhất một ảnh vào từng slide một.
icon
LỊCH KHAI GIẢNG