Làm quen với IELTS Listening – Unit 19

Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:

A. BÀI TẬP NGHE

Listen to the four students discussing their presentation and choose the TWO correct answers
(Nghe bốn học sinh đang thảo luận về màn thuyết trình của họ và chọn 2 đáp án đúng)

(Nguồn: Collins Get Ready for IELTS Listening)

What do the students have to decide?

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

B. TRANSCRIPT

Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN

Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé

CÂU 1Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần chú ý, để ý đến các thông tin này trong khi nghe. So sánh với câu tương ứng trong bài nghe

What we need to decide is which artist should go first. Michelangelo or Botticelli.

=> đáp án là e
CÂU 2 So sánh với câu tương ứng trong bài nghe

isn’t it sensible to put the artist who was born earlier first? Who was that? When was Michelangelo born?

=> đáp án là a

Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:

D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG

Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!

TừNghĩa
put sth together (v)

I’ve put all our slides together so we can see if we’re happy with the presentation
tập hợp lại cái gì đó (động từ)

Tôi đã tập hợp tất cả các slide của chúng ta lại với nhau để  xem chúng ta có hài lòng với bản trình bày hay không
be happy with sth (a)

I’ve put all our slides together so we can see if we‘re happy with the presentation
hài lòng với điều gì (tính từ)

Tớ đã tập hợp tất cả các slide của chúng mình lại với nhau để  xem chúng mình có hài lòng với bản trình bày hay không
agree with sth (v)

I think we need to check that we all agree with the order 
đồng ý với cái gì (động từ)

Tớ nghĩ chúng mình cần chắc chắn là tất cả đều đồng ý với thứ tự trình bày.
order (n)

I think we need to check that we all agree with the order 
thứ tự, trình tự (danh từ)

Tớ nghĩ chúng mình cần chắc chắn là tất cả đều đồng ý với thứ tự trình bày.
go after (v)

Edward’s slide, comparing the two artists , will have to go after Beth’s and Mandy’s
theo sau, xuất hiện sau (động từ)

Slide của Edward, cái mà so sánh 2 họa sĩ ấy, sẽ phải xuất hiện sau sau slide của Beth và Mandy
go first (v)

What we need to decide is which artist should go first.
xuất hiện trước (động từ)

Cái chúng mình cần quyết định là họa sĩ nào sẽ xuất hiện trước.
introduction (n)

There ’s nothing to decide about my slides, the introduction and the conclusion
phần giới thiệu (danh từ)

Không việc gì phải nói về những slide của tớ, cái phần mở đầu và phần kết luận ấy.
conclusion (n)

There ’s nothing to decide about my slides, the introduction and the conclusion
phần kết luận (danh từ)

Không việc gì phải nói về những slide của tớ, cái phần mở đầu và phần kết luận ấy.
There’s nothing to do something

There ’s nothing to decide about my slides, the introduction and the conclusion
không việc gì phải làm một việc nào đó 

Không việc gì phải nói về những slide của tớ, cái phần mở đầu và phần kết luận ấy.
have heard of sb (v)

Well, Michelangelo is more famous than Botticelli, isn’t he? I mean everyone’s heard of him
đã từng nghe về ai đó (động từ)

Michelangelo nổi tiếng hơn Botticelli phải không nhỉ? Ý tớ là mọi người ai cũng đã từng nghe về ông ấy
sensible (a)

OK, so isn’t it sensible to put the artist who was born earlier first?
hợp lý (tính từ)

OK, vậy việc cho họa sĩ nào sinh ra trước sẽ xuất hiện trước có hợp lý không nhỉ?
icon
LỊCH KHAI GIẢNG