Làm quen với IELTS Listening – Unit 27

Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:

A. BÀI TẬP NGHE

You will hear an extract from an interview with a person about their work. Complete the note. Write no more than TWO WORDS for each answer.
(Bạn sẽ nghe trích đoạn từ một cuộc phỏng vấn về công việc của một người. Hoàn thành đoạn văn. Viết không quá HAI TỪ với mỗi đáp án)

(Nguồn: Collins Get Ready for IELTS Listening)

Wei Long works as a (1)
– graduated in (2)
– ambition – earn living through(3)
– has own (4)
– sells (5)
– (6) looks after the office
– likes making own (7)
– wouldn’t like to work in a (8)

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

B. TRANSCRIPT

Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN

Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé

CÂU 1

Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần điền, để ý đến các thông tin này trong khi nghe. Thông tin nằm sau mạo từ a nên từ cần điền là danh từ So sánh với câu tương ứng trong bài


"I’m Wei Long, but my American friends call me Will. I’m a businessman in California"

CÂU 2

Thông tin nằm sau cụm graduated in nên từ cần điền có thể là tên trường hoặc tên ngành học. So sánh với câu tương ứng trong bài


"I graduated in information technology"

CÂU 3

Thông tin nằm sau cụm earn living through nên từ cần điền có thể là tên ngành nghề. So sánh với câu tương ứng trong bài


"So my ambition has always been to earn a living through trade."

CÂU 4

Thông tin nằm sau từ own, để ý từ cần điền là thuộc sở hữu của người nói. So sánh với câu tương ứng trong bài


"After I graduated, I worked for my father for a few years to get some experience and then I started my own small company."

CÂU 5

Thông tin nằm sau từ sell, từ cần điền là danh từ chỉ mặt hàng. So sánh với câu tương ứng trong bài


"We sell computer parts from China, because I know a lot of people in the computer industry there."

CÂU 6

Thông tin nằm trước động từ looks after, vậy từ cần điền là danh từ chỉ người. So sánh với câu tương ứng trong bài

"I don’t have any salesmen, but I have a receptionist to look after the office while I’m out on sales trips."

CÂU 7

Thông tin nằm sau từ making own, vậy từ cần điền là danh từ thuộc sở hữu của người nói. So sánh với câu tương ứng trong bài


"I enjoy being able to make all the decisions myself."

CÂU 8

Thông tin nằm sau cụm work in a, vậy từ cần điền là nơi làm việc. So sánh với câu tương ứng trong bài.

"I mean, I sell most of my goods to large corporations and I think I'd find it very difficult to work in a big company."

Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:

D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG

Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!

TừNghĩa
Businessman (n)

’m a businessman in California. Before I came to the United States, I studied at a university in China. 
doanh nhân (danh từ)
Tôi là một doanh nhân ở California. Trước khi đến Mỹ, tôi đã từng học tại một trường đại học của Trung Quốc. 
Family business (n)
But when I was young, even before I went to university, I worked in the family business. 
kinh doanh gia đình (danh từ)
Khi tôi còn nhỏ, trước cả khi học đại học, tôi đã làm việc trong cơ sở kinh doanh của gia đình. 
Trade (n) 

So my ambition has always been to earn a living through trade.
nghề buôn bán, thương mại (danh từ)
Vì vậy ước mơ của tôi đã luôn là kiếm sống qua nghề buôn bán.
Earn a living (v)
So my ambition has always been to earn a living through trade.
kiếm sống (động từ)
Vì vậy ước mơ của tôi đã luôn là kiếm sống bằng nghề buôn bán.
Salemen (n)
I don’t have any  salesmen, but I have a receptionist to look after the office while I’m out on sales trips.
Những nhân viên bán hàng (danh từ)
Tôi không có những nhân viên bán hàng, nhưng tôi có một nhân viên lễ tân, chăm lo cho văn phòng khi tôi đi công tác. 
Set up an office (v)
First I set up an office in China, and then I opened another office in California.
lập nên, mở ra một văn phòng (động từ)
Đầu tiên, tôi mở một văn phòng ở Trung Quốc, và sau đó là một văn phòng ở California. 
Receptionist (n)

I don’t have any  salesmen, but I have a receptionist to look after the office while I’m out on sales trips.
Nhân viên lễ tân (danh từ)
Tôi không có nhân viên bán hàng, nhưng tôi có một nhân viên lễ tân, chăm lo cho văn phòng khi tôi đi công tác. 
Sales trip (n)

I don’t have any  salesmen, but I have a receptionist to look after the office while I’m out on sales trips.
Chuyến đi bán hàng, đi công tác (danh từ)

Tôi không có nhân viên bán hàng, nhưng tôi có một người lễ tân, chăm lo cho văn phòng khi tôi đi công tác. 
Computer parts (n)
We sell computer parts from China, because I know a lot of people in the computer  industry there. 
linh kiện máy tính (danh từ)
Chúng tôi bán linh kiện máy tính từ Trung Quốc, vì tôi biết nhiều người trong ngành máy tính ở đó. 
Industry (n)
We sell computer parts from China, because I know a lot of people in the computer  industry there. 
Ngành (danh từ)
Chúng tôi bán linh kiện máy tính từ Trung Quốc, vì tôi biết nhiều người trong ngành máy tính ở đó. 
Being my own boss


I like being my own boss
tự làm chủ.(là cách nói rất hay gặp khi nói về những người muốn tự kinh doanh)
Tôi thích tự mình làm chủ
Goods (n)

I mean, I sell most of my goods to large corporations and I think I’d find it very difficult to work in a big company.
hàng hóa (danh từ)(chứ không phải Những điều tốt)
Hầu hết mặt hàng tôi bán đều cho những tập đoàn lớn và tôi nghĩ sẽ rất khó khăn để tôi làm việc trong một tập đoàn lớn.
Find it + adj + to do sth
 I mean, I sell most of my goods to large corporations and I think I’d find it very difficult to work in a big company.
cảm thấy làm điều gì như thế nào
Hầu hết mặt hàng tôi bán đều cho những tập đoàn lớn và tôi cảm thấy sẽ rất khó khăn để tôi làm việc trong một tập đoàn lớn.
icon
LỊCH KHAI GIẢNG