Làm quen với IELTS Listening – Unit 28

Kỹ năng nghe và chọn được đáp án đúng là một phần quan trọng của bài thi Listening IELTS. Các bạn hãy cùng luyện kỹ năng này qua bài nghe sau đây nhé:

A. BÀI TẬP NGHE

You will hear Khalidah talking about the patients, doctors and nurses in the Accident and Emergency Unit. Write a letter a-f next to each group of people. You will not use all the options.
(Bạn sẽ nghe Khalidah nói về các bệnh nhân, bác sĩ và y tá trong phòng cấp cứu. Viết một chữ cái a-f bên cạnh từng nhóm người. Bạn sẽ không sử dụng toàn bộ các lựa chọn)

(Nguồn: Collins Get Ready for IELTS Listening)

What does Khalidah say about each group of people?

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

B. TRANSCRIPT

Bây giờ hãy cùng nhau xem nội dung cụ thể của bài nghe và câu hỏi, và tìm hiểu cách để làm bài nghe này một cách hiệu quả nhé:

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

C. GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN

Sau khi làm xong bài nghe, các bạn hãy xem phần giải thích đáp án ở dưới đây nhé

CÂU 1

Cách làm chung: đọc câu hỏi và xác định dạng thông tin cần chú ý, để ý đến các thông tin này trong khi nghe. Đáp án liên quan đến danh từ patients - bệnh nhân, vì vậy câu cần điền phải liên quan đến từ này. So sánh với câu tương ứng trong bài.

"Mostly we see people who have been in car crashes or had an accident at home."

CÂU 2

Đáp án liên quan đến từ doctors - bác sĩ, vì vậy câu cần điền liên quan đến từ này. So sánh với câu tương ứng trong bài.

"I examine them to find out what's wrong and make sure we give them the right treatment."

CÂU 3

Đáp án liên quan đến từ nurses - y tá, vì vậy câu cần điền liên quan đến từ này. So sánh với câu tương ứng trong bài

"When we’re sure the patients aren’t in any serious danger, the nurses put all the information in their personal records and find them a bed if they're staying in hospital, or arrange for them to go home if they don’t need to stay."

Để hiểu rõ bài nghe hơn, các bạn hãy cùng nghe lại đoạn audio nhé:

D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG

Các bạn hãy xem bảng tổng hợp từ vựng dưới đây nhé!

TừNghĩa
Accident and Emergency unit (A & E) (n)

My job is quite stressful because I work in the Accident and Emergency unit. 
khoa cấp cứu, cứu thương (danh từ)

Công việc của tôi khá căng thẳng bởi tôi làm ở Khoa Cấp Cứu
Urgent case (n)

So, all the urgent cases come to us.
ca bệnh khẩn cấp (danh từ)

Vì vậy, tất cả các ca bệnh khẩn cấp đều đến chỗ chúng tôi. 
Unit (n)

When people arrive at the unit, I have to see them first. 
Khoa (trong bệnh viện) (danh từ)

Khi bệnh nhân tới khoa, tôi phải gặp họ đầu tiên.
Car crash (n)

Mostly we see people who have been in car crashes or had an accident at home
tai nạn va chạm xe cộ (danh từ)

Chúng tôi chủ yếu cấp cứu cho những người gặp phải tai nạn giao thông hoặc tai nạn tại gia. 
Treatment (n)

I examine them to find out what’s wrong and make sure we give them the right treatment
Điều trị (danh từ)

Tôi kiểm tra xem họ đang bị làm sao và đảm bảo cho họ phương pháp chữa trị phù hợp
Accident (n) 

Mostly we see people who have been in car crashes or had an accident at home
vụ tai nạn (danh từ)

Chúng tôi chủ yếu cấp cứu cho những người gặp phải tai nạn giao thông hoặc tai nạn tại gia. 
In serious danger:When we’re sure the patients aren’t in any serious dangerGặp nguy kịch, trong tình huống nguy hiểmKhi chúng tôi đảm bảo bệnh nhân không gặp nguy kịch nào,
Personal record (n)

the nurses put all the information in their personal records and find them a bed if they’re staying in hospital
hồ sơ bệnh nhân (danh từ)

y tá sẽ đưa thông tin của họ vào hồ sơ bệnh nhân và tìm một giường bệnh cho họ nằm nếu họ ở lại bệnh viện,
Arrange for someone to do sth (v)

the nurses put all the information in their personal records and find them a bed if they’re staying in hospital, or arrange for them to  go home if they don’t need to stay.
sắp xếp để ai đó làm gì đấy (động từ)

y tá sẽ đưa thông tin của họ vào hồ sơ bệnh nhân và tìm một giường bệnh cho họ nằm nếu họ ở lại bệnh viện,hoặc sắp xếp để họ về nhà nếu họ không cần ở lại.

icon
LỊCH KHAI GIẢNG