Bài luyện đọc: SUPERMARKET

Tiếp tục với series bài đọc cải thiện từ vựng cho các bạn,  hãy cùng IZONE bổ sung thêm kiến thức với bài đọc sau nhé!

A. BÀI ĐỌC

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

(Nguồn: Basic IELTS Reading)

Supermarket

When you visit a supermarket you probably think you know exactly what you are going to buy, but the truth is you are very easily persuaded. Over half the decisions you make are made suddenly, on impulse, while you are inside the store, so it is important that a product is displayed in an eye-catching position if it is to have any chance of success.

Today’s supermarkets invest millions of pounds in powerful computers which tell them what product sells best and where. “Space management” is the name given to a highly complicated way of influencing the way we shop to make sure that stores make the maximum profit.

You walk into a supermarket. You pull out a trolley and stare up and down row after row of packed shelves. You step out into the aisles. You are faced with possibly the widest choice of food and drink in the world. But over the next hour or so, you will shop in a completely predictable way. This is what the space management teams who work for supermarkets have found out. They believe that everything depends on the following rules about our behaviour in supermarkets:

The modern supermarket offers too many images for our brains to absorb so we switch off and notice only parts of the goods on display. A product will be more noticeable in some parts of the store than others, so manufacturers and retailers must work hard to attract our attention.

In general, products sell best when they are placed at eye level. 

Products placed at the beginnings of aisles don’t sell well. In tests, secret fixed cameras have filmed shoppers’ movements around a store over a seven-day period. When the film is speeded up, it clearly shows that we walk straight past these areas on our way to the centre of the aisle. These early shelves are known as “the graveyard”.

When we finally stop to consider in the centre of an aisle, we look along the length of it. And because we read from left to right, we look from left to right too. So, we see products displayed on the left side of the aisle first. As a result, more products are taken from those shelves.

Any spot where the supermarket can be sure we are going to stand still and concentrate for more than a few seconds is good for sales. That is why the shelves at the check-out have long been a favourite for manufacturers of sweets, perhaps the most popular “impulse” buy of all.

B. BÀI TẬP

Để vận dụng các từ vựng trên hiệu quả, các bạn hãy làm bài tập ở bên dưới nhé!

Bài tập: Look at the following list of places in supermarkets and use the information provided inthe passage to answer the questions.
(Nhìn vào danh sách địa điểm ở những siêu thị dưới đây và sử dụng thông tin đã được cung cấp trong đoạn văn để trả lời câu hỏi)

A. for places where products tend to sell well;

B. for places which tend to be neglected by the customers;

C. for places not mentioned in the passage.


1. shelves which are at the same level as your eyes =>
2. shelves along the left wall of the supermarket =>
3. shelves at the beginning of an aisle =>
4. left-side shelves in the middle of an aisle =>
5. shelves by the cashiers =>
6. shelves along the middle aisle =>

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

C. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG

Các bạn hãy xem các từ vựng trong bài được tổng hợp dưới đây nhé!

Bảng tổng hợp từ vựng

Từ vựngNghĩa
Persuade (v): 
When you visit a supermarket you probably think you know exactly what you are going to buy, but the truth is you are very easily persuaded.
Thuyết phục (động từ) 
Khi bạn ghé một siêu thị, bạn có thể nghĩ rằng bạn biết chính xác cái mà bạn sẽ mua, nhưng sự thật là bạn rất dễ bị thuyết phục
Be on impulse:
Over half the decisions you make are made suddenly, on impulse, while you are inside the store, so it is important that a product is displayed in an eye-catching position if it is to have any chance of success.
Ngẫu hứng
Khi ở trong cửa hàng, hơn một nửa các quyết định được bạn đưa ra một cách đột ngột ngột, ngẫu hứng, vì vậy điều quan trọng là sản phẩm phải được trưng bày ở vị trí bắt mắt nếu nó muốn có bất kỳ cơ hội thành công nào.
Invest sth in sth: Today’s supermarkets invest millions of pounds in powerful computers which tell them what product sells best and where.Đầu tư cái gì vào cái gì 
Những siêu thị ngày nay đầu tư hàng triệu bảng Anh vào những siêu máy tính, thứ cho họ biết sản phẩm nào bán chạy và ở đâu bán chạy.
Make the maximum profit: 

“Space management” is the name given to a highly complicated way of influencing the way we shop to make sure that stores make the maximum profit.
Tạo ra lợi nhuận tối đa 

Quản lý không gian là tên được đặt cho một cách  rất phức tạp tác động đến hành vi mua sắm của chúng ta để đảm bảo rằng các cửa hàng tạo ra lợi nhuận tối đa.
Supermarket (n):
You walk into a supermarket.
Siêu thị (danh từ) 
Bạn bước vào một siêu thị
Trolley (n): 
You pull out a trolley and stare up and down row after row of packed shelves.
Chiếc xe đẩy (danh từ) 
Bạn kéo một chiếc xe đẩy ra và nhìn chằm chằm, nhìn lên nhìn xuống hết kệ hàng chật cứng này đến kệ hàng chật cứng khác
Aisle (n):
You step out into the aisles.
Lối đi (danh từ) 
Bạn bước vào các lối đi giữa những kệ hàng.
Be faced with something: đối mặt với điều gì (khó khăn)
You are faced with possibly the widest choice of food and drink in the world.
Đối mặt với điều gì (khó khăn) 
Bạn có thể phải đối mặt với sự lựa chọn thực phẩm và đồ uống phong phú nhất trên thế giới.
Predictable (adj): 
But over the next hour or so, you will shop in a completely predictable way
Có thể đoán trước (tính từ) 
Nhưng trong khoảng 1 giờ tới, cách bạn mua sắm hoàn toàn có thể dự đoán được.
Find out sth:
This is what the space management teams who work for supermarkets have found out
Tìm ra được điều gì 
Đây là cái mà đội ngũ quản lý không gian, những người làm việc trong siêu thị đã tìm ra.
Behaviour (n):

 They believe that everything depends on the following rules about our behaviour in supermarkets:
Hành vi (danh từ) 


Họ tin rằng, mọi thứ phụ thuộc vào những quy tắc sau đây về những hành vi của chúng ta ở các siêu thị:
Be on display: 
The modern supermarket offers too many images for our brains to absorb so we switch off and notice only parts of the goods on display
Được bày bán 
Những siêu thị hiện đại cung cấp quá nhiều hình ảnh cho não bộ của chúng ta để tiếp thu vì vậy chúng ta không chú ý nữa  mà chỉ để ý đến các phần hàng hóa được trưng bày.
Noticeable (adj): 
A product will be more noticeable in some parts of the store than others, so manufacturers and retailers must work hard to attract our attention.
Nổi bật (tính từ) 
Một sản phẩm sẽ nổi bật  ở một số cửa hàng hơn cửa hàng khác, vì vậy các nhà sản xuất và bán lẻ phải làm việc rất chăm chỉ để thu hút sự chú ý của chúng ta.
Eye level = eye sight:
In general, products sell best when they are placed at eye level.
Ngang tầm mắt 
Nhìn chung, sản phẩm sẽ bán chạy nhất khi chúng được đặt ngang tầm mắt.
Place (v) = put:
Products placed at the beginnings of aisles don’t sell well.
Đặt (động từ) 
Những sản phẩm được đặt ở đầu những gian hàng thì sẽ không bán chạy..
shopper (n): 
In tests, secret fixed cameras have filmed shoppers’ movements around a store over a seven-day period.
Người mua sắm (danh từ) 
Trong các thử nghiệm, những camera bí mật được gắn cố định đã quay sự di chuyển của người mua sắm xung quanh cửa hàng trong vòng bảy ngày.
Speed up: 
When the film is speeded up, it clearly shows that we walk straight past these areas on our way to the centre of the aisle. 
Tăng tốc độ 
Khi mà các thước phim được tua nhanh, nó chỉ rõ rằng chúng ta đi thẳng qua những khu vực này trên đường đến trung tâm của những gian hàng.
Shelf (n): (số nhiều: shelves)
These early shelves are known as “the graveyard”.
Kệ sách (danh từ) 
Những kệ ban đầu này được biết đến như “nghĩa địa mua sắm”.
Consider (v): 
When we finally stop to consider the centre of an aisle, we look along the length of it.
Cân nhắc (động từ) 
Cuối cùng, khi chúng ta dừng lại để xem xét ở giữa gian hàng, chúng ta nhìn dọc theo chiều dài của nó.
Left (n):
And because we read from left to right, we look from left to right too.
Bên trái (danh từ) 
Và bởi vì chúng ta đọc từ trái sang phải, nên chúng ta cũng nhìn từ trái sang phải.
Right (n): 
And because we read from left to right, we look from left to right too.
Bên phải (danh từ) 
Và bởi vì chúng ta đọc từ trái sang phải, nên chúng ta cũng nhìn từ trái sang phải.
Product (n): 
So, we see products displayed on the left side of the aisle first.
Sản phẩm (danh từ) 
Vì vậy, chúng ta nhìn các sản phẩm được trưng bày ở phía bên trái của gian hàng trước tiên.
As a result:
As a result, more products are taken from those shelves.
Do vậy
Do vậy, nhiều sản phẩm sẽ được lấy từ những kệ đó hơn.
Spot (n):

Any spot where the supermarket can be sure we are going to stand still and concentrate for more than a few seconds is good for sales.
Điểm, vị trí (danh từ) 

Bất kỳ vị trí nào mà siêu thị có thể chắc chắn rằng chúng ta sẽ đứng yên và tập trung trong hơn vài giây đều có lợi cho việc bán hàng.
Check-out (n):
That is why the shelves at the check-out have long been a favourite for manufacturers of sweets, perhaps the most popular “impulse” buy of all
Quầy thanh toán (danh từ) 
Đó là lý do tại sao các kệ hàng tại quầy thanh toán từ lâu đã trở thành địa điểm yêu thích của các nhà sản xuất đồ ngọt, có lẽ là nơi mua sắm “ngẫu hứng” phổ biến nhất
icon
LỊCH KHAI GIẢNG