Từ vựng Speaking – Topic Food – Part 1

A. TỪ VỰNG

Trước khi đi vào trả lời từng câu hỏi của chủ đề Food. Các bạn hãy làm quen với những từ vựng sau trước nhé!


(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

B. BÀI TẬP

Sau khi đã xem qua các ví dụ chứa những từ vựng hay và quan trọng của chủ đề PATIENT/WAITING. Các bạn hãy làm bài tập sau để hiểu thêm về nghĩa và ngữ cảnh sử dụng các từ vựng này nhé!

Bài 1: Viết lại các câu sau sử dụng các từ trong ngoặc

  1. Every time we are in the supermarket, she heads straight to the sweets aisles. She really likes sweets. (have a fondness for)
  2. She really needs to control her appetite. She eats way too much when she has nothing to do. (curb one’s appetite)
  3. Whenever I’m at a party where there is food, I prefer eating the vegetables rather than the meat dishes. (to be partial to sth)
  4. Nothing disgusts me more than his signature fish dish (gross out)
  1. Everytime we are in the supermarket, she heads straight to the sweets aisles. She has a fondness for sweets.
  2. She really needs to curb her appetite. She eats way too much when she has nothing to do.
  3. Whenever I’m at a party where there is food, I am partial to the vegetables rather than the meat dishes.
  4. Nothing grosses me out more than his signature fish dish 

Bài 2: Chọn các từ thích hợp để điền vào chỗ trống 

ExperimentativePungentConfectionAftertaste
NovelNastySlimyAppetizer


1. No one is more than she is. She goes everywhere and tries every single type of food out there!
2. I will skip the . I don’t have the time for it, but I still want the dessert. You know I have a sweet tooth.
3. What is that smell? Is there a dead mouse in here?
4. Frogs have a skin texture to help them breathe through their skin.
5. Do you think this tea has a sweet ? It was bitter at first but really pleasant after I swallowed it.
6. Does your mom buy any sweets before Tet?
7. No, she usually makes her own fruits .
8. This stale meat is . The rats have already taken a bite out of it.
9. This is a dish. Chef Michael just created it 10 minutes ago.

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

C. ỨNG DỤNG VÀO SPEAKING

Sau khi đã hiểu rõ nghĩa và cách sử dụng các từ vựng, các bạn hãy ứng dụng và trả lời câu hỏi sau đây:

  1. Do you like tasting new food?
  2. Did you learn how to cook when you were younger?
  3. What do you enjoy the most about a meal?

Câu trả lời

Nghĩa tiếng Việt

1. Do you like tasting new food?

1. Bạn có thích thử các món ăn mới không?

Absolutely. I think I am quite adventurous/experimentative with food. There is always a sense of excitement about not knowing whether you are going to love what you taste or be grossed out (by it). Though most of my novel food experiences were decent, they did sometimes leave an unpleasant aftertaste. I will never forget the time when I tried “natto” or fermented soybeans, a traditional Japanese food. The dish’s pungent smell sort of pushed me away, and even when I managed to get past the smell, hoping somehow the taste would compensate/make up for it, I was put off again with the dish’s nasty taste and slimy texture, (to say that least).

Chắc chắn rồi. Tôi nghĩ tôi khá ưa thích thử nghiệm với đồ ăn. Tôi luôn có cảm giác hào hứng về việc không biết trước được bạn sẽ yêu một món ăn hay cảm thấy ghê tởm bới nó. Mặc dù phần lớn trải nghiệm thức ăn mới lạ của tôi đều khá ổn, thỉnh thoảng chúng để lại một dư vị khá khó chịu. Tôi sẽ không bao giờ quên lần tôi thử món “natto” hoặc đậu lên men, một món ăn truyền thống của Nhật. Mùi hăng của món này gần như đã xua đuổi tôi ra xa, và kể cả khi tôi cố vượt qua được mùi này, mong chờ mùi vị sẽ bù lại, tôi một lần nữa cảm thấy cụt hứng bởi mùi vị ghê gớm và cảm giác nhầy nhớt của món ăn.

2. Did you learn how to cook when you were younger?

2. Bạn đã từng được học nấu ăn khi còn nhỏ không?

I have always been partial to cooking my entire life. I remember following my mother to the kitchen when I was just knee high to a grasshopper to watch her prepare meals. However, for safety reasons, it wasn’t until I was in middle school/junior high that I was allowed to actually cook. If my memory serves me right, on my very first day learning to cook, I made quite a mess of a frying egg. But that’s ancient history, as of now, I am quite confident that I can make pretty much any kind of food.

Tôi vẫn luôn yêu thích nấu ăn suốt từ khi sinh ra. Tôi nhớ mình đã đi theo mẹ xung quanh phòng bếp để xem mẹ chuẩn bị các món ăn khi tôi chỉ còn rất nhỏ. Tuy nhiên, vì các lý do an toàn, tôi không được phép nấu ăn cho tới khi lên  trung học. Nếu tôi nhớ không nhầm, ngày đầu tiên học nấu ăn, tôi đã biến bếp thành một bãi chiến trường khi nấu món trứng. Nhưng đó là chuyện xưa rồi, bây giờ, tôi rất tự tin rằng tôi có thể nấu gần như tất cả các món ăn.

3. What do you enjoy the most about a meal?

3. Bạn thích phần nào nhất trong một bữa ăn?

I have an extreme fondness for sweets, to be honest, so it has to be the dessert. A slice of cheesecake, a cookie or a scoop of ice cream, you name it, is always what I look for in any meal (to satisfy my sweet tooth). Lately, I have even come to realize that no matter how full I may feel after the appetizer and the main course, I always have a second stomach for confections. Unfortunately, since they are not the healthiest foods, I often have to find ways to curb my appetite.

Nói thật thì, tôi cực kỳ thích các món ngọt, thế nên tôi thích tráng miệng nhất. Một lát bánh phô mai, một cái bánh quy hoặc một muỗng kem, và còn nhiều hơn nữa, là những gì tôi mong chờ trong một bữa ăn (để thỏa mãn sự hảo ngọt của tôi). Gần đây, tôi còn nhận ra rằng cho dù tôi no bụng đến mức nào sau món khai vị và món chính, tôi luôn có một đủ chỗ trống trong bụng cho các món ngọt. Không may rằng, vì đồ ngọt không phải là món ăn khỏe mạnh nhất, tôi luôn phải tìm cách kiềm chế cơn thèm ăn của mình.

icon
LỊCH KHAI GIẢNG