Vocabulary: 5 Idioms về chủ đề Communication giúp bạn tỏa sáng trong phần thi Speaking

Trong giao tiếp hằng ngày, có rất nhiều những tình huống xảy ra mà khi ta muốn diễn đạt bằng tiếng Anh thì sẽ thấy khó khăn. Đặc biệt, khi bước vào phần thi Speaking trong IELTS việc diễn đạt này lại càng trở nên quan trọng hơn khi chúng ta muốn phần nói của mình được mượt mà và tự nhiên. Vậy sau đây, các bạn hãy cùng khám phá ngay 5 idioms liên quan đến chủ đề Communication nhé.

1. Get the wrong end of the stick

Nghĩa đen của “end of the stick” chính là “đầu của cây gậy” => “get the wrong end of the stick” sẽ có nghĩa là “cầm nhầm đầu gậy’ 

Nghĩa đen của cụm là như vậy, giờ chúng ta hãy xem thử nghĩa bóng của cụm với ví dụ sau nhé. Khi bạn đang tranh luận rất hăng với đứa bạn về một vấn đề và nghĩ rằng đứa bạn sẽ phải chịu thua trước những lý lẽ đanh thép của mình thì bạn chợt nhận ra rằng mình đã hiểu sai hoàn toàn ý của người bạn kia.  Lúc này, bạn đã “get the wrong end of the stick” và cảm thấy mất mặt hết sức. 

Ví dụ: Tom got angry about his friend’s comments on him but he actually got the wrong end of the stick.

2. Give sb your word

Thông thường, khi muốn nói diễn tả việc hứa với ai điều gì, rất nhiều người sẽ dùng ngay động từ “promise”. Mình nhận thấy có một cách nói khác tự nhiên, và hay dùng trong văn nói hơn, đấy là cụm “give sb your word”. Nếu bạn dùng được cụm này, phần thi nói của bạn sẽ ghi được điểm tốt hơn với giám khảo.

Ví dụ: I give you my word that I won’t be late anymore.

Ngoài ra, các bạn cũng có thể liên hệ tới cụm “have one’s word” (có được lời hứa của ai)

Ví dụ: “Will you come and pick me up tonight?” – “Yes, I will. You have my word.”

3. Keep something under wraps

Khi bạn đang giữ một bí mật mà không muốn cho ai biết thì có nghĩa là bạn đang “keep something under wraps”. Ngoài ra, một cụm khác cũng có nghĩa “giữ bí mật” mà lại rất tự nhiên trong tiếng Anh là “keep sth (a) secret”.

Ví dụ: They tried to keep the report under wraps.

4. Lay/put your cards on the table

Đầu tiên, ta có thể hiểu nghĩa đen của cụm này chính là khi đánh bài, ta đặt hết bài xuống bàn để tất cả người chơi khác đều nhìn thấy được. Với nghĩa bóng và cũng là nghĩa mà mình muốn hướng các bạn đến ở cụm này, ta có thể hiểu “lay/put your cards on the table” nghĩa là “chơi bài ngửa/thẳng thắn nói ra suy nghĩ một cách không giấu giếm”.

Ví dụ: I thought it was time I laid my cards on the table, so I told him that I had no intention of marrying him.

5. Be in the dark about sth

Với từ “dark”, ta hiểu nghĩa đen của nó là “bóng tối”. Như vậy “be in the dark” có nghĩa đen là “ở trong bóng tối, chẳng thấy gì”.

Về nghĩa bóng của cụm trên, các bạn có thể hiểu như sau: “mù mờ về cái gì/không biết về cái gì”. Thay vì chỉ sử dụng “not know about sth”, việc dùng cụm “be in the dark about sth” chắc chắn sẽ khiến cho phần thi Speaking của bạn ăn điểm với giám khảo đó.

Ví dụ: I was totally in the dark about his fame when we first met.

Các bạn cũng có thể liên hệ cụm trên với cụm “keep sb in the dark about sth” (giấu không cho ai biết cái gì) nhé. 

icon
LỊCH KHAI GIẢNG