Bài luyện đọc –WHAT IS HAPPENING TO OUR PLANET

Tiếp tục với series bài đọc cải thiện từ vựng cho các bạn,  hãy cùng IZONE bổ sung thêm kiến thức với bài đọc sau nhé!

A. BÀI ĐỌC

(Nhấn vào đây để xem hướng dẫn)

(Nguồn: Basic IELTS Reading)

Sometimes humans kill animals indirectly. Few places on the planet are untouched by humans. The ever-increasing human population needs more space. Industries use more and more of the Earth’s natural resources. The result: in less than one hundred years, as many as two hundred known species of birds and mammals have vanished. How? Many natural habitats are disappearing. The Earth’s rainforests are being destroyed, along with their inhabitants. Toxic wastes, air pollution, and radiation take terrible tolls on wildlife
“Changes in the planet’s ozone layer and in its climate threaten all animals, including humans”. In 1977, President Jimmy Carter asked for an official study of the environment. What, he asked, would our planet be like in the year 2000 if present trends continue? This study was done by several U.S. government departments at the direction of Dr. Gerald Barney. Published in 1980, the Global 2000 Report to the President provided startling warnings and predictions about the fate of the Earth if we do not make changes in the way we treat it. The report predicted, among other things, that “between half a million and 2 million species – 15 to 20 percent of all species on earth- could be extinguished by the year 2000.” It warned of more hardship for the Earth’s human inhabitants as well- more starvation, for example This report strongly urged the government to take immediate action. It gave recommendations for change But by the time the study was completed, Ronald Reagan had been elected president and his administration ignored the report. The 1980s were not a good decade for the environment. It is likely that a global report now would be even bleaker than the one published after the 1970s. Many environmentalists wonder if we can stop the destruction of our planet before it is too late When, they ask, will humans realise that they are not meant to be masters of the Earth, only one of its guests?

B. BÀI TẬP

Sau khi đã hiểu rõ bài đọc, bạn hãy thử sức với bài tập sau nhé!

Exercise 1: Decide which of the following choices is closest in meaning to the bold word in the sentence

1. The result: in less than one hundred years, as many as two hundred known species of birds and mammals have vanished

2. The Earth’s rainforests are being destroyed, along with their inhabitants.

3. Published in 1980, the Global 2000 Report to the President provided startling warnings and predictions about the fate of the Earth if we do not make changes in the way we treat it.

4. This report strongly urged the government to take immediate action

5. It is likely that a global report now would be even bleaker than the one published after the 1970s.

Exercise 2: Choose from the passage NO MORE THAN THREE WORDS to complete the following sentences.

6. Humans kill animals indirectly because industries need more and more of theon the Earth.
7. The changes in the Earth’sas well as its climate are harmful to all animals
8. The official study of the environment in 1977 was directed by
9. One of the difficulties which humans were warned of by the report is

 

Exercise 3: Refer to the reading passage Out of the Wild, into Our Homes and look at the following statements. Write:

TRUE if the statement is true;

FALSE if the statement is false;

NOT GIVEN if the information is not given in the passage

10. The increase of human population and the needs of industries result in the death of lots of birds and mammals.
11. In 1977, President Jimmy Carter believed that the present trends would continue.
12. According to the report, more than 2 million species on earth would disappear by 2000.
13. Ronald Reagan was elected president after the study was completed.
14. Ronald Reagan’s administration didn’t think that the report was necessary.
15. It is possible that it will be too late when we stop the destruction of the Earth.
16. The environmentalists don’t think that humans are masters of the Earth

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

C. ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH

STT Đáp án Giải thích
1 B  
2 A  
3 A  
4 C  
5 A  
6 Natural resources Keywords: “ Industries use more and more of theEarth’s natural resources
7 Ozone layer Keywords: “Changes in the planet’s ozone layer and in its climate threaten all animals, includinghumans”
8 Dr. Gerald Barney Keywords: “This study was done by several U.S. government departments at the direction of Dr. Gerald Barney” 
9 starvation Keywords: “ It warned of more hardship for the Earth’s human inhabitants as well- more starvation, for example”
10 TRUE Câu hỏi: “The increase of human population and the needs of industries result in the death of lots of birds and mammals”
Keywords: Sometimes humans kill animals indirectly. Few places on the planet are untouched by humans. The ever-increasing human population needs more space. Industries use more and more of the Earth’s natural resources ….The result: in less than one hundred years, as many as two hundred known species of birds and mammals have vanished
—-
11 NOT GIVEN  Câu hỏi: In 1977, President Jimmy Carter believed that the present trends would continue”

Keywords: “ In 1977, President Jimmy Carter asked for an official study of the environment. What, he asked, would our planet be like in the year 2000 if present trends continue?”

Trong bài hoàn toàn không đề cập đến việc tổng thống tin (believe)  rằng tình trạng sẽ tiếp diễn.
Ông ấy chỉ có câu hỏi hành tinh sẽ như sẽ như nào vào năm 2000 nếu tình trạng hiện tại vẫn tiếp diễn
12 FALSE Câu hỏi: “According to the report, more than 2 million species on earth would disappear by 2000

Keywords: “The report predicted, among other things, that “between half a million and 2 million species – 15 to 20 percent of all species on earth- could be extinguished by the year 2000.””

More than 2 million species # between half a million and 2 million species
(hơn 2 triệu loài # từ 500.000 đến 2 triệu loài)
13 FALSE Câu hỏi: “Ronald Reagan was elected president after the study was completed

Keywords: “But by the time the study was completed, Ronald Reagan had been elected president and his administration ignored the report”

After the study was completed # by the time the study was completed = before the study was completed
(sau khi nghiên cứu được hoàn thành # trước khi nghiên cứu được hoàn thành)
14 NOT GIVEN Câu hỏi: “Ronald Reagan’s administration didn’t think that the report was necessary”

Keywords: “But by the time the study was completed, Ronald Reagan had been elected president and his administration ignored the report

Trong bài đọc, chính quyền của ông Ronald Reagan chỉ lờ bản báo cáo đi , còn chuyện họ nghĩ thế nào về bản báo cáo thì không được nhắc tới (không phải lờ đi tức là nghĩ nó không quan trọng, có khi vì lợi ích cá nhân nên dù thấy báo cáo quan trọng họ cũng lờ đi)
15 TRUE Câu hỏi: “It is possible that it will be too late when we stop the destruction of the Earth

Keywords: “Many environmentalists wonder if we can stop the destruction of our planet before it is too late
16 TRUE Câu hỏi: “The environmentalists don’t think that humans are masters of the Earth”

Keywords: “When, they ask, will humans realise that they are not meant to be masters of the Earth, only one of its guests?”

D. BẢNG TỔNG HỢP TỪ VỰNG

Các bạn hãy xem lại các từ vựng trong bài ở bảng tổng hợp dưới đây nhé!

Tiếng Anh Tiếng Việt
Sometimes (adv)

Sometimes humans kill animals indirectly
thỉnh thoảng, đôi khi (trạng từ)

Đôi khi con người giết động vật một cách gián tiếp
Untouched = not affected by sb/sth (a)



Few places on the planet are untouched by humans.
không bị ảnh hưởng bởi ai/cái gì. (tính từ)(Quay lại ví dụ, có thể hiểu rằng có rất ít địa điểm trên Trái Đất mà chưa bị tác động bởi con người.)

Có rất ít địa điểm trên hành tinh này mà con người chưa từng đặt chân đến
Ever-increasing (a)

The ever-increasing human population needs more space.
liên tục tăng.

Dân số ngày càng tăng của con người cần nhiều không gian hơn
More and more + of sth

Industries use more and more of the Earth’s natural resources.
Ngày càng nhiều cái gì

Các ngành công nghiệp sử dụng ngày càng nhiều tài nguyên thiên nhiên của Trái Đất
Vanish (v) = disappear (v)

The result: in less than one hundred years, as many as two hundred known species of birds and mammals have vanished.
biến mất (động từ)

Hậu quả là chưa đến 100 năm, đã có 200 loài chim và động vật có vú biến mất
Disappear (v) = Vanish (v)

How? Many natural habitats are disappearing
biến mất (động từ)

Chúng đã biến mất như thế nào? Rất nhiều môi trường sống tự nhiên đang biến mất
Along with = together with

The Earth’s rainforests are being destroyed, along with their inhabitants
cùng với

Những khu rừng mưa nhiệt đới của Trái Đất đang bị tàn phá, cùng với những động vật sinh sống ở đó.
Inhabitants (n)

The Earth’s rainforests are being destroyed, along with their inhabitants
các sinh vật sinh sống ở nơi nào đó (danh từ)

Những khu rừng mưa nhiệt đới của Trái Đất đang bị tàn phá, cùng với những động vật sinh sống ở đó.
Take (terrible) toll on sth/sb (v)

Toxic wastes, air pollution, and radiation take terrible tolls on wildlife
gây tổn hại cho ai/cái gì (động từ)

Chất thải độc hại, ô nhiễm không khí và phóng xạ gây ra những tổn hại khủng khiếp với động vật hoang dã
Threaten sb/sth (v)

Changes in the planet’s ozone layer and in its climate threaten all animals, including humans
đe dọa ai/cái gì.

Những thay đổi trong tầng ôzôn và khí hậu của hành tinh đe dọa tất cả các loài động vật, bao gồm cả con người
ask for sth = request sth


In 1977, President Jimmy Carter asked for an official study of the environment.
Ask hay có nghĩa là hỏi, nhưng ask for có nghĩa là yêu cầu, đòi hỏi thứ gì đó

Năm 1977, Tổng thống Jimmy Carter yêu cầu có một nghiên cứu chính thức về môi trường
Government department (N)

This study was done by several U.S. government departments at the direction of Dr. Gerald Barney.
cơ quan chính phủ (danh từ)

Nghiên cứu này được thực hiện bởi nhiều cơ quan chính phủ Hoa Kỳ dưới sự chỉ đạo của Tiến sĩ Gerald Barney.
At the direction of sb = be directed by sb

This study was done by several U.S. government departments at the direction of Dr. Gerald Barney.
dưới sự chỉ đạo của ai

Nghiên cứu này được thực hiện bởi nhiều cơ quan chính phủ Hoa Kỳ dưới sự chỉ đạo của Tiến sĩ Gerald Barney.
Make changes = change (v)

Published in 1980, the Global 2000 Report to the President provided startling warnings and predictions about the fate of the Earth if we do not make changes in the way we treat it
thay đổi 

Được công bố vào năm 1980, Báo cáo toàn cầu 2000 cho Tổng thống đã đưa ra rất nhiều cảnh báo và dự đoán đáng kinh ngạc về số mệnh của Trái Đất nếu chúng ta không thay đổi cách chúng ta đối xử với nó.
Startling (a) = shocking (a)
Published in 1980, the Global 2000 Report to the President provided startling warnings and predictions about the fate of the Earth if we do not make changes in the way we treat it
gây ngạc nhiên, kinh ngạc (tính từ)
Được công bố vào năm 1980, Báo cáo toàn cầu 2000 cho Tổng thống đã đưa ra rất nhiều cảnh báo và dự đoán đáng kinh ngạc về số mệnh của Trái Đất nếu chúng ta không thay đổi cách chúng ta đối xử với nó.
Be extinguished = be extinct = go extinct

The report predicted, among other things, that “between half a million and 2 million species – 15 to 20 percent of all species on earth- could be extinguished by the year 2000.”
tuyệt chủng (tính từ)

Ngoài nhiều điều khác, báo cáo dự đoán rằng “từ nửa triệu đến 2 triệu loài, tức là từ 15 đến 20% tổng số loài trên trái đất có thể bị tuyệt chủng vào năm 2000
among other things


The report predicted, among other things, that “between half a million and 2 million species – 15 to 20 percent of all species on earth- could be extinguished by the year 2000.”
ngoài điều tôi nói ra ở đây thì còn nhiều điều khác nữa

Ngoài nhiều điều khác, báo cáo dự đoán rằng “từ nửa triệu đến 2 triệu loài, tức là từ 15 đến 20% tổng số loài trên trái đất có thể bị tuyệt chủng vào năm 2000
Starvation = Famine (n)

It warned of more hardship for the Earth’s human inhabitants as well- more starvation, for example
nạn đói (danh từ)”Từ “it” ở đây thay thế cho từ “report”
Báo cáo cũng cảnh báo sẽ có nhiều khó khăn hơn cho cư dân trên Trái đất chẳng hạn như nạn đói nhiều hơn.
Hardship (n) = Difficulty (n)

It warned of more hardship for the Earth’s human inhabitants as well- more starvation, for example
khó khăn (danh từ)

Báo cáo cũng cảnh báo sẽ có nhiều khó khăn hơn cho cư dân trên Trái đất chẳng hạn như nạn đói nhiều hơn.
Urge sb to do Sth (v)

This report strongly urged the government to take immediate action.
thúc giục/hối thúc ai làm gì (động từ)

Báo cáo này kêu gọi mạnh mẽ chính phủ hành động phải ngay lập tức
Take action (v)

This report strongly urged the government to take immediate action.
hành động (động từ)

Báo cáo này kêu gọi mạnh mẽ chính phủ hành động phải ngay lập tức
Change (n)

It gave recommendations for change
sự thay đổi (danh từ)Change (v): thay đổi

Nó đưa ra những đề xuất thay đổi
Decade (n) = 10 years

The 1980s were not a good decade for the environment.
thập kỷ (danh từ)

Những năm 1980 không phải là một thập kỷ tốt cho môi trường.
It is likely that = It is probable that = There is a chance that
It is likely that a global report now would be even bleaker than the one published after the 1970s.
Có khả năng

Có khả năng là báo cáo toàn cầu bây giờ thậm chí còn ảm đạm hơn so với báo cáo được công bố sau những năm 1970.
realize (Anh Mỹ) = realise (Anh Anh)

When, they ask, will humans realise that they are not meant to be masters of the Earth, only one of its guests?
nhận ra (động từ)

Họ hỏi rằng khi nào thì loài người mới nhận ra rằng họ không phải là ông chủ của Trái Đất, mà họ chỉ là một trong những vị khách của nó.
icon
LỊCH KHAI GIẢNG