Giải thích đáp án Chimpanzee behavior IELTS Listening

Giải thích đáp án Chimpanzee behavior IELTS Listening

Luyện tập với bài nghe Chimpanzee behavior IELTS Listening và tham khảo phần giải thích đáp án chi tiết từ IZONE trong bài viết này!

Chimpanzee behavior IELTS Listening

Bài nghe Chimpanzee behavior IELTS Listening

Questions 31-38
Complete the notes below. Write ONLY ONE WORD for each answer.

Chimpanzee Behaviours

Species

- We can find Pan or Pan Troglodytes in West and Central Africa.

- The Bonobo or Pan Paniscus are found in Democratic Republic of Congo.

Current research

- rule out 31 and biological factors.

- learn through 32 of other chimps' behaviour.

Discoveries

- The book The Third Chimpanzee by James Diamond discusses some physical features of chimpanzees.

- The discovery reported by Jane Goodall suggests that chimpanzees know how to use 33

Chimpanzees in Senegal

- Use spears sharpened with their teeth.

- Can 34 the shell of the coconut.

- Use a 35 hammer to crush nuts.

- Are capable of learning 36 and understanding human language.

Sub-species

- Bonobos live on the other side of 37

- Both of them are reducing alarmingly in population 38

Questions 39-40

Choose TWO letters, A–E.

Which TWO topics about chimpanzees will the students discuss next week?

Điểm số của bạn là % – đúng / câu

Audio transcript Chimpanzee behavior IELTS Listening

Giải thích đáp án chi tiết Chimpanzee behavior IELTS Listening

Đáp án Chimpanzee behavior IELTS Listening answers 

31. genetic 36. symbols
32. observation 37. river
33. tools 38. density
34. open 39. B
35. stone 40. C

Giải thích đáp án chi tiết Chimpanzee behavior IELTS Listening

Question 31-38: Dạng Gap-Fill/ Table Completion

Cách làm: 

Bước 1: Đọc lướt các chỗ trống cần điền đáp án. Khoanh tròn giới hạn từ cần điền

Bước 2: Đoán nhanh xem liệu loại từ cần điền vào chỗ trống là loại từ gì (danh từ, động từ, tính từ hay trạng từ) và xác định dạng từ (tên quốc gia, tên người, con số ….)

Bước 3: Xác định những từ khóa trong câu chứa chỗ trống cần điền.

Bước 4: Nghe và lựa chọn đáp án

Current research

rule out 31 ……………. and biological factors.

Từ cần điền là tính từ vì chỗ trống nằm giữa “rule out” (loại trừ) và “and biological factors” (các yếu tố sinh học), nên cần một tính từ mô tả loại yếu tố để song song với “biological”.

Bài nghe đề cập các yếu tố sinh học và di truyền đã được loại trừ.

Đáp án là genetic.

ore modern researches into chimpanzees have centred on their behavioural characteristics, once all biological and genetic factors have been ruled out.

learn through 32 ……………. of other chimps’ behaviour.

Từ cần điền là danh từ vì through” là giới từ → sau đó phải là danh từ. Cấu trúc “learn through + Noun” là một cụm cố định trong tiếng Anh.

Câu nói rõ chimps học bằng cách quan sát hành vi của nhau

Đáp án là observation.

Through such research, scientists have found that chimps learn and adapt through observation of others’ behaviour.

The discovery reportes by Jane Goodall suggests that chimpanzees know how to use 33 ………………….

Từ cần điền là danh từ vì cấu trúc “use + danh từ” là cấu trúc cơ bản.

Họ dùng gậy để đào tổ mối, là phát hiện lớn của Jane Goodall.

Đáp án là tools.

Jane Goodall made a groundbreaking discovery in 1960, when she observed the use of tools among chimpanzees, including digging for termites with large sticks.

Can 34 ……………. the shell of the coconut.

Từ cần điền là động từ vì sau “can” luôn là động từ nguyên thể không “to”.

Chimpanzees dùng đá để mở vỏ dừa.

Đáp án là open.

Researchers have witnessed such tools, namely rocks, being used by chimps to open coconut shells and indeed crushing nuts with stonehammers.

Use a 35 …………….. hammer to crush nuts.

Từ cần điền là tính từ vì vị trí đứng trước danh từ “hammer” nên cần một tính từ mô tả chất liệu cây búa.

“stone” (bằng đá) là tính từ mô tả loại búa được dùng.

Đáp án là stone.

Researchers have witnessed such tools, namely rocks, being used by chimps to open coconut shells and indeed crushing nuts with stone hammers.

Are capable of learning 36 ……………. and understanding human language.

Từ cần điền là danh từ vì sau “learning” cần một danh từ làm tân ngữ của hành động học. Câu này liệt kê 2 khả năng: học cái gì đó và hiểu ngôn ngữ → cần danh từ cụ thể cho cái đầu tiên.

Chimps có khả năng học và sử dụng ký hiệu.

Đáp án là symbols.

Research has now shown that chimps have the capability to learn and use symbols, and understand aspects of the human language, including syntax as well as numerical sequences.

Bonobos live on the other side of 37 ………………….

Từ cần điền là danh từ vì ở đây đang nói về vị trí sống của bonobo, nên cần một danh từ địa lý.

Đoạn nghe nói rõ hai loài sống ở hai bên đối diện của sông Congo.

Đáp án là river.

These two sub-species are divided along the Congo River, with the common chimps living on one side, and the bonobos living on the opposite side of the river.

Both of them are reducing alarmingly in population 38 ………………………

Từ cần điền là danh từ “population ___” là cụm từ quen thuộc, danh từ “density” (mật độ) thường đi kèm để chỉ mức độ đông đặc.

Bài nghe nói rõ về sự suy giảm mật độ quần thể.

Đáp án là density.

Over the past few decades, both of these sub- species have witnessed an alarming decrease in population density, with animal activists now working harder than ever to protect those remaining and encourage procreation.

Question 39-40: Dạng MCQ

Cách làm: 

  • Bước 1: Đọc kỹ các câu hỏi và đáp án. Trong 3 đáp án sẽ có 1 đáp án đúng (True), 2 đáp án còn lại cũng được đề cập đến trong bài nhưng sẽ ở dạng False hoặc Not given

  • Bước 2: Gạch chân các từ khóa ở câu hỏi và các đáp án

  • Bước 3: Dự đoán những từ có thể được paraphrase trong audio

  • Bước 4: Nghe, take notes paraphrase và lựa chọn đáp án đúng 

Lưu ý: Ta có thể loại trừ đáp án bằng cách lần lượt trả lời 2 câu hỏi:

  • Câu 1: Các thông tin trong câu hỏi ĐỀU TÌM ĐƯỢC NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG trong bài đọc hay không?
    *Nội dung tương ứng là những nội dung cùng chỉ về 1 điều, mang cùng 1 chức năng trong câu.
    Ví dụ: Anh ấy đến nơi lúc 8h vs. Sau 9h anh ấy mới tới => “lúc 8h” và “sau 9h” đều nêu thời điểm anh ta tới nơi => 2 thông tin này dù khác về nội dung những vẫn được coi là tương ứng với nhau (đều chỉ mặt thời gian)

    • Nếu không (có thông tin trong câu hỏi mà không có phần tương ứng trong bài đọc): đáp án là NOT GIVEN.

    • Nếu có: loại phương án NOT GIVEN và chuyển sang câu hỏi 2

  • Câu 2: Có thông tin nào trong câu hỏi bị TRÁI NGƯỢC/SAI LỆCH với nội dung bài đọc hay không?

    • Nếu không (mọi thông tin đều khớp)·: đáp án là TRUE.

    • Nếu có: đáp án là FALSE

39-40. Which TWO topics about chimpanzees will the students discuss next week?

В. They learn things by copying humans’ behaviour.

  • Các thông tin trong câu hỏi ĐỀU TÌM ĐƯỢC NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG trong bài đọc hay không? ⇒ Có ⇒ Loại bỏ đáp án NOT GIVEN

  • Có thông tin nào trong câu hỏi bị TRÁI NGƯỢC/SAI LỆCH với nội dung bài đọc hay không? ⇒ Không có thông tin trái ngược

Bài nghe nói rõ tuần sau sẽ nói về việc tinh tinh học hành vi qua việc bắt chước con người.

Đáp án B chính xác.

In addition, next week’s episode will focus more closely on how chimpanzees in captivity are able to learn things through imitating the behaviour of humans, as well as how chimpanzees’ behaviours have developed over many generations.

С. They develop behaviours generation by generation.

  • Các thông tin trong câu hỏi ĐỀU TÌM ĐƯỢC NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG trong bài đọc hay không? ⇒ Có ⇒ Loại bỏ đáp án NOT GIVEN

  • Có thông tin nào trong câu hỏi bị TRÁI NGƯỢC/SAI LỆCH với nội dung bài đọc hay không? ⇒ Không có thông tin trái ngược

Bài nghe nói về cách hành vi tinh tinh phát triển qua nhiều thế hệ.

Đáp án C chính xác.

as well as how chimpanzees’ behaviours have developed over many generations.

A. They are slower than human in different ways.

  • Các thông tin trong câu hỏi ĐỀU TÌM ĐƯỢC NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG trong bài đọc hay không? ⇒ Có ⇒ Loại bỏ đáp án NOT GIVEN

  • Có thông tin nào trong câu hỏi bị TRÁI NGƯỢC/SAI LỆCH với nội dung bài đọc hay không? ⇒ Có

Không có bất kỳ thông tin nào trong bài nghe nói rằng tinh tinh “chậm hơn con người”.

Đáp án sai.

Không được đề cập trong bài

D. They have very strong ability of logical thinking.

  • Các thông tin trong câu hỏi ĐỀU TÌM ĐƯỢC NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG trong bài đọc hay không? ⇒ Có ⇒ Loại bỏ đáp án NOT GIVEN

  • Có thông tin nào trong câu hỏi bị TRÁI NGƯỢC/SAI LỆCH với nội dung bài đọc hay không? ⇒ Có

Mặc dù có nói về khả năng nhận thức (biểu tượng, ngôn ngữ), nhưng không có câu nào khẳng định tinh tinh có tư duy logic mạnh.

Đáp án sai.

Research has now shown that chimps have the capability to learn and use symbols, and understand aspects of the human language, including syntax as well as numerical sequences.

E. They could be modified to adapt to the environment.

  • Các thông tin trong câu hỏi ĐỀU TÌM ĐƯỢC NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG trong bài đọc hay không? ⇒ Có ⇒ Loại bỏ đáp án NOT GIVEN

  • Có thông tin nào trong câu hỏi bị TRÁI NGƯỢC/SAI LỆCH với nội dung bài đọc hay không? ⇒ Có

Bài không nói về việc chỉnh sửa hay biến đổi tinh tinh để thích nghi môi trường.

Đáp án sai.

Không được đề cập trong bài

Bài viết trên đã cung cấp phần giải thích đáp án chi tiết cho bài nghe Chimpanzee behavior IELTS Listening. Bạn cũng có thể thử sức với các bài luyện tập khác tại chuyên mục IELTS Listening của IZONE. 

Thực hành với: Giải chi tiết IELTS Listening – Adbourne Film Festival