Top 9 những trường Đại học có học phí cao nhất Việt Nam
Trường đại học đắt nhất Việt Nam hiện nay là trường nào? Dưới đây là bảng xếp hạng học phí các trường đại học đắt đỏ nhất Việt Nam, cùng thông tin chi tiết về đặc điểm đào tạo, chương trình nổi bật và giá trị mà mức học phí đó mang lại.
Bảng xếp hạng học phí các trường đại học đắt nhất Việt Nam năm 2025
Top 1 VinUniversity (VinUni)

VinUniversity (VinUni) nằm top đầu trong bảng xếp hạng học phí các trường đại học đắt nhất Việt Nam. Đây là trường đại học tư nhân, phi lợi nhuận, được thành lập bởi Vingroup – tập đoàn đa ngành lớn tại Việt Nam. Trường được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế, với mục tiêu trở thành trường đại học đẳng cấp thế giới, và đã liên kết chiến lược với các trường hàng đầu như Cornell University và University of Pennsylvania để phát triển chương trình giảng dạy, giảng viên và nghiên cứu.
VinUni tổ chức đào tạo theo các “College” chuyên biệt, với nhiều ngành nổi bật:
- College of Arts and Sciences (CAS): Bachelor of Arts in Economics , Bachelor of Arts in Psychology và Bachelor of Arts in Multimedia Communication
- College of Business & Management (CBM): Chương trình Bachelor of Business Administration (BBA) với nhiều chuyên ngành như Marketing, Entrepreneurship, Finance, Operations & Supply Chain Management, Hospitality Leadership, Business Analytics.
- College of Engineering & Computer Science (CECS): Bachelor of Science in Computer Science, Bachelor of Science in Data Science, Bachelor of Science in Electrical Engineering và Bachelor of Science in Mechanical Engineering
- College of Health Sciences (CHS): Bachelor of Nursing (BN) và Medical Doctor (MD) chương trình Y khoa kéo dài.
Học phí các chương trình của VinUniversity
| Ngành học | Học phí theo năm |
| Học phí tất cả các ngành | ~ 815.850.000 VNĐ |
| Học phí điều dưỡng | 349.650.000 VNĐ |
Tham khảo: https://admissions.vinuni.edu.vn/vi/dai-hoc/cau-hoi-thuong-gap/hoc-phi-hoc-bong-va-ho-tro-tai-chinh/
THÔNG TIN LIÊN HỆ
|
Top 2 British University Vietnam (BUV)

Đứng top 2 trong bảng xếp hạng học phí các trường đại học đắt nhất Việt Nam năm 2025 là BUV. Trường được thành lập năm 2009 tại khu đô thị Ecopark, Hưng Yên (gần Hà Nội). Trường là trường quốc tế đầu tiên tại Việt Nam được phép cấp bằng đại học trực tiếp từ nhiều trường đại học uy tín tại Vương Quốc Anh (UK) — như University of London, University of Staffordshire, University of Stirling, và các trường khác.
BUV đã đạt nhiều chứng nhận quốc tế: trường là trường đầu tiên tại Việt Nam đạt xếp hạng 5-star từ tổ chức Quacquarelli Symonds (QS) cho tiêu chí “Excellent University”. Dưới đây là một số ngành đào tạo tiêu biểu nổi bật của trường:
- Kinh doanh & Quản lý (Business & Management) – marketing, tài chính, kinh tế quốc tế.
- Khoa học máy tính & Công nghệ đổi mới (Computing & Innovative Technologies) – lập trình, game design, data science.
- Truyền thông & Công nghiệp sáng tạo (Creative Industries) – thiết kế đồ họa, illustration, phim ảnh, sự kiện.
- Du lịch & Khách sạn (Hospitality & Tourism Management) – ngành đang phát triển mạnh ở Việt Nam.
Học phí các chương trình của British University Vietnam
| Học phí chương trình cử nhân | |
| 1 Khoa kinh doanh | |
| 1.1 Chương trình cử nhân do đại học Anh Quốc Việt Nam cấp song bằng | 1.026.351.000 VNĐ |
| 1.2 Chương trình cử nhân do Đại Học London cấp bằng | 1.357.353.000 VNĐ |
| 1.3 Chương trình đại học Bournemouth | 1.124.034.000 VNĐ |
| 1.4 Chương trình cử nhân do đại học Anh Quốc Việt Nam cấp song bằng (Chương trình Cử nhân Tài chính và Kinh tế – FE) | 1.026.351.000 VNĐ |
| 1.5 Chương trình cử nhân do đại học Anh Quốc Việt Nam cấp bằng (Chương trình Cử nhân Tài chính và Kinh tế – FE) | 816.753.000 VNĐ |
| 1.6 Chương trình cử nhân do đại học Anh Quốc Việt Nam cấp bằng (Chương trình Cử nhân Quản trị Khách sạn – IHM) | 816.753.000 VNĐ |
| 1.7 Chương trình đại học Staffordshire | 984.252.000 VNĐ |
| 2 Khoa Khoa học Máy tính & Công nghệ | |
| 2.1 Chương trình đại học Stirling | 1.124.034.000 VNĐ |
| 2.2 Chương trình đại học Staffordshire | 984.252.000 VNĐ |
| 3 Khoa Truyền thông & Sáng tạo | |
| 3.1 Chương trình cử nhân do Đại Học Anh Quốc Việt Nam cấp song bằng với đại học Manchester Metropolitan | 1.026.351.000 VNĐ |
| 3.2 Chương trình đại học Staffordshire | 984.252.000 VNĐ |
| 3.3 Chương trình đại học Arts University Bournemouth | 1.124.034.000 VNĐ |
| 4 Chương trình dự bị đại học | |
| 4.1 Chương trình cho dự bị đại học quốc tế | |
| Học phí cho Chương trình dự bị Đại học London (1 năm) | 255.443.230 VNĐ |
| Học phí nhập học tiếp theo (cho năm 2 và các năm tiếp theo) | 18.605.000 VNĐ |
| 4.2 Pathway to University | 112.796.000 VNĐ |
| 4.3 IELTS for University | 28.000.000 VNĐ |
| 4.4 Thạc Sĩ Kinh Doanh | |
| 4.4.1 Thạc sĩ Kinh doanh | 375.000.000 VNĐ |
| 4.4.2 Thạc sĩ Khoa học (MSc) về Quản trị Kinh doanh Quốc tế | 462.500000 VNĐ |
| 4.5 Chương Trình Thạc Sĩ Quản Trị Kinh Doanh (MBA) Do Đại Học Staffordshire cấp bằng | 642.816.000 VNĐ |
Lưu ý: Học phí là tính cho toàn bộ chương trình học.
Theo: https://www.buv.edu.vn/hoc-phi-buv/
THÔNG TIN LIÊN HỆ
|
Top 3 RMIT University Vietnam

RMIT University Vietnam (RMIT Vietnam) là một trong những trường đại học học phí cao nhất Việt Nam. Trường được thành lập năm 2000 tại Việt Nam, là campus quốc tế thuộc RMIT University – một trường đại học công nghệ, thiết kế và doanh nghiệp hàng đầu tại Australia. RMIT Vietnam nổi bật với môi trường học tập quốc tế, đội ngũ giảng viên uy tín và mối liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp, giúp sinh viên phát triển kỹ năng thực tiễn và khả năng hội nhập toàn cầu.
RMIT Vietnam cung cấp đa dạng các chương trình đào tạo ở nhiều lĩnh vực, trong đó nổi bật:
- Kinh doanh, quản trị và tài chính – một trong các ngành được nhiều sinh viên lựa chọn tại trường.
- Công nghệ thông tin – đào tạo các kỹ năng lập trình, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo.
- Thiết kế và truyền thông – bao gồm thiết kế thời trang, thiết kế đồ họa, truyền thông đa phương tiện.
- Ngôn ngữ & giao tiếp chuyên nghiệp – giúp sinh viên nâng cao tiếng Anh và kỹ năng giao tiếp quốc tế.
Ngoài ra, RMIT Vietnam cũng có chương trình liên kết quốc tế, trao bằng của RMIT Australia, giúp sinh viên tiếp cận chuẩn quốc tế ngay tại Việt Nam.
Học phí các chương trình của RMIT Việt Nam
| Tên chương trình | Học phí |
| 1 Học phí chương trình tiếng Anh cho Đại học | |
| 1.1 Học phí Lớp căn bản (Beginner) | 44.774.000 VNĐ |
| 1.2 Học phí Sơ cấp (Elementary) | 59.698.000 VNĐ |
| 1.3 Học phí Tiền Trung cấp (Pre-Intermediate) | 59.698.000 VNĐ |
| 1.4 Học phí Trung cấp (Intermediate) | 59.698.000 VNĐ |
| 1.5 Học phí Tiền Cao cấp (Pre-Advanced) | 59.698.000 VNĐ |
| 1.6 Học phí Cao cấp (Advanced) | 59.698.000 VNĐ |
| 2 Học phí UniSTART Học thuật (Chương trình trước đại học) | 42.072.000 VNĐ |
| 3 Học phí chương trình Dự bị Đại học (Foundation) | 301.920.000 VNĐ |
| 4 Học phí chương trình đại học 2025 (tạm tính) | |
| 4.1 Khoa kinh doanh | |
| 4.1.1 Kinh doanh | 1.053.792.000 VNĐ |
| 4.1.2 Digital Marketing | 1.053.792.000 VNĐ |
| 4.1.3 Quản trị du lịch & khách sạn | 1.053.792.000 VNĐ |
| 4.1.4 Kế toán | 1.053.792.000 VNĐ |
| 4.2 Khoa truyền thông & thiết kế | |
| 4.2.1 Truyền thông chuyên nghiệp | 1.053.792.000 VNĐ |
| 4.2.2 Quản trị doanh nghiệp thời trang | 1.053.792.000 VNĐ |
| 4.2.3 Thiết kế (Truyền thông số) | |
| 4.2.4 Thiết kế ứng dụng sáng tạo | 1.053.792.000 VNĐ |
| 4.2.5 Sản xuất phim kỹ thuật số | 1.094.688.000 VNĐ |
| 4.2.6 Ngôn ngữ | 1.053.792.000 VNĐ |
| 4.2.7 Thiết kế Game | 1.053.792.000 VNĐ |
| 4.3 Khoa học, Kỹ thuật & Công nghệ | |
| 4.3.1 Công nghệ thông tin | 1.053.792.000 VNĐ |
| 4.3.2 Kỹ thuật Điện tử và Hệ thống Máy tính | 1.405.056.000 VNĐ |
| 4.3.3 Kỹ sư phần mềm | 1.405.056.000 VNĐ |
| 4.3.4 Robot & Cơ điện tử | 1.405.056.000 VNĐ |
| 4.3.5 Tâm lý học | 1.053.792.000 VNĐ |
| 4.3.6 Hàng không | 1.053.792.000 VNĐ |
| 4.3.7 Công nghệ thực phẩm & dinh dưỡng | 1.053.792.000 VNĐ |
| 5 Học phí chương trình Sau Đại học 2025 (tạm tính) | |
| 5.1 Chứng chỉ sau đại học | |
| 5.1.1 Chứng chỉ sau đại học – Quản trị kinh doanh | 217.440.000 VNĐ |
| 5.1.2 Chứng chỉ sau đại học – Kinh doanh quốc tế | 217.440.000 VNĐ |
| 6 Học phí chương trình Thạc sĩ năm 2025 | |
| 6.1 Khoa kinh doanh | |
| 6.1.1 Thạc sĩ quản trị kinh doanh | |
| Học phí 12 môn | 652.320.000 VNĐ |
| Học phí 16 môn | 869.760.000 VNĐ |
| 6.1.2 Thạc sĩ kinh doanh quốc tế | 869.760.000 VNĐ |
| 6.2 Khoa Khoa học, Kỹ thuật & Công nghệ | |
| 6.2.1 Thạc sĩ trí tuệ nhân tạo | 869.760.000 VNĐ |
Lưu ý: Học phí là tính cho toàn bộ chương trình học.
Theo: https://www.rmit.edu.vn/vi/hoc-tap-tai-rmit/hoc-phi
| THÔNG TIN LIÊN HỆ |
1 – Cơ sở Nam Sài Gòn (Saigon South Campus)
|
2 – Cơ sở Hà Nội (Hanoi Campus)
|
3 – Cơ sở Đà Nẵng (Danang Campus)
|
Top 4 Swinburne University Vietnam

Swinburne Vietnam cũng nằm trong xếp hạng học phí các trường đại học đắt nhất Việt Nam. Swinburne Vietnam là chương trình liên kết giữa Swinburne University of Technology (Úc) và FPT University (Việt Nam). Chương trình mang đến cho sinh viên Việt Nam cơ hội học chương trình quốc tế, nhận bằng cấp từ trường Swinburne Úc, ngay tại Việt Nam với chi phí thấp hơn đáng kể so với du học toàn phần. Dưới đây là một số chương trình nổi bật tại Swinburne Việt Nam:
- Kinh doanh (Business) – như chương trình Bachelor of Business tại liên kết FPT Education.
- Công nghệ thông tin (ICT) và Khoa học máy tính – gồm lập trình, dữ liệu lớn, truyền thông kỹ thuật số.
- Truyền thông & Truyền thông đa phương tiện (Media & Communication)
- Các chương trình “Global Citizen” – phát triển kỹ năng toàn cầu, thủ lĩnh sáng tạo trong môi trường quốc tế.
Học phí các chương trình của Swinburne University Vietnam
1 Học phí chương trình Công dân toàn cầu | Số mức học tối đa: 6 mức. Thời lượng học của mỗi mức: 2 tháng. Học phí: 15.000.000 VNĐ/mức. |
2 Học phí chương trình chuyên ngành | Thời lượng học mỗi kỳ: 4 tháng. Học phí chuyên ngành: 61.120.000 VNĐ/ kỳ |
Tham khảo: https://swinburne-vn.edu.vn/option/quy-dinh-hoc-phi/
THÔNG TIN LIÊN HỆ
|
Top 5 Đại học FPT

Trường Đại học FPT (FPTU) là một trong những trường đại học tư thục nằm trong xếp hạng học phí các trường đại học đắt đỏ tại Việt Nam. Được thành lập vào năm 2006, Trường Đại học FPT là trường đại học đầu tiên tại Việt Nam do doanh nghiệp đứng ra thành lập với 100% vốn đầu tư từ Tập đoàn FPT. Trường đào tạo theo hình thức liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp, gắn liền lý thuyết với thực tiễn, nhờ đó đảm bảo cho sinh viên có những cơ hội việc làm tốt nhất sau khi ra trường.
Trường hiện có 5 cơ sở tại Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Quy Nhơn và Cần Thơ, phục vụ cho nhu cầu học tập của sinh viên trên toàn quốc. Trường Đại học FPT cung cấp đa dạng các chương trình đào tạo ở nhiều lĩnh vực, bao gồm:
- Công nghệ thông tin (CNTT): Đào tạo các chuyên ngành như Kỹ thuật phần mềm, An toàn thông tin, Khoa học dữ liệu, Trí tuệ nhân tạo, Mạng máy tính.
- Kinh doanh: Các chuyên ngành như Quản trị kinh doanh, Marketing, Tài chính, Kế toán, Quản trị chuỗi cung ứng.
- Ngôn ngữ: Ngôn ngữ Anh, Nhật, Hàn Quốc.
- Thiết kế: Thiết kế đồ họa, Thiết kế game, Thiết kế truyền thông đa phương tiện.
- Khoa học xã hội: Tâm lý học, Quản trị nhân sự, Quản trị du lịch.
Học phí các chương trình của Đại học FPT
| Chương trình học | Mức học phí |
| 1 Công nghệ thông tin | |
| 1.1 Kỹ thuật phần mềm |
|
| 1.2 Chuyển đổi số |
|
| 1.3 Trí tuệ nhân tạo |
|
| 1.4 An toàn thông tin |
|
| 1.5 Công nghệ ô tô số |
|
| 1.6 Thiết kế vi mạch bán dẫn |
|
| 1.7 Thiết kế mỹ thuật số |
|
| 2 Quản trị kinh doanh | |
| 2.1 Digital marketing |
|
| 2.2 Kinh doanh quốc tế |
|
| 2.3 Quản trị khách sạn | (-) |
| 2.4 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | (-) |
| 2.5 Tài chính doanh nghiệp |
|
| 2.6 Ngân hàng số – tài chính |
|
| 2.7 Công nghệ tài chính (Fintech) |
|
| 2.8 Tài chính đầu tư |
|
| 2.9 Logistics & quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu |
|
| 3 Công nghệ truyền thông | |
| 3.1 Truyền thông đa phương tiện |
|
| 3.2 Quan hệ công chúng |
|
| 4 Luật | |
| Luật kinh tế |
|
| Luật thương mại quốc tế |
|
| 5 Ngôn ngữ Anh |
|
| 6 Ngôn ngữ Nhật |
|
| 7 Ngôn ngữ Trung Quốc |
|
| 8 Ngôn ngữ Hàn Quốc |
|
Tham khảo: https://daihoc.fpt.edu.vn/hoc-phi-dai-hoc-fpt-nam-2025-campus-ha-noi/
THÔNG TIN LIÊN HỆ
|
Top 6 Đại học Quốc tế (ĐHQG TPHCM)

Trường Đại học Quốc tế (International University – VNU-HCM) nằm trong top những trường đại học có học phí cao nhất Việt Nam. Trường được thành lập vào năm 2003, là trường đại học công lập đầu tiên tại Việt Nam đào tạo hoàn toàn bằng tiếng Anh. Trường trực thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM và hiện có hơn 9.000 sinh viên, trong đó có hơn 8.800 sinh viên đại học và hơn 600 học viên sau đại học.
Trường Đại học Quốc tế đào tạo đa dạng các ngành học thuộc các lĩnh vực:
- Kinh tế – Quản lý – Kế toán: Quản trị kinh doanh, Marketing, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Kinh tế.
- Khoa học – Công nghệ: Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Khoa học dữ liệu, Toán ứng dụng, Thống kê, Kỹ thuật hệ thống công nghiệp, Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng.
- Khoa học sự sống và Hóa học: Công nghệ sinh học, Hóa học (Hóa sinh), Công nghệ thực phẩm, Kỹ thuật hóa học.
- Kỹ thuật: Kỹ thuật Y sinh, Kỹ thuật điện tử viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật xây dựng, Quản lý xây dựng.
- Ngôn ngữ: Ngôn ngữ Anh.
Học phí các chương trình của Đại học Quốc tế (ĐHQG TP.HCM)
Tên chương trình | Học phí |
1 Các chương trình Đại học Quốc tế cấp bằng đại học | |
1.1 Ngành Quản trị Kinh doanh | 50.000.000 VNĐ |
1.2 Ngành Marketing | 50.000.000 VNĐ |
1.3 Ngành tài chính ngân hàng | 50.000.000 VNĐ |
1.4 Ngành kế toán | 50.000.000 VNĐ |
1.5 Ngành kinh tế | 50.000.000 VNĐ |
1.6 Ngành ngôn ngữ Anh | 50.000.000 VNĐ |
1.7 Ngành công nghệ thông tin | 55.000.000 VNĐ |
1.8 Ngành Khoa học Dữ liệu | 55.000.000 VNĐ |
1.9 Ngành Khoa học Máy tính | 55.000.000 VNĐ |
1.10 Ngành thống kê | 55.000.000 VNĐ |
1.11 Ngành toán ứng dụng | 55.000.000 VNĐ |
1.12 Ngành kỹ thuật hệ thống công nghiệp | 55.000.000 VNĐ |
1.13 Logistics & Quản lý Chuỗi cung ứng | 55.000.000 VNĐ |
1.14 Ngành Công nghệ Sinh học | 60.000.000 VNĐ |
1.15 Ngành hoá học (hoá sinh) | 60.000.000 VNĐ |
1.16 Ngành Công nghệ Thực phẩm | 60.000.000 VNĐ |
1.17 Ngành Kỹ thuật Hóa học | 60.000.000 VNĐ |
1.18 Ngành Kỹ thuật Y sinh | 60.000.000 VNĐ |
1.19 Ngành Quản lý Xây dựng | 60.000.000 VNĐ |
1.20 Ngành Kỹ thuật Xây dựng | 60.000.000 VNĐ |
1.21 Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa | 60.000.000 VNĐ |
1.22 Ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông | 60.000.000 VNĐ |
1.23 Ngành Kỹ thuật Không gian | 60.000.000 VNĐ |
2 Các chương trình liên kết đào tạo với Đại học quốc tế | |
2.1 Chương trình 2+2, 3+1, 1.5+1.5
| |
2.1.1 Chương trình liên kết với ĐH Macquarie, Úc | Giai đoạn 1: ~ 60.000.000 – 70.000.000 VNĐ Giai đoạn 2: ~ 760.000.000 VNĐ |
2.1.2 Chương trình liên kết với Đại học Sydney, Úc | Giai đoạn 1: ~ 43.000.000 – 45.000.000 VNĐ Giai đoạn 2: ~ 800.000.000 VNĐ |
2.1.3 Chương trình liên kết với Đại học Lakehead, Canada | Giai đoạn 1: ~ 43.000.000 – 45.000.000 VNĐ Giai đoạn 2: ~ 800.000.000 VNĐ |
2.1.4 Chương trình liên kết với Đại học Andrews, Hoa kỳ | Năm 1: ~ 47.000.000 VNĐ Năm 2: ~ 116.000.000 VNĐ Năm 3: ~ 80.000.000 VNĐ Năm 4: ~ 100.000.000 VNĐ |
2.1.5 Chương trình liên kết với Đại học AUT, New Zealand | Giai đoạn 1: ~ 65.000.000 VNĐ Giai đoạn 2: ~ 470.000.000 VNĐ |
2.1.6 Chương trình liên kết với Đại học Deakin, Úc | Giai đoạn 1: ~ 60.000.000 – 70.000.000 VNĐ Giai đoạn 2: ~ 512.000.000 VNĐ |
2.1.7 Chương trình liên kết với Đại học New South Wales, Úc | Giai đoạn 1: ~ 56.000.000 VNĐ Giai đoạn 2: ~ 655.000.000 VNĐ |
2.1.8 Chương trình liên kết với Đại học West of England, Vương Quốc Anh | Giai đoạn 1: ~ 53.000.000 – 67.000.000 VNĐ Giai đoạn 2: ~ 410.000.000 – 490.000.000 VNĐ |
2.2 Chương trình 4+0 | |
2.2.1 Chương trình liên kết với Đại học West of England, Vương Quốc Anh | Học phí giai đoạn 1 : 63.000.000 – 67.000.000 VNĐ Học phí giai đoạn 2:
|
Lưu ý: Học phí được tính theo năm học, học phí mỗi năm tăng không quá 15%
Tham khảo: https://hcmiu.edu.vn/thong-tin-cac-chuong-trinh-dao-tao-tai-dai-hoc-quoc-te/
Top 7 Đại học Việt – Đức (VGU)

Nằm trong xếp hạng học phí các trường đại học đắt nhất Việt Nam, Đại học Việt – Đức (VGU) là kết quả của sự hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và Đức. Trường áp dụng mô hình giáo dục tiên tiến của Đức, mang đến chương trình đào tạo chất lượng quốc tế trong các lĩnh vực kỹ thuật, khoa học tự nhiên và kinh tế, giúp sinh viên được tiếp cận với kiến thức và kỹ năng tân tiến, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu phát triển trong bối cảnh toàn cầu hóa.
Hiện nay, VGU cung cấp các chương trình đào tạo đại học trong các lĩnh vực sau:
- Kỹ thuật & Công nghệ:
- Khoa học Máy tính (CSE)
- Kỹ thuật Điện và Máy tính (ECE)
- Kỹ thuật Cơ khí (MEN)
- Kỹ thuật Môi trường (EPE)
- Kỹ thuật Xây dựng (BCE)
- Kỹ thuật Sản xuất Thông minh (SME)
- Cơ khí (MEC)
- Kiến trúc (ARC)
- Kinh tế & Quản lý:
- Quản trị Kinh doanh (BBA)
- Tài chính – Kế toán (BFA)
- Kỹ sư Hệ thống Kinh doanh (BSE)
Học phí các chương trình của Đại học Việt – Đức (VGU)
| Chương trình đào tạo | Học phí |
| 1 Chương trình đào tạo tại trường Đại học Việt – Đức (VGU) | |
| 1.1 Ngành Quản trị kinh doanh (BBA) | 45.400.000 |
| 1.2 Ngành Kế toán tài chính (BFA) | 45.400.000 |
| 1.3 Ngành Kiến trúc (ARC) | 42.600.000 |
| 1.4 Ngành Khoa học máy tính (CSE) | 42.600.000 |
| 1.5 Ngành Kỹ thuật điện và Máy tính (ECE) | 42.600.000 |
| 1.6 Ngành Kỹ thuật môi trường (EPE) | 42.600.000 |
| 1.7 Ngành Kỹ thuật và Quản lý xây dựng (BCE) | 42.600.000 |
| 1.8 Ngành Kỹ thuật cơ khí (MEN) | 42.600.000 |
| 1.9 Ngành Kỹ thuật giao thông thông minh (SME) | 42.600.000 |
| 1.9 Ngành Kỹ thuật cơ điện tử (MEC) | 42.600.000 |
| 1.10 Ngành Kinh tế học (BSE) | 45.400.000 |
| 2 Chương trình đào tạo tại trường đối tác | |
| 2.1 Ngành Kỹ thuật điện và máy tính (ECE) | 560 EUR |
| 2.2 Ngành Khoa học máy tính (CSE) | 560 EUR |
Lưu ý: Đây là mức học phí theo kỳ
Tham khảo: https://vgu.edu.vn/vi/tuition-fees/for-bachelor-programs
THÔNG TIN LIÊN HỆ
|
Top 8 Đại học Hoa Sen

Đại học Hoa Sen nằm trong bảng xếp hạng học phí các trường đại học cao nhất Việt Nam Được thành lập vào năm 1991, Trường Đại học Hoa Sen (HSU) là một trong những trường đại học tư thục uy tín tại TP.HCM. Trường đào tạo đa ngành, bao gồm các lĩnh vực như kinh tế, kinh doanh, du lịch, thiết kế nghệ thuật, công nghệ thông tin và ngôn ngữ.
Trường Đại học Hoa Sen cung cấp đa dạng các chương trình đào tạo, bao gồm:
- Kinh tế & Quản trị: Quản trị kinh doanh, Marketing, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị du lịch – khách sạn, Quản trị nhân lực.
- Thiết kế & Nghệ thuật: Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất, Thiết kế thời trang, Thiết kế truyền thông đa phương tiện, Nghệ thuật số.
- Công nghệ thông tin & Ngôn ngữ: Công nghệ thông tin, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc.
- Du lịch & Nhà hàng – Khách sạn: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị nhà hàng – khách sạn, Quản trị sự kiện.
Học phí các chương trình của Đại học Hoa Sen
- Chương trình đại trà: 80.000.000 – 85.000.000 VNĐ/ năm
- Chương trình chất lượng cao (CLC): 90.000.000 – 100.000.000 VNĐ/ năm
- Chương trình quốc tế: 115.000.000 – 120.000.000 VNĐ/ năm
Lưu ý: Các mức học phí này chưa bao gồm các khoản phụ như tiếng Anh dự bị, tin học, học lại hoặc cải thiện
THÔNG TIN LIÊN HỆ
|
Top 9 Đại học Tôn Đức Thắng

Nằm trong nhóm xếp hạng học phí các trường đại học cao nhất Việt Nam, Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU) là cơ sở giáo dục đại học công lập tự chủ trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, được thành lập vào năm 1997. Với định hướng phát triển trở thành trường đại học nghiên cứu ứng dụng hàng đầu khu vực, TDTU không ngừng đổi mới mô hình đào tạo, tăng cường hợp tác quốc tế và đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở vật chất – công nghệ giáo dục.
TDTU cung cấp chương trình đào tạo đa lĩnh vực, từ kỹ thuật – công nghệ, kinh tế – quản trị, ngôn ngữ – xã hội học, cho đến khoa học sức khỏe. Trong đó, một số nhóm ngành tiêu biểu bao gồm:
- Nhóm Kỹ thuật – Công nghệ: Khoa học máy tính, Kỹ thuật điện – điện tử, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.
- Nhóm Kinh tế – Quản trị: Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh quốc tế, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng.
- Nhóm Ngôn ngữ và Khoa học xã hội: Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Quản trị du lịch – khách sạn, Quan hệ công chúng, Truyền thông đa phương tiện.
- Nhóm Khoa học sức khỏe: Dược học – một trong những ngành có yêu cầu tuyển sinh và học phí cao nhất tại trường.
Học phí các chương trình của Đại học Tôn Đức Thắng
| Chương trình | Học phí |
| 1 Chương trình tiêu chuẩn | |
| 1.1 Công tác xã hội | 29.770.000 VNĐ |
| 1.2 Du lịch (Chuyên ngành Hướng dẫn du lịch) | 29.770.000 VNĐ |
| 1.3 Du lịch (Chuyên ngành Quản lý du lịch) | 29.770.000 VNĐ |
| 1.4 Kế toán | 29.770.000 VNĐ |
| 1.5 Kiểm toán (Chuyên ngành Kiểm toán và Phân tích dữ liệu) | 29.770.000 VNĐ |
| 1.6 Kinh doanh quốc tế | 29.770.000 VNĐ |
| 1.7 Luật | 29.770.000 VNĐ |
| 1.8 Marketing | 29.770.000 VNĐ |
| 1.9 Ngôn ngữ Anh | 29.770.000 VNĐ |
| 1.10 Ngôn ngữ Trung Quốc | 29.770.000 VNĐ |
| 1.11 Quan hệ lao động (Chuyên ngành Quản lý quan hệ lao động, Chuyên ngành Hành vi tổ chức) | 29.770.000 VNĐ |
| 1.12 Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Golf) | 29.770.000 VNĐ |
| 1.13 Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện) | 29.770.000 VNĐ |
| 1.14 Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị chuỗi cung ứng) | 29.770.000 VNĐ |
| 1.15 Ngành Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực) | 29.770.000 VNĐ |
| 1.16 Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng – khách sạn) | 29.770.000 VNĐ |
| 1.17 Tài chính – Ngân hàng | 29.770.000 VNĐ |
| 1.18 Tài chính – Ngân hàng (Chuyên ngành Tài chính quốc tế) | 29.770.000 VNĐ |
| 1.19 Thống kê | 29.770.000 VNĐ |
| 1.20 Toán ứng dụng | 29.770.000 VNĐ |
| 1.21 Xã hội học | 29.770.000 VNĐ |
| 1.22 Bảo hộ lao động | 34.850.000 VNĐ |
| 1.23 Công nghệ kỹ thuật môi trường (Chuyên ngành cấp thoát nước và môi trường nước) | 34.850.000 VNĐ |
| 1.24 Công nghệ sinh học | 34.850.000 VNĐ |
| 1.25 Khoa học máy tính | 34.850.000 VNĐ |
| 1.26 Khoa học môi trường | 34.850.000 VNĐ |
| 1.27 Kiến trúc | 34.850.000 VNĐ |
| 1.28 Kỹ thuật cơ điện tử | 34.850.000 VNĐ |
| 1.29 Kỹ thuật điện | 34.850.000 VNĐ |
| 1.30 Kỹ thuật điện tử – viễn thông | 34.850.000 VNĐ |
| 1.31 Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành Kỹ thuật thiết kế vi mạch bán dẫn) | 34.850.000 VNĐ |
| 1.32 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 34.850.000 VNĐ |
| 1.33 Kỹ thuật hóa học | 34.850.000 VNĐ |
| 1.34 Kỹ thuật phần mềm | 34.850.000 VNĐ |
| 1.35 Kỹ thuật xây dựng | 34.850.000 VNĐ |
| 1.36 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | 34.850.000 VNĐ |
| 1.37 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 34.850.000 VNĐ |
| 1.38 Quản lý xây dựng | 34.850.000 VNĐ |
| 1.39 Quy hoạch vùng và đô thị | 34.850.000 VNĐ |
| 1.40 Thiết kế đồ họa | 34.850.000 VNĐ |
| 1.41 Thiết kế nội thất | 34.850.000 VNĐ |
| 1.42 Thiết kế thời trang | 34.850.000 VNĐ |
| 1.43 Dược học | 66.790.000 đồng/năm |
| 2 Chương trình tiên tiến | |
| 2.1 Kế toán, Tài chính – Ngân hàng, Luật (Chuyên ngành Luật kinh tế), Luật (Chuyên ngành Luật thương mại quốc tế) | 54.000.000 – 55.000.000 VNĐ |
| 2.2 Xã hội học | 53.000.000 – 54.000.000 VNĐ |
| 2.3 Kinh doanh quốc tế, Marketing, Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực), Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng – khách sạn) | 62.000.000 – 64.000.000 VNĐ |
| 2.4 Ngôn ngữ Anh | 63.000.000 – 64.000.000 VNĐ |
| 2.5 Ngôn ngữ Trung Quốc | 62.000.000 – 63.000.000 VNĐ |
| 2.6 Thiết kế đồ họa, Công nghệ sinh học, Khoa học máy tính, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử – viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật phần mềm, Kỹ thuật xây dựng, Kiến trúc | 55.000.000 – 75.000.000 VNĐ |
| 3 Chương trình đại học bằng tiếng Anh | |
| 3.1 Kế toán (Chuyên ngành: Kế toán quốc tế), Tài chính ngân hàng | 79.000.000 – 80.000.000 VNĐ |
| 3.2 Ngôn ngữ Anh | 78.000.000 – 79.000.000 VNĐ |
| 3.3 Kinh doanh quốc tế, Marketing, Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành: Quản trị nhà hàng – khách sạn) | 83.000.000 – 84.000.000 VNĐ |
| 3.4 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật xây dựng, Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Công nghệ sinh học | 81.000.000 – 83.000.000 VNĐ |
| 4 Chương trình liên kết đào tạo quốc tế | |
| 4.1 Công nghệ thông tin (song bằng 2+2) – Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc) | 76.000.000 – 77.000.000 VNĐ |
| 4.2 Kế toán (song bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học West of England, Bristol (Vương Quốc Anh) | 77.000.000 – 78.000.000 VNĐ |
| 4.3 Khoa học máy tính (đơn bằng 2+2) – Chương trình liên kết Đại học Kỹ thuật Ostrava (CH Séc) | 76.000.000 – 77.000.000 VNĐ |
| 4.4 Kinh doanh (Tài chính, Kinh doanh quốc tế, Marketing, Kế toán, Quản trị nguồn nhân lực & Quan hệ lao động) (đơn bằng 2+1,5) – Chương trình liên kết Đại học Massey (New Zealand) | 75.000.000 VNĐ |
| 4.5 Kinh doanh quốc tế (song bằng 3 +1) – Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc) | 82.000.000 – 83.000.000 VNĐ |
| 4.6 Kỹ thuật điện – điện tử (song bằng 2,5+1,5) – Chương trình liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan) | 78.000.000 – 79.000.000 VNĐ |
| 4.7 Kỹ thuật xây dựng (song bằng 2+2) – Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc) | 76.000.000 – 77.000.000 VNĐ |
| 4.8 Quản trị kinh doanh (đơn bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học Lunghwa (Đài Loan) | 82.000.000 – 83.000.000 VNĐ |
| 4.9 Quản trị kinh doanh (song bằng 2+2) – Chương trình liên kết Trường Đại học Kinh tế và Kinh doanh Praha (Cộng Hòa Séc) | 78.000.000 – 79.000.000 VNĐ |
| 4.10 Quản trị kinh doanh toàn cầu (đơn bằng 2+2) – Chương trình liên kết Trường Kinh doanh Emlyon (Pháp) | 78.000.000 VNĐ |
| 4.11 Quản trị nhà hàng – khách sạn (song bằng 2,5+1,5) – Chương trình liên kết Đại học Taylor’s (Malaysia) | 80.000.000 – 81.000.000 VNĐ |
| 4.12 Tài chính và kiểm soát (song bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan) | 78.000.000 – 79.000.000 VNĐ |
| 4.13 Ngôn ngữ Anh (đơn bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học West of England, Bristol (Vương Quốc Anh) | 78.000.000 VNĐ |
Lưu ý: Học phí được tính theo năm học 2025-2026
Tham khảo: https://baoloc.tdtu.edu.vn/tuyen-sinh/hoc-phi
THÔNG TIN LIÊN HỆ
|
Các yếu tố ảnh hưởng đến học phí đại học tại Việt Nam
Học phí là một trong những yếu tố phản ánh rõ nhất sự khác biệt giữa các cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam. Sự chênh lệch về học phí không chỉ phụ thuộc vào loại hình trường, mà còn gắn liền với cơ chế tự chủ, chất lượng đào tạo và định hướng phát triển của từng trường. Dưới đây là những yếu tố chính quyết định mức học phí trong hệ thống đại học Việt Nam hiện nay.
1 – Cơ chế tự chủ tài chính
Theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ trong giáo dục đại học, các trường công lập được phân loại theo mức tự chủ (toàn phần, bán phần hoặc phụ thuộc).
- Trường công lập tự chủ hoàn toàn về kinh tế có quyền quyết định mức học phí nhằm đảm bảo tài chính cho các hoạt động đào tạo, nghiên cứu và đầu tư cơ sở vật chất.
- Trường công lập chưa tự chủ có mức học phí thấp hơn do được nhận hỗ trợ ngân sách nhà nước.
2 – Loại hình trường
| Loại hình | Đặc điểm nổi bật | Học phí trung bình/năm (VNĐ) |
| Công lập | Được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước | 15 – 40 triệu |
| Tự chủ công lập | Tự cân đối thu chi, đầu tư hạ tầng | 40 – 70 triệu |
| Tư thục | Hoạt động theo mô hình doanh nghiệp, tự chủ hoàn toàn | 60 – 120 triệu |
| Quốc tế/liên kết | Giảng dạy bằng tiếng Anh, cấp bằng nước ngoài | 150 – 900 triệu |
3 – Cơ sở vật chất & hạ tầng đào tạo của trường
Những trường sở hữu khuôn viên hiện đại, phòng thí nghiệm chuyên sâu, thư viện điện tử và ký túc xá đạt chuẩn quốc tế thường có mức học phí cao hơn.
Ví dụ:
- VinUniversity đầu tư hạ tầng giảng dạy và nghiên cứu đạt chuẩn Ivy League
- RMIT Vietnam với hệ thống phòng studio, lab và thiết bị đạt chuẩn Úc
4 – Đội ngũ giảng viên và chương trình đào tạo
- Trường có tỷ lệ giảng viên tiến sĩ hoặc giảng viên quốc tế cao sẽ phải chi trả mức lương tương xứng.
- Các chương trình giảng dạy chuẩn quốc tế hoặc liên kết nước ngoài như tại RMIT, BUV hay Đại học Việt – Đức (VGU) thường có chi phí bản quyền, kiểm định và cấp bằng riêng.
Do đó, chất lượng nhân lực giảng dạy và giá trị học thuật của chương trình là yếu tố cấu thành đáng kể trong cơ cấu học phí.
5 – Liên kết quốc tế và kiểm định chất lượng
Các chương trình đạt chuẩn kiểm định quốc tế (AACSB, ABET, QS Stars) hoặc liên kết 2+2, 3+1 với các trường đại học nước ngoài thường có mức học phí cao hơn.
Chi phí này bao gồm phí kiểm định, bản quyền học liệu, chuyển giao chương trình và học phần trao đổi quốc tế.
Danh sách xếp hạng học phí các trường đại học không chỉ giúp bạn hình dung mặt bằng chi phí, mà còn cho thấy sự đa dạng trong lựa chọn con đường học tập. Dù bạn chọn trường có học phí như nào, điều quan trọng nhất vẫn là giá trị bạn nhận được từ hành trình ấy.
Tham khảo thêm:
Tổng hợp các Trường Đại học ở miền Trung có chất lượng đào tạo tốt nhất
Top 8 Trường đại học tại Cần Thơ chất lượng nhất [Review chi tiết]