Bảng xếp hạng học phí các trường đại học đắt nhất Việt Nam

Top 9 những trường Đại học có học phí cao nhất Việt Nam

Trường đại học đắt nhất Việt Nam hiện nay là trường nào? Dưới đây là bảng xếp hạng học phí các trường đại học đắt đỏ nhất Việt Nam, cùng thông tin chi tiết về đặc điểm đào tạo, chương trình nổi bật và giá trị mà mức học phí đó mang lại.

Bảng xếp hạng học phí các trường đại học đắt nhất Việt Nam năm 2025

Top 1 VinUniversity (VinUni)

Top 1 VinUniversity (VinUni)
Top 1 VinUniversity (VinUni)

VinUniversity (VinUni) nằm top đầu trong bảng xếp hạng học phí các trường đại học đắt nhất Việt Nam. Đây là trường đại học tư nhân, phi lợi nhuận, được thành lập bởi Vingroup – tập đoàn đa ngành lớn tại Việt Nam. Trường được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc tế, với mục tiêu trở thành trường đại học đẳng cấp thế giới, và đã liên kết chiến lược với các trường hàng đầu như Cornell University và University of Pennsylvania để phát triển chương trình giảng dạy, giảng viên và nghiên cứu.

VinUni tổ chức đào tạo theo các “College” chuyên biệt, với nhiều ngành nổi bật: 

  • College of Arts and Sciences (CAS): Bachelor of Arts in Economics , Bachelor of Arts in Psychology và Bachelor of Arts in Multimedia Communication 
  • College of Business & Management (CBM): Chương trình Bachelor of Business Administration (BBA) với nhiều chuyên ngành như Marketing, Entrepreneurship, Finance, Operations & Supply Chain Management, Hospitality Leadership, Business Analytics.
  • College of Engineering & Computer Science (CECS): Bachelor of Science in Computer Science, Bachelor of Science in Data Science, Bachelor of Science in Electrical Engineering và Bachelor of Science in Mechanical Engineering 
  • College of Health Sciences (CHS): Bachelor of Nursing (BN) và Medical Doctor (MD) chương trình Y khoa kéo dài. 

Học phí các chương trình của VinUniversity

Ngành họcHọc phí theo năm
Học phí tất cả các ngành~ 815.850.000 VNĐ
Học phí điều dưỡng349.650.000 VNĐ

Tham khảo: https://admissions.vinuni.edu.vn/vi/dai-hoc/cau-hoi-thuong-gap/hoc-phi-hoc-bong-va-ho-tro-tai-chinh/

THÔNG TIN LIÊN HỆ

  • Địa chỉ chính: Vinhomes Ocean Park, Gia Lâm District, Hà Nội, Việt Nam.
  • Điện thoại: +84 24 7108 9779 (nội bộ 9004)
  • Email chung: [email protected]

Top 2 British University Vietnam (BUV)

Top 2 British University Vietnam (BUV)
Top 2 British University Vietnam (BUV)

Đứng top 2 trong bảng xếp hạng học phí các trường đại học đắt nhất Việt Nam năm 2025 là BUV. Trường được thành lập năm 2009 tại khu đô thị Ecopark, Hưng Yên (gần Hà Nội). Trường là trường quốc tế đầu tiên tại Việt Nam được phép cấp bằng đại học trực tiếp từ nhiều trường đại học uy tín tại Vương Quốc Anh (UK) — như University of London, University of Staffordshire, University of Stirling, và các trường khác. 

BUV đã đạt nhiều chứng nhận quốc tế: trường là trường đầu tiên tại Việt Nam đạt xếp hạng 5-star từ tổ chức Quacquarelli Symonds (QS) cho tiêu chí “Excellent University”. Dưới đây là một số ngành đào tạo tiêu biểu nổi bật của trường: 

  • Kinh doanh & Quản lý (Business & Management) – marketing, tài chính, kinh tế quốc tế.
  • Khoa học máy tính & Công nghệ đổi mới (Computing & Innovative Technologies) – lập trình, game design, data science.
  • Truyền thông & Công nghiệp sáng tạo (Creative Industries) – thiết kế đồ họa, illustration, phim ảnh, sự kiện.
  • Du lịch & Khách sạn (Hospitality & Tourism Management) – ngành đang phát triển mạnh ở Việt Nam.

Học phí các chương trình của British University Vietnam

Học phí chương trình cử nhân 
1 Khoa kinh doanh 
1.1 Chương trình cử nhân do đại học Anh Quốc Việt Nam cấp song bằng1.026.351.000 VNĐ
1.2 Chương trình cử nhân do Đại Học London cấp bằng1.357.353.000 VNĐ
1.3 Chương trình đại học Bournemouth1.124.034.000 VNĐ
1.4 Chương trình cử nhân do đại học Anh Quốc Việt Nam cấp song bằng (Chương trình Cử nhân Tài chính và Kinh tế – FE)1.026.351.000 VNĐ
1.5 Chương trình cử nhân do đại học Anh Quốc Việt Nam cấp bằng (Chương trình Cử nhân Tài chính và Kinh tế – FE)816.753.000 VNĐ
1.6 Chương trình cử nhân do đại học Anh Quốc Việt Nam cấp bằng (Chương trình Cử nhân Quản trị Khách sạn – IHM)816.753.000 VNĐ
1.7 Chương trình đại học Staffordshire984.252.000 VNĐ
2 Khoa Khoa học Máy tính & Công nghệ 
2.1 Chương trình đại học Stirling1.124.034.000 VNĐ
2.2 Chương trình đại học Staffordshire984.252.000 VNĐ
3 Khoa Truyền thông & Sáng tạo 
3.1 Chương trình cử nhân do Đại Học Anh Quốc Việt Nam cấp song bằng với đại học Manchester Metropolitan1.026.351.000 VNĐ
3.2 Chương trình đại học Staffordshire984.252.000 VNĐ
3.3 Chương trình đại học Arts University Bournemouth1.124.034.000 VNĐ
4 Chương trình dự bị đại học 
4.1 Chương trình cho dự bị đại học quốc tế 
Học phí cho Chương trình dự bị Đại học London (1 năm)255.443.230 VNĐ
Học phí nhập học tiếp theo (cho năm 2 và các năm tiếp theo)18.605.000 VNĐ
4.2 Pathway to University112.796.000 VNĐ
4.3 IELTS for University28.000.000 VNĐ
4.4 Thạc Sĩ Kinh Doanh 
4.4.1 Thạc sĩ Kinh doanh375.000.000 VNĐ
4.4.2 Thạc sĩ Khoa học (MSc) về Quản trị Kinh doanh Quốc tế462.500000 VNĐ 
4.5 Chương Trình Thạc Sĩ Quản Trị Kinh Doanh (MBA) Do Đại Học Staffordshire cấp bằng642.816.000 VNĐ

Lưu ý: Học phí là tính cho toàn bộ chương trình học. 

Theo: https://www.buv.edu.vn/hoc-phi-buv/

THÔNG TIN LIÊN HỆ

  • Địa chỉ: Khu đô thị Ecopark, Huyện Văn Giang, Tỉnh Hưng Yên, Việt Nam.
  • Tổng đài/Tư vấn nhập học: 024 7770 0909.
  • Email: [email protected]

Top 3 RMIT University Vietnam

Top 3 RMIT University Vietnam
Top 3 RMIT University Vietnam

RMIT University Vietnam (RMIT Vietnam) là một trong những trường đại học học phí cao nhất Việt Nam. Trường được thành lập năm 2000 tại Việt Nam, là campus quốc tế thuộc RMIT University – một trường đại học công nghệ, thiết kế và doanh nghiệp hàng đầu tại Australia. RMIT Vietnam nổi bật với môi trường học tập quốc tế, đội ngũ giảng viên uy tín và mối liên kết chặt chẽ với doanh nghiệp, giúp sinh viên phát triển kỹ năng thực tiễn và khả năng hội nhập toàn cầu.

RMIT Vietnam cung cấp đa dạng các chương trình đào tạo ở nhiều lĩnh vực, trong đó nổi bật:

  • Kinh doanh, quản trị và tài chính – một trong các ngành được nhiều sinh viên lựa chọn tại trường.
  • Công nghệ thông tin – đào tạo các kỹ năng lập trình, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo.
  • Thiết kế và truyền thông – bao gồm thiết kế thời trang, thiết kế đồ họa, truyền thông đa phương tiện.
  • Ngôn ngữ & giao tiếp chuyên nghiệp – giúp sinh viên nâng cao tiếng Anh và kỹ năng giao tiếp quốc tế.

Ngoài ra, RMIT Vietnam cũng có chương trình liên kết quốc tế, trao bằng của RMIT Australia, giúp sinh viên tiếp cận chuẩn quốc tế ngay tại Việt Nam.

Học phí các chương trình của RMIT Việt Nam 

Tên chương trìnhHọc phí
1 Học phí chương trình tiếng Anh cho Đại học 
1.1 Học phí Lớp căn bản (Beginner)44.774.000 VNĐ
1.2 Học phí Sơ cấp (Elementary)59.698.000 VNĐ
1.3 Học phí Tiền Trung cấp (Pre-Intermediate)59.698.000 VNĐ
1.4 Học phí Trung cấp (Intermediate)59.698.000 VNĐ
1.5 Học phí Tiền Cao cấp (Pre-Advanced)59.698.000 VNĐ
1.6 Học phí Cao cấp (Advanced)59.698.000 VNĐ
2 Học phí UniSTART Học thuật (Chương trình trước đại học)42.072.000 VNĐ
3 Học phí chương trình Dự bị Đại học (Foundation)301.920.000 VNĐ
4 Học phí chương trình đại học 2025 (tạm tính) 
4.1 Khoa kinh doanh 
4.1.1 Kinh doanh1.053.792.000 VNĐ
4.1.2 Digital Marketing1.053.792.000 VNĐ
4.1.3 Quản trị du lịch & khách sạn1.053.792.000 VNĐ
4.1.4 Kế toán1.053.792.000 VNĐ
4.2 Khoa truyền thông & thiết kế 
4.2.1 Truyền thông chuyên nghiệp1.053.792.000 VNĐ
4.2.2 Quản trị doanh nghiệp thời trang1.053.792.000 VNĐ
4.2.3 Thiết kế (Truyền thông số) 
4.2.4 Thiết kế ứng dụng sáng tạo1.053.792.000 VNĐ
4.2.5 Sản xuất phim kỹ thuật số1.094.688.000 VNĐ
4.2.6 Ngôn ngữ1.053.792.000 VNĐ
4.2.7 Thiết kế Game1.053.792.000 VNĐ
4.3 Khoa học, Kỹ thuật & Công nghệ 
4.3.1 Công nghệ thông tin1.053.792.000 VNĐ
4.3.2 Kỹ thuật Điện tử và Hệ thống Máy tính1.405.056.000 VNĐ
4.3.3 Kỹ sư phần mềm1.405.056.000 VNĐ
4.3.4 Robot & Cơ điện tử1.405.056.000 VNĐ
4.3.5 Tâm lý học1.053.792.000 VNĐ
4.3.6 Hàng không1.053.792.000 VNĐ
4.3.7 Công nghệ thực phẩm & dinh dưỡng1.053.792.000 VNĐ
5 Học phí chương trình Sau Đại học 2025 (tạm tính) 
5.1 Chứng chỉ sau đại học 
5.1.1 Chứng chỉ sau đại học – Quản trị kinh doanh217.440.000 VNĐ
5.1.2 Chứng chỉ sau đại học – Kinh doanh quốc tế217.440.000 VNĐ
6 Học phí chương trình Thạc sĩ năm 2025 
6.1 Khoa kinh doanh 
6.1.1 Thạc sĩ quản trị kinh doanh 
Học phí 12 môn652.320.000 VNĐ
Học phí 16 môn869.760.000 VNĐ
6.1.2 Thạc sĩ kinh doanh quốc tế 869.760.000 VNĐ
6.2 Khoa Khoa học, Kỹ thuật & Công nghệ 
6.2.1 Thạc sĩ trí tuệ nhân tạo869.760.000 VNĐ

Lưu ý: Học phí là tính cho toàn bộ chương trình học. 

Theo: https://www.rmit.edu.vn/vi/hoc-tap-tai-rmit/hoc-phi

THÔNG TIN LIÊN HỆ

1 – Cơ sở Nam Sài Gòn (Saigon South Campus)

  • Địa chỉ: 702 đại lộ Nguyễn Văn Linh, Phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Điện thoại: (+84) 28 3776 1369 
  • Email: [email protected]

2 – Cơ sở Hà Nội (Hanoi Campus)

  • Địa chỉ: Tòa nhà Handi Resco, 521 Kim Mã, Phường Giảng Võ, Quận Ba Đình, Hà Nội.
  • Điện thoại: (+84) 24 3726 1460
  • Email: [email protected]

3 – Cơ sở Đà Nẵng (Danang Campus)

  • Địa chỉ: Lầu 4, Tòa nhà FHome, 16 Lý Thường Kiệt, Phường Hải Châu, Quận Hải Châu, Đà Nẵng.
  • Điện thoại: (+84) 236 3.552 773
  • Email: [email protected]

Top 4 Swinburne University Vietnam

Swinburne University Vietnam
Swinburne University Vietnam

Swinburne Vietnam cũng nằm trong xếp hạng học phí các trường đại học đắt nhất Việt Nam. Swinburne Vietnam là chương trình liên kết giữa Swinburne University of Technology (Úc) và FPT University (Việt Nam). Chương trình mang đến cho sinh viên Việt Nam cơ hội học chương trình quốc tế, nhận bằng cấp từ trường Swinburne Úc, ngay tại Việt Nam với chi phí thấp hơn đáng kể so với du học toàn phần. Dưới đây là một số chương trình nổi bật tại Swinburne Việt Nam: 

  • Kinh doanh (Business) – như chương trình Bachelor of Business tại liên kết FPT Education.
  • Công nghệ thông tin (ICT) và Khoa học máy tính – gồm lập trình, dữ liệu lớn, truyền thông kỹ thuật số.
  • Truyền thông & Truyền thông đa phương tiện (Media & Communication)
  • Các chương trình “Global Citizen” – phát triển kỹ năng toàn cầu, thủ lĩnh sáng tạo trong môi trường quốc tế.

Học phí các chương trình của Swinburne University Vietnam

1 Học phí chương trình Công dân toàn cầu

Số mức học tối đa: 6 mức.

Thời lượng học của mỗi mức: 2 tháng.

Học phí: 15.000.000 VNĐ/mức.

2 Học phí chương trình chuyên ngành

Thời lượng học mỗi kỳ:  4 tháng.

Học phí chuyên ngành: 61.120.000 VNĐ/ kỳ

Tham khảo: https://swinburne-vn.edu.vn/option/quy-dinh-hoc-phi/

THÔNG TIN LIÊN HỆ

  • Địa chỉ Hà Nội: Số 2 Dương Khuê, Quận Cầu Giấy, Hà Nội. 
  • Hotline tư vấn (Hà Nội): +84 939 403 555. 
  • Email chung: [email protected]

Top 5 Đại học FPT

Trường Đại học FPT (FPTU)
Trường Đại học FPT (FPTU)

Trường Đại học FPT (FPTU) là một trong những trường đại học tư thục nằm trong xếp hạng học phí các trường đại học đắt đỏ tại Việt Nam. Được thành lập vào năm 2006, Trường Đại học FPT là trường đại học đầu tiên tại Việt Nam do doanh nghiệp đứng ra thành lập với 100% vốn đầu tư từ Tập đoàn FPT. Trường đào tạo theo hình thức liên kết chặt chẽ với các doanh nghiệp, gắn liền lý thuyết với thực tiễn, nhờ đó đảm bảo cho sinh viên có những cơ hội việc làm tốt nhất sau khi ra trường.

Trường hiện có 5 cơ sở tại Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, Quy Nhơn và Cần Thơ, phục vụ cho nhu cầu học tập của sinh viên trên toàn quốc. Trường Đại học FPT cung cấp đa dạng các chương trình đào tạo ở nhiều lĩnh vực, bao gồm:

  • Công nghệ thông tin (CNTT): Đào tạo các chuyên ngành như Kỹ thuật phần mềm, An toàn thông tin, Khoa học dữ liệu, Trí tuệ nhân tạo, Mạng máy tính.
  • Kinh doanh: Các chuyên ngành như Quản trị kinh doanh, Marketing, Tài chính, Kế toán, Quản trị chuỗi cung ứng.
  • Ngôn ngữ: Ngôn ngữ Anh, Nhật, Hàn Quốc.
  • Thiết kế: Thiết kế đồ họa, Thiết kế game, Thiết kế truyền thông đa phương tiện.
  • Khoa học xã hội: Tâm lý học, Quản trị nhân sự, Quản trị du lịch.

Học phí các chương trình của Đại học FPT

Chương trình họcMức học phí
1 Công nghệ thông tin 
1.1 Kỹ thuật phần mềm
  • 3 học kỳ đầu: 31.600.000 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ tiếp theo: 33.600.000 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ cuối: 35.800.000 VNĐ/HK
1.2 Chuyển đổi số
  • 3 học kỳ đầu: 31.600.000 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ tiếp theo: 33.600.00 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ cuối: 35.800.000 VNĐ/HK
1.3 Trí tuệ nhân tạo
  • 3 học kỳ đầu: 31.600.000 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ tiếp theo: 33.600.00 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ cuối: 35.800.000 VNĐ/HK
1.4 An toàn thông tin
  • 3 học kỳ đầu: 31.600.000 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ tiếp theo: 33.600.00 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ cuối: 35.800.000 VNĐ/HK
1.5 Công nghệ ô tô số
  • 3 học kỳ đầu: 31.600.000 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ tiếp theo: 33.600.00 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ cuối: 35.800.000 VNĐ/HK
1.6 Thiết kế vi mạch bán dẫn
  • 3 học kỳ đầu: 31.600.000 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ tiếp theo: 33.600.00 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ cuối: 35.800.000 VNĐ/HK
1.7 Thiết kế mỹ thuật số
  • 3 học kỳ đầu: 31.600.000 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ tiếp theo: 33.600.00 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ cuối: 35.800.000 VNĐ/HK
2 Quản trị kinh doanh 
2.1 Digital marketing
  • 3 học kỳ đầu: 31.600.000 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ tiếp theo: 33.600.00 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ cuối: 35.800.000 VNĐ/HK
2.2 Kinh doanh quốc tế
  • 3 học kỳ đầu: 31.600.000 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ tiếp theo: 33.600.00 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ cuối: 35.800.000 VNĐ/HK
2.3 Quản trị khách sạn(-)
2.4 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành(-)
2.5 Tài chính doanh nghiệp
  • 3 học kỳ đầu: 31.600.000 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ tiếp theo: 33.600.00 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ cuối: 35.800.000 VNĐ/HK
2.6 Ngân hàng số – tài chính
  • 3 học kỳ đầu: 31.600.000 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ tiếp theo: 33.600.00 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ cuối: 35.800.000 VNĐ/HK
2.7 Công nghệ tài chính (Fintech)
  • 3 học kỳ đầu: 31.600.000 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ tiếp theo: 33.600.00 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ cuối: 35.800.000 VNĐ/HK
2.8 Tài chính đầu tư
  • 3 học kỳ đầu: 31.600.000 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ tiếp theo: 33.600.00 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ cuối: 35.800.000 VNĐ/HK
2.9 Logistics & quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu
  • 3 học kỳ đầu: 31.600.000 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ tiếp theo: 33.600.00 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ cuối: 35.800.000 VNĐ/HK
3 Công nghệ truyền thông 
3.1 Truyền thông đa phương tiện
  • 3 học kỳ đầu: 31.600.000 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ tiếp theo: 33.600.00 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ cuối: 35.800.000 VNĐ/HK
3.2 Quan hệ công chúng
  • 3 học kỳ đầu: 31.600.000 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ tiếp theo: 33.600.00 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ cuối: 35.800.000 VNĐ/HK
4 Luật 
Luật kinh tế
  • 3 học kỳ đầu: 22.120.000 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ tiếp theo:23.520.000 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ cuối:25.060.000 VNĐ/HK
Luật thương mại quốc tế
  • 3 học kỳ đầu: 22.120.000 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ tiếp theo:23.520.000 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ cuối:25.060.000 VNĐ/HK
5 Ngôn ngữ Anh
  • 3 học kỳ đầu: 22.120.000 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ tiếp theo:23.520.000 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ cuối:25.060.000 VNĐ/HK
6 Ngôn ngữ Nhật
  • 3 học kỳ đầu: 22.120.000 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ tiếp theo:23.520.000 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ cuối:25.060.000 VNĐ/HK
7 Ngôn ngữ Trung Quốc
  • 3 học kỳ đầu: 22.120.000 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ tiếp theo:23.520.000 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ cuối:25.060.000 VNĐ/HK
8 Ngôn ngữ Hàn Quốc
  • 3 học kỳ đầu: 22.120.000 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ tiếp theo:23.520.000 VNĐ/HK
  • 3 học kỳ cuối:25.060.000 VNĐ/HK

Tham khảo: https://daihoc.fpt.edu.vn/hoc-phi-dai-hoc-fpt-nam-2025-campus-ha-noi/

THÔNG TIN LIÊN HỆ

  • Địa chỉ các cơ sở:
    • Hà Nội: Km 29, Đại lộ Thăng Long, Hòa Lạc, Hà Nội
    • TP.HCM: Số 8, Đường D1, Khu đô thị Sala, Quận 2, TP.HCM
    • Đà Nẵng: Số 3, Đường Lê Thanh Nghị, Quận Hải Châu, Đà Nẵng
    • Quy Nhơn: Khu đô thị An Phú, TP. Quy Nhơn, Bình Định
    • Cần Thơ: Số 2, Đường Nguyễn Văn Cừ, Quận Ninh Kiều, Cần Thơ
  • Hotline tư vấn tuyển sinh: 1900 2323
  • Email liên hệ: [email protected]

Top 6 Đại học Quốc tế (ĐHQG TPHCM)

Trường Đại học Quốc tế (International University – VNU-HCM)
Trường Đại học Quốc tế (International University – VNU-HCM)

Trường Đại học Quốc tế (International University – VNU-HCM) nằm trong top những trường đại học có học phí cao nhất Việt Nam. Trường được thành lập vào năm 2003, là trường đại học công lập đầu tiên tại Việt Nam đào tạo hoàn toàn bằng tiếng Anh. Trường trực thuộc Đại học Quốc gia TP.HCM và hiện có hơn 9.000 sinh viên, trong đó có hơn 8.800 sinh viên đại học và hơn 600 học viên sau đại học. 

Trường Đại học Quốc tế đào tạo đa dạng các ngành học thuộc các lĩnh vực:

  • Kinh tế – Quản lý – Kế toán: Quản trị kinh doanh, Marketing, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Kinh tế.
  • Khoa học – Công nghệ: Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Khoa học dữ liệu, Toán ứng dụng, Thống kê, Kỹ thuật hệ thống công nghiệp, Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng.
  • Khoa học sự sống và Hóa học: Công nghệ sinh học, Hóa học (Hóa sinh), Công nghệ thực phẩm, Kỹ thuật hóa học.
  • Kỹ thuật: Kỹ thuật Y sinh, Kỹ thuật điện tử viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật xây dựng, Quản lý xây dựng.
  • Ngôn ngữ: Ngôn ngữ Anh.

Học phí các chương trình của Đại học Quốc tế (ĐHQG TP.HCM)

Tên chương trình

Học phí

1 Các chương trình Đại học Quốc tế cấp bằng đại học

1.1 Ngành Quản trị Kinh doanh

50.000.000 VNĐ

1.2 Ngành Marketing

50.000.000 VNĐ

1.3 Ngành tài chính ngân hàng

50.000.000 VNĐ

1.4 Ngành kế toán

50.000.000 VNĐ

1.5 Ngành kinh tế

50.000.000 VNĐ

1.6 Ngành ngôn ngữ Anh

50.000.000 VNĐ

1.7 Ngành công nghệ thông tin

55.000.000 VNĐ

1.8 Ngành Khoa học Dữ liệu

55.000.000 VNĐ

1.9 Ngành Khoa học Máy tính

55.000.000 VNĐ

1.10 Ngành thống kê

55.000.000 VNĐ

1.11 Ngành toán ứng dụng

55.000.000 VNĐ

1.12 Ngành kỹ thuật hệ thống công nghiệp

55.000.000 VNĐ

1.13 Logistics & Quản lý Chuỗi cung ứng

55.000.000 VNĐ

1.14 Ngành Công nghệ Sinh học

60.000.000 VNĐ

1.15 Ngành hoá học (hoá sinh)

60.000.000 VNĐ

1.16 Ngành Công nghệ Thực phẩm

60.000.000 VNĐ

1.17 Ngành Kỹ thuật Hóa học

60.000.000 VNĐ

1.18 Ngành Kỹ thuật Y sinh

60.000.000 VNĐ

1.19 Ngành Quản lý Xây dựng

60.000.000 VNĐ

1.20 Ngành Kỹ thuật Xây dựng

60.000.000 VNĐ

1.21 Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa

60.000.000 VNĐ

1.22 Ngành Kỹ thuật Điện tử Viễn thông

60.000.000 VNĐ

1.23 Ngành Kỹ thuật Không gian

60.000.000 VNĐ

2 Các chương trình liên kết đào tạo với Đại học quốc tế

2.1 Chương trình 2+2, 3+1, 1.5+1.5

  • Giai đoạn 1: học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Quốc tế
  • Giai đoạn 2: học tập và nghiên cứu trường Đại học đối tác

2.1.1 Chương trình liên kết với ĐH Macquarie, Úc

Giai đoạn 1: ~ 60.000.000 – 70.000.000 VNĐ

Giai đoạn 2: ~ 760.000.000 VNĐ

2.1.2 Chương trình liên kết với Đại học Sydney, Úc

Giai đoạn 1: ~ 43.000.000 – 45.000.000 VNĐ

Giai đoạn 2: ~ 800.000.000 VNĐ

2.1.3 Chương trình liên kết với Đại học Lakehead, Canada

Giai đoạn 1: ~ 43.000.000 – 45.000.000 VNĐ

Giai đoạn 2: ~ 800.000.000 VNĐ

2.1.4 Chương trình liên kết với Đại học Andrews, Hoa kỳ

Năm 1: ~ 47.000.000 VNĐ

Năm 2: ~ 116.000.000 VNĐ

Năm 3: ~ 80.000.000 VNĐ

Năm 4: ~ 100.000.000 VNĐ

2.1.5 Chương trình liên kết với Đại học AUT, New Zealand

Giai đoạn 1: ~ 65.000.000 VNĐ

Giai đoạn 2: ~ 470.000.000 VNĐ

2.1.6 Chương trình liên kết với Đại học Deakin, Úc

Giai đoạn 1: ~ 60.000.000 – 70.000.000 VNĐ

Giai đoạn 2: ~ 512.000.000 VNĐ

2.1.7 Chương trình liên kết với Đại học New South Wales, Úc

Giai đoạn 1: ~ 56.000.000 VNĐ

Giai đoạn 2: ~ 655.000.000 VNĐ

2.1.8 Chương trình liên kết với Đại học West of England, Vương Quốc Anh

Giai đoạn 1: ~ 53.000.000 – 67.000.000 VNĐ

Giai đoạn 2: ~ 410.000.000 – 490.000.000 VNĐ

2.2 Chương trình 4+0

 

2.2.1 Chương trình liên kết với Đại học West of England, Vương Quốc Anh

Học phí giai đoạn 1 : 63.000.000 – 67.000.000 VNĐ

Học phí giai đoạn 2: 

  • Công nghệ Sinh học định hướng Khoa học Y
    • Năm 3: ~ 105.000.000 VNĐ
    • Năm 4: ~ 135.000.000 VNĐ
  • Ngành Ngôn ngữ Anh
    • Năm 3: ~ 78.000.000 VNĐ
    • Năm 4: ~ 135.000.000 VNĐ
  • Ngành Công nghệ Thông tin
    • Năm 3: ~ 124.000.000 VNĐ
    • Năm 4: ~ 135.000.000 VNĐ
  • Ngành Quản trị Kinh doanh
    • Năm 3: ~ 117.000.000 VNĐ
    • Năm 4: ~ 135.000.000 VNĐ

Lưu ý: Học phí được tính theo năm học, học phí mỗi năm tăng không quá 15%

Tham khảo: https://hcmiu.edu.vn/thong-tin-cac-chuong-trinh-dao-tao-tai-dai-hoc-quoc-te/

Top 7 Đại học Việt – Đức (VGU)

Đại học Việt – Đức (VGU)
Đại học Việt – Đức (VGU)

Nằm trong xếp hạng học phí các trường đại học đắt nhất Việt Nam, Đại học Việt – Đức (VGU) là kết quả của sự hợp tác giữa Chính phủ Việt Nam và Đức. Trường áp dụng mô hình giáo dục tiên tiến của Đức, mang đến chương trình đào tạo chất lượng quốc tế trong các lĩnh vực kỹ thuật, khoa học tự nhiên và kinh tế, giúp sinh viên được tiếp cận với kiến thức và kỹ năng tân tiến, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu phát triển trong bối cảnh toàn cầu hóa. 

Hiện nay, VGU cung cấp các chương trình đào tạo đại học trong các lĩnh vực sau:

  • Kỹ thuật & Công nghệ:
    • Khoa học Máy tính (CSE)
    • Kỹ thuật Điện và Máy tính (ECE)
    • Kỹ thuật Cơ khí (MEN)
    • Kỹ thuật Môi trường (EPE)
    • Kỹ thuật Xây dựng (BCE)
    • Kỹ thuật Sản xuất Thông minh (SME)
    • Cơ khí (MEC)
    • Kiến trúc (ARC)
  • Kinh tế & Quản lý:
    • Quản trị Kinh doanh (BBA)
    • Tài chính – Kế toán (BFA)
    • Kỹ sư Hệ thống Kinh doanh (BSE)

Học phí các chương trình của Đại học Việt – Đức (VGU)

Chương trình đào tạoHọc phí
1 Chương trình đào tạo tại trường Đại học Việt – Đức (VGU)
1.1 Ngành Quản trị kinh doanh (BBA)45.400.000
1.2 Ngành Kế toán tài chính (BFA)45.400.000
1.3 Ngành Kiến trúc (ARC)42.600.000
1.4 Ngành Khoa học máy tính (CSE)42.600.000
1.5 Ngành Kỹ thuật điện và Máy tính (ECE)42.600.000
1.6 Ngành Kỹ thuật môi trường (EPE)42.600.000
1.7 Ngành Kỹ thuật và Quản lý xây dựng (BCE)42.600.000
1.8 Ngành Kỹ thuật cơ khí (MEN)42.600.000
1.9 Ngành Kỹ thuật giao thông thông minh (SME)42.600.000
1.9 Ngành Kỹ thuật cơ điện tử (MEC)42.600.000
1.10 Ngành Kinh tế học (BSE)45.400.000
2 Chương trình đào tạo tại trường đối tác 
2.1 Ngành Kỹ thuật điện và máy tính (ECE)560 EUR
2.2 Ngành Khoa học máy tính (CSE)560 EUR

Lưu ý: Đây là mức học phí theo kỳ

Tham khảo: https://vgu.edu.vn/vi/tuition-fees/for-bachelor-programs

THÔNG TIN LIÊN HỆ

  • Địa chỉ: Tầng 5–7, Tòa nhà Halo, Số 10 Hoàng Diệu, Quận Phú Nhuận, TP.HCM
  • Điện thoại: 0274 222 0990 – 0988 54 52 54 (Hotline) – (028) 3825 6340
  • Email: [email protected]

Top 8 Đại học Hoa Sen

Đại học Hoa Sen
Đại học Hoa Sen

Đại học Hoa Sen nằm trong bảng xếp hạng học phí các trường đại học cao nhất Việt Nam Được thành lập vào năm 1991, Trường Đại học Hoa Sen (HSU) là một trong những trường đại học tư thục uy tín tại TP.HCM. Trường đào tạo đa ngành, bao gồm các lĩnh vực như kinh tế, kinh doanh, du lịch, thiết kế nghệ thuật, công nghệ thông tin và ngôn ngữ.

Trường Đại học Hoa Sen cung cấp đa dạng các chương trình đào tạo, bao gồm:

  • Kinh tế & Quản trị: Quản trị kinh doanh, Marketing, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Quản trị du lịch – khách sạn, Quản trị nhân lực.
  • Thiết kế & Nghệ thuật: Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất, Thiết kế thời trang, Thiết kế truyền thông đa phương tiện, Nghệ thuật số.
  • Công nghệ thông tin & Ngôn ngữ: Công nghệ thông tin, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Nhật, Ngôn ngữ Hàn Quốc.
  • Du lịch & Nhà hàng – Khách sạn: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị nhà hàng – khách sạn, Quản trị sự kiện.

Học phí các chương trình của Đại học Hoa Sen

  • Chương trình đại trà: 80.000.000 – 85.000.000 VNĐ/ năm
  • Chương trình chất lượng cao (CLC): 90.000.000 – 100.000.000 VNĐ/ năm
  • Chương trình quốc tế: 115.000.000 – 120.000.000 VNĐ/ năm

Lưu ý: Các mức học phí này chưa bao gồm các khoản phụ như tiếng Anh dự bị, tin học, học lại hoặc cải thiện

THÔNG TIN LIÊN HỆ

  • Địa chỉ: 19 Nguyễn Hữu Thọ, Phường Tân Hưng, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh
  • Email: [email protected]
  • Điện thoại: (028) 3775 5050

Top 9 Đại học Tôn Đức Thắng

Đại học Tôn Đức Thắng
Đại học Tôn Đức Thắng

Nằm trong nhóm xếp hạng học phí các trường đại học cao nhất Việt Nam, Đại học Tôn Đức Thắng (TDTU) là cơ sở giáo dục đại học công lập tự chủ trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, được thành lập vào năm 1997. Với định hướng phát triển trở thành trường đại học nghiên cứu ứng dụng hàng đầu khu vực, TDTU không ngừng đổi mới mô hình đào tạo, tăng cường hợp tác quốc tế và đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở vật chất – công nghệ giáo dục.

TDTU cung cấp chương trình đào tạo đa lĩnh vực, từ kỹ thuật – công nghệ, kinh tế – quản trị, ngôn ngữ – xã hội học, cho đến khoa học sức khỏe. Trong đó, một số nhóm ngành tiêu biểu bao gồm:

  • Nhóm Kỹ thuật – Công nghệ: Khoa học máy tính, Kỹ thuật điện – điện tử, Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật cơ khí, Kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa.
  • Nhóm Kinh tế – Quản trị: Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh quốc tế, Tài chính – Ngân hàng, Kế toán, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng.
  • Nhóm Ngôn ngữ và Khoa học xã hội: Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Quản trị du lịch – khách sạn, Quan hệ công chúng, Truyền thông đa phương tiện.
  • Nhóm Khoa học sức khỏe: Dược học – một trong những ngành có yêu cầu tuyển sinh và học phí cao nhất tại trường.

Học phí các chương trình của Đại học Tôn Đức Thắng

Chương trìnhHọc phí
1 Chương trình tiêu chuẩn 
1.1 Công tác xã hội29.770.000 VNĐ
1.2 Du lịch (Chuyên ngành Hướng dẫn du lịch)29.770.000 VNĐ
1.3 Du lịch (Chuyên ngành Quản lý du lịch)29.770.000 VNĐ
1.4 Kế toán29.770.000 VNĐ
1.5 Kiểm toán (Chuyên ngành Kiểm toán và Phân tích dữ liệu)29.770.000 VNĐ
1.6 Kinh doanh quốc tế29.770.000 VNĐ
1.7 Luật29.770.000 VNĐ
1.8 Marketing29.770.000 VNĐ
1.9 Ngôn ngữ Anh29.770.000 VNĐ
1.10 Ngôn ngữ Trung Quốc29.770.000 VNĐ
1.11 Quan hệ lao động (Chuyên ngành Quản lý quan hệ lao động, Chuyên ngành Hành vi tổ chức)29.770.000 VNĐ
1.12 Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Golf)29.770.000 VNĐ
1.13 Quản lý thể dục thể thao (Chuyên ngành Kinh doanh thể thao và tổ chức sự kiện)29.770.000 VNĐ
1.14 Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị chuỗi cung ứng)29.770.000 VNĐ
1.15 Ngành Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực)29.770.000 VNĐ
1.16 Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng – khách sạn)29.770.000 VNĐ
1.17 Tài chính – Ngân hàng29.770.000 VNĐ
1.18 Tài chính – Ngân hàng (Chuyên ngành Tài chính quốc tế)29.770.000 VNĐ
1.19 Thống kê29.770.000 VNĐ
1.20 Toán ứng dụng29.770.000 VNĐ
1.21 Xã hội học29.770.000 VNĐ
1.22 Bảo hộ lao động34.850.000 VNĐ
1.23 Công nghệ kỹ thuật môi trường (Chuyên ngành cấp thoát nước và môi trường nước)34.850.000 VNĐ
1.24 Công nghệ sinh học34.850.000 VNĐ
1.25 Khoa học máy tính34.850.000 VNĐ
1.26 Khoa học môi trường34.850.000 VNĐ
1.27 Kiến trúc34.850.000 VNĐ
1.28 Kỹ thuật cơ điện tử34.850.000 VNĐ
1.29 Kỹ thuật điện34.850.000 VNĐ
1.30 Kỹ thuật điện tử – viễn thông34.850.000 VNĐ
1.31 Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chuyên ngành Kỹ thuật thiết kế vi mạch bán dẫn)34.850.000 VNĐ
1.32 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa34.850.000 VNĐ
1.33 Kỹ thuật hóa học34.850.000 VNĐ
1.34 Kỹ thuật phần mềm34.850.000 VNĐ
1.35 Kỹ thuật xây dựng34.850.000 VNĐ
1.36 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông34.850.000 VNĐ
1.37 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu34.850.000 VNĐ
1.38 Quản lý xây dựng34.850.000 VNĐ
1.39 Quy hoạch vùng và đô thị34.850.000 VNĐ
1.40 Thiết kế đồ họa34.850.000 VNĐ
1.41 Thiết kế nội thất34.850.000 VNĐ
1.42 Thiết kế thời trang34.850.000 VNĐ
1.43 Dược học66.790.000 đồng/năm
2 Chương trình tiên tiến 
2.1 Kế toán, Tài chính – Ngân hàng, Luật (Chuyên ngành Luật kinh tế), Luật (Chuyên ngành Luật thương mại quốc tế)54.000.000 – 55.000.000 VNĐ
2.2 Xã hội học53.000.000 – 54.000.000 VNĐ
2.3 Kinh doanh quốc tế, Marketing, Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực), Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng – khách sạn)62.000.000 – 64.000.000 VNĐ
2.4 Ngôn ngữ Anh63.000.000 – 64.000.000 VNĐ
2.5 Ngôn ngữ Trung Quốc62.000.000 – 63.000.000 VNĐ
2.6 Thiết kế đồ họa, Công nghệ sinh học, Khoa học máy tính, Kỹ thuật điện, Kỹ thuật điện tử – viễn thông, Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật phần mềm, Kỹ thuật xây dựng, Kiến trúc55.000.000 – 75.000.000 VNĐ
3 Chương trình đại học bằng tiếng Anh 
3.1 Kế toán (Chuyên ngành: Kế toán quốc tế),  Tài chính ngân hàng79.000.000 – 80.000.000 VNĐ
3.2 Ngôn ngữ Anh78.000.000 – 79.000.000 VNĐ
3.3 Kinh doanh quốc tế, Marketing, Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành: Quản trị nhà hàng – khách sạn)83.000.000 – 84.000.000 VNĐ
3.4 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật xây dựng, Khoa học máy tính, Kỹ thuật phần mềm, Công nghệ sinh học81.000.000 – 83.000.000 VNĐ
4 Chương trình liên kết đào tạo quốc tế 
4.1 Công nghệ thông tin (song bằng 2+2) – Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc)76.000.000 – 77.000.000 VNĐ
4.2 Kế toán (song bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học West of England, Bristol (Vương Quốc Anh)77.000.000 – 78.000.000 VNĐ
4.3 Khoa học máy tính (đơn bằng 2+2) – Chương trình liên kết Đại học Kỹ thuật Ostrava (CH Séc)76.000.000 – 77.000.000 VNĐ
4.4 Kinh doanh (Tài chính, Kinh doanh quốc tế, Marketing, Kế toán, Quản trị nguồn nhân lực & Quan hệ lao động) (đơn bằng 2+1,5) – Chương trình liên kết Đại học Massey (New Zealand)75.000.000 VNĐ
4.5 Kinh doanh quốc tế (song bằng 3 +1) – Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc)82.000.000 – 83.000.000 VNĐ
4.6 Kỹ thuật điện – điện tử (song bằng 2,5+1,5) – Chương trình liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan)78.000.000 – 79.000.000 VNĐ
4.7 Kỹ thuật xây dựng (song bằng 2+2) – Chương trình liên kết Đại học La Trobe (Úc)76.000.000 – 77.000.000 VNĐ
4.8 Quản trị kinh doanh (đơn bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học Lunghwa (Đài Loan)82.000.000 – 83.000.000 VNĐ
4.9 Quản trị kinh doanh (song bằng 2+2) – Chương trình liên kết Trường Đại học Kinh tế và Kinh doanh Praha (Cộng Hòa Séc)78.000.000 – 79.000.000 VNĐ
4.10 Quản trị kinh doanh toàn cầu (đơn bằng 2+2) – Chương trình liên kết Trường Kinh doanh Emlyon (Pháp)78.000.000 VNĐ
4.11 Quản trị nhà hàng – khách sạn (song bằng 2,5+1,5) – Chương trình liên kết Đại học Taylor’s (Malaysia)80.000.000 – 81.000.000 VNĐ
4.12 Tài chính và kiểm soát (song bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học khoa học ứng dụng Saxion (Hà Lan)78.000.000 – 79.000.000 VNĐ
4.13 Ngôn ngữ Anh (đơn bằng 3+1) – Chương trình liên kết Đại học West of England, Bristol (Vương Quốc Anh)78.000.000 VNĐ

Lưu ý: Học phí được tính theo năm học 2025-2026

Tham khảo: https://baoloc.tdtu.edu.vn/tuyen-sinh/hoc-phi

THÔNG TIN LIÊN HỆ

  • Địa chỉ: 19 Nguyễn Hữu Thọ, Phường Tân Hưng, Quận 7, TP HCM
  • Email: [email protected]
  • Điện thoại: (028) 3775 5050

Các yếu tố ảnh hưởng đến học phí đại học tại Việt Nam

Học phí là một trong những yếu tố phản ánh rõ nhất sự khác biệt giữa các cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam. Sự chênh lệch về học phí không chỉ phụ thuộc vào loại hình trường, mà còn gắn liền với cơ chế tự chủ, chất lượng đào tạo và định hướng phát triển của từng trường. Dưới đây là những yếu tố chính quyết định mức học phí trong hệ thống đại học Việt Nam hiện nay.

1 – Cơ chế tự chủ tài chính

Theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP về cơ chế tự chủ trong giáo dục đại học, các trường công lập được phân loại theo mức tự chủ (toàn phần, bán phần hoặc phụ thuộc).

  • Trường công lập tự chủ hoàn toàn về kinh tế có quyền quyết định mức học phí nhằm đảm bảo tài chính cho các hoạt động đào tạo, nghiên cứu và đầu tư cơ sở vật chất.
  • Trường công lập chưa tự chủ có mức học phí thấp hơn do được nhận hỗ trợ ngân sách nhà nước. 

2 – Loại hình trường

Loại hìnhĐặc điểm nổi bậtHọc phí trung bình/năm (VNĐ)
Công lậpĐược hỗ trợ từ ngân sách nhà nước15 – 40 triệu
Tự chủ công lậpTự cân đối thu chi, đầu tư hạ tầng40 – 70 triệu
Tư thụcHoạt động theo mô hình doanh nghiệp, tự chủ hoàn toàn60 – 120 triệu
Quốc tế/liên kếtGiảng dạy bằng tiếng Anh, cấp bằng nước ngoài150 – 900 triệu

3 – Cơ sở vật chất & hạ tầng đào tạo của trường

Những trường sở hữu khuôn viên hiện đại, phòng thí nghiệm chuyên sâu, thư viện điện tử và ký túc xá đạt chuẩn quốc tế thường có mức học phí cao hơn.

Ví dụ: 

  • VinUniversity đầu tư hạ tầng giảng dạy và nghiên cứu đạt chuẩn Ivy League
  • RMIT Vietnam với hệ thống phòng studio, lab và thiết bị đạt chuẩn Úc

4 – Đội ngũ giảng viên và chương trình đào tạo

  • Trường có tỷ lệ giảng viên tiến sĩ hoặc giảng viên quốc tế cao sẽ phải chi trả mức lương tương xứng.
  • Các chương trình giảng dạy chuẩn quốc tế hoặc liên kết nước ngoài như tại RMIT, BUV hay Đại học Việt – Đức (VGU) thường có chi phí bản quyền, kiểm định và cấp bằng riêng.

Do đó, chất lượng nhân lực giảng dạy và giá trị học thuật của chương trình là yếu tố cấu thành đáng kể trong cơ cấu học phí.

5 – Liên kết quốc tế và kiểm định chất lượng

Các chương trình đạt chuẩn kiểm định quốc tế (AACSB, ABET, QS Stars) hoặc liên kết 2+2, 3+1 với các trường đại học nước ngoài thường có mức học phí cao hơn.

Chi phí này bao gồm phí kiểm định, bản quyền học liệu, chuyển giao chương trình và học phần trao đổi quốc tế.

Danh sách xếp hạng học phí các trường đại học không chỉ giúp bạn hình dung mặt bằng chi phí, mà còn cho thấy sự đa dạng trong lựa chọn con đường học tập. Dù bạn chọn trường có học phí như nào, điều quan trọng nhất vẫn là giá trị bạn nhận được từ hành trình ấy.

Tham khảo thêm: 

Tổng hợp các Trường Đại học ở miền Trung có chất lượng đào tạo tốt nhất

Top 8 Trường đại học tại Cần Thơ chất lượng nhất [Review chi tiết]