Data Processing - Giải đề IELTS Listening chi tiết

Data Processing – Giải chi tiết đề IELTS Listening và tổng hợp từ vựng

Cùng IZONE giải chi tiết bài IELTS Listening – Data Processing để luyện tập nâng cao kỹ năng làm bài nhé! 

Part 1: Questions 1-4
Choose the correct letter A, B or C.
Types of membership - 2
1. How much is the life-time membership of the Society?

2. How much does the ordinary membership cost per year?

3. What are the opening times on week-days?

4. What is the arts programme at the Society like?

Questions 5-10
Complete the notes below. Write NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER.

Name Margaret (5)
Address 55 (6)
Postcode (7)
Work number 0207 895 2220 Extension (8)
Payment terms by (9)
Guest restrictions one per (10)


Part 2: Questions 11 and 12
Choose TWO letters A-E.
What TWO changes to the organization of this year's festival are mentioned?


Questions 13-15
Complete the table below. Write NO MORE THAN ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.

Teams

Purpose

Meeting point

Time

Beach teampick up litterbeach (13) 8 am
Town teamarrange (14)village hall(15) am

Questions 16-20
Choose the correct letter A, B or C.
16. What does the speaker say about the judges in the competitions?

17. The winner in each of the competitions will

18. The profits from the marathon will be given to the Children's Hospital to help

19. Wardens will be needed at the car park because

20. Bags will be provided by the council

Part 3: Questions 21-23
Choose the correct letter A, B or C.
21. In the practice exams, the students did

22. Adam thinks that essay papers are

23. Mary criticizes multiple-choice questions, because

Questions 24 and 25
Choose TWO letters A-E.
Which TWO aspects of the role-play examination are mentioned?

Questions 26-30
Complete the summary below. Write NO MORE THAN TWO WORDS AND/OR A NUMBER for each answer.

In the problem-solving tests, students had to work in groups of four people and (26) to solve a problem. As they discussed the problem, (27) watched them. As well as assessing the ability to speak, the problem- solving tested if people can (28) organize their thoughts and demonstrate they can be part of a (29) . Re-sits of the final exams are held in September. After that any problems are dealt with by (30)


Part 4: Questions 31-33
Choose the correct letter A, B or C.
31. The Indian Ocean differs from the Atlantic and Pacific Oceans

32. Approximately how much of the world's total ocean area does the Indian Ocean constitute?

33. The island of Madagascar is

Questions 34 and 35
Complete the sentences below. Write NO MORE THAN TWO WORDS for each answer.

34. Oceanographers and meteorologists are monitoring changes in the Indian ocean's temperature and
35. An assessment is being made of the impact of the changes on low-lying and .


Questions 36-40
Complete the flow-chart below. Write NO MORE THAN THREE WORDS for each answer.

Data Processing

Step 1: Ship off Antarctica
Step 2: Buoys anchored at sea
Step 3: Five buoys off Antarctica which are (36) and iceberg...
Step 4: Satellites recording the (37) bergs
Step 5: (38) data received at institute
Step 6: Constantly processed by a (39) of computers
Step 7: Data collated
Step 8: Then analysed by (40) around the world

Điểm số của bạn là % - đúng / câu

1. C

11. B/D

21. B

31. A

2. C

12. B/D

22. A

32. B

3. B

13. shop

23. C

33. C

4. B

14. seating

24. B/E

34. acidity

5. Rochester

15. 9.30

25. B/E

35. habitals, people

6. Stone Avenue 

16. A

26. prioritize

36. observing ice packs

7. MA7 4PQ

17. B

27. examiners

37. size

8. 6633

18. A

28. listen

38. raw

9. instalments

19. B

29. team

39. bank

10. fortnight

20. C

30. appeal

40. expert

Lời giải chi tiết

Section 1: Question 1-4 Dạng MCQ

Cách làm:

  • Bước 1: Đọc kỹ các câu hỏi và đáp án. Trong 3 đáp án sẽ có 1 đáp án đúng (True), 2 đáp án còn lại cũng được đề cập đến trong bài nhưng sẽ ở dạng False hoặc Not given
  • Bước 2: Gạch chân các từ khóa ở câu hỏi và các đáp án
  • Bước 3: Dự đoán những từ có thể được paraphrase trong audio
  • Bước 4: Nghe, take notes paraphrase và lựa chọn đáp án đúng

Lưu ý: Ta có thể loại trừ đáp án bằng cách lần lượt trả lời 2 câu hỏi:

  • Câu 1: Các thông tin trong câu hỏi ĐỀU TÌM ĐƯỢC NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG trong bài nghe hay không?

    *Nội dung tương ứng là những nội dung cùng chỉ về 1 điều, mang cùng 1 chức năng trong câu.

    Ví dụ: Anh ấy đến nơi lúc 8h vs. Sau 9h anh ấy mới tới => “lúc 8h” và “sau 9h” đều nêu thời điểm anh ta tới nơi => 2 thông tin này dù khác về nội dung những vẫn được coi là tương ứng với nhau (đều chỉ mặt thời gian)

    Nếu không (có thông tin trong câu hỏi mà không có phần tương ứng trong bài nghe ): đáp án là NOT GIVEN.

    Nếu có: loại phương án NOT GIVEN và chuyển sang câu hỏi 2

  • Câu 2: Có thông tin nào trong câu hỏi bị TRÁI NGƯỢC/SAI LỆCH với nội dung bài nghe hay không?

    Nếu không (mọi thông tin đều khớp)·: đáp án là TRUE.

    Nếu có: đáp án là FALSE

Câu 1: C. £1,537

Cụ thể: Câu này hỏi phí của gói thành viên trọn đời là bao nhiêu, và người ta trả lời là 1,537 bảng Anh

 => Đáp án đúng là: C

Well, the lifetime membership fee is £1,537.

A. £1,535

Đáp án này không được nhắc đến trong bài nghe

B. £1,935

Đáp án này không được nhắc đến trong bài nghe

Câu 2: C. £193

Cụ thể: Câu hỏi phí thành viên thường lệ là bao nhiêu, người trả lời nói rằng nó là 193 bảng Anh một năm

 => Đáp án đúng là: C

The ordinary membership, that’s £193 per year.

A. £293

Đáp án này không được nhắc đến trong bài nghe

B. £396

Đáp án này không được nhắc đến trong bài nghe

Câu 3: B. 10 am to 9 pm

Cụ thể: Đề bài hỏi thời gian mở cửa vào ngày thường, và nhận được câu trả lời là từ 10 giờ sáng đến 9 giờ tối.

 => Đáp án đúng là: B

You can visit the society, including the exhibitions, the library and follow the arts programmes on weekdays during the opening times from 10am to 9pm and at the weekend between 10am and 5pm.

A. 9 am to 10 pm

Bài nghe nói rằng mở từ 10 giờ sáng đến 9 giờ tối chứ không phải từ 9 giờ sáng đến 10 giờ tối

…on weekdays during the opening times from 10am to 9pm and at the weekend between 10am and 5pm

C. 10 am to 5 pm

Đáp án này có nhắc đến trong bài nhưng là thời gian mở cửa vào những ngày cuối tuần, không phải ngày thường

…on weekdays during the opening times from 10am to 9pm and at the weekend between 10am and 5pm

Câu 4: B. wide

Cụ thể: Khi được hỏi về các chương trình nghệ thuật, người nói đã dùng từ “very extensive” (rất sâu rộng, bao quát). Từ “wide” (rộng, đa dạng) là một từ đồng nghĩa của “extensive”.

 => Đáp án đúng là: B

Well, the society has a very extensive programme to cater for all tastes.

A. limited 

Limited” (hạn chế) trái nghĩa hoàn toàn với “extensive”.

Well, the society has a very extensive programme to cater for all tastes.

C. interesting 

Mặc dù chương trình có thể thú vị, nhưng từ được người nói sử dụng để mô tả nó là “extensive”, trực tiếp tương ứng với “wide”.

Well, the society has a very extensive programme to cater for all tastes.

Section 1: Question 5-10 Dạng Note Completion/ Table Completion/ Diagram Completion (Chú ý sửa lại tên tương ứng với dạng bài)

Cách làm:

Bước 1: Đọc lướt các chỗ trống cần điền đáp án. Khoanh tròn giới hạn từ cần điền

Bước 2: Đoán nhanh xem liệu loại từ cần điền vào chỗ trống là loại từ gì (danh từ, động từ, tính từ hay trạng từ) và xác định dạng từ (tên quốc gia, tên người, con số ….)

Bước 3: Xác định những từ khóa trong câu chứa chỗ trống cần điền.

Bước 4: Nghe và lựa chọn đáp án

Câu 5: Name Margaret ________

Từ cần điền là một danh từ tên họ riêng 

Cụ thể: Tên đầy đủ là Margaret Rochester. Từ cần điền là họ (last name). Người phụ nữ nói tên mình là “Margaret Rochester” và người đàn ông đã đánh vần lại họ Rochester để xác nhận.

=> Đáp án là Rochester

– First, your name.

Margaret Rochester.

– I take it that’s R-O-C-H-E-S-T-E-R?

– Yes, that’s it.

Câu 6: Address 55 ________

Từ cần điền là danh từ chỉ tên đường

Cụ thể: Người phụ nữ đọc địa chỉ là “55 Stone Avenue” (số 55, Đại lộ Stone). 

=> Đáp án là Stone Avenue

– And the address?

– It’s 55 Stone Avenue.

Câu 7: Postcode ________

Từ cần điền là dãy số mã bưu điện

Cụ thể: Người phụ nữ đã đọc to và rõ ràng từng ký tự của mã bưu điện.

=> Đáp án là MA74PQ

– And the postcode?

– It’s M-A-7-4-P-Q.

Câu 8: Work number 0207 895 2220 Extension ________

Từ cần điền là một dãy số

Cụ thể: Số máy lẻ 6633. Sau khi đọc số điện thoại, người phụ nữ đã nói rõ số máy lẻ (extension) là “6633”.

=> Đáp án là 6633

– It’s 0207 895 2220 and the extension is 6633.

Câu 9: Payment terms by ________

Từ cần điền là một danh từ 

Cụ thể: Người nói đưa ra hai lựa chọn: trả một lần hoặc trả góp hàng tháng. Người phụ nữ đã chọn phương án trả góp (instalments).

=> Đáp án là (monthly) instalments

– Do you want to pay for the full year at one time or by monthly instalments?

– OK. I think I’ll pay by monthly instalments.

Câu 10: Guest restrictions one per ________

Từ cần điền là một danh từ

Cụ thể: Khi được hỏi về việc mang theo bạn bè, người nói 2 giải thích rằng họ có thể cấp thẻ ngày “một lần mỗi hai tuần” (“once a fortnight”).

=> Đáp án là fortnight

– With the Ordinary Membership, we can issue a day pass once a fortnight, which allows you to bring a friend in.

Section 2: Question 11-12 Dạng MCQ (Chọn 2 đáp án đúng)

Cách làm:

  • Bước 1: Đọc kỹ các câu hỏi và đáp án. Trong 3 đáp án sẽ có 1 đáp án đúng (True), 2 đáp án còn lại cũng được đề cập đến trong bài nhưng sẽ ở dạng False hoặc Not given
  • Bước 2: Gạch chân các từ khóa ở câu hỏi và các đáp án
  • Bước 3: Dự đoán những từ có thể được paraphrase trong audio
  • Bước 4: Nghe, take notes paraphrase và lựa chọn đáp án đúng

Lưu ý: Ta có thể loại trừ đáp án bằng cách lần lượt trả lời 2 câu hỏi:

  • Câu 1: Các thông tin trong câu hỏi ĐỀU TÌM ĐƯỢC NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG trong bài nghe hay không?

    *Nội dung tương ứng là những nội dung cùng chỉ về 1 điều, mang cùng 1 chức năng trong câu.

    Ví dụ: Anh ấy đến nơi lúc 8h vs. Sau 9h anh ấy mới tới => “lúc 8h” và “sau 9h” đều nêu thời điểm anh ta tới nơi => 2 thông tin này dù khác về nội dung những vẫn được coi là tương ứng với nhau (đều chỉ mặt thời gian)

    Nếu không (có thông tin trong câu hỏi mà không có phần tương ứng trong bài nghe ): đáp án là NOT GIVEN.

    Nếu có: loại phương án NOT GIVEN và chuyển sang câu hỏi 2

  • Câu 2: Có thông tin nào trong câu hỏi bị TRÁI NGƯỢC/SAI LỆCH với nội dung bài nghe hay không?

    Nếu không (mọi thông tin đều khớp)·: đáp án là TRUE.

    Nếu có: đáp án là FALSE

Câu 11: D. free concert

Cụ thể: Đề bài hỏi về hai thay đổi nào trong việc tổ chức lễ hội năm nay. Người nói đã nói đến thay đổi đầu tiên là mở cửa buổi hòa nhạc cho mọi người không thu phí

 => Đáp án đúng là: D. free concert

First of all, this time we are going to make the concert on the beach open to everyone without charge

Câu 12: B. free refreshments

Cụ thể: Thay đổi tiếp theo được nói tới là mọi người cũng sẽ không phải trả tiền cho đồ giải khát

 => Đáp án đúng là: B. free refreshments

And on top of this, people will not have to pay for refreshments either as these are being donated.

A. free parking 

Bãi đậu xe được đề cập, nhưng là về việc nó “bừa bộn” (“a mess”) vào năm ngoái và cần được tổ chức tốt hơn, không có thông tin nào nói nó là một thay đổi mới và miễn phí.

…we need wardens to help make sure the actual parking is more organised than last year, which was a mess.

C. new uniforms

Đồng phục không được đề cập.

E. large tents

Lều không được đề cập.

Section 2: Question 13-15: Dạng Note Completion/ Table Completion/ Diagram Completion (Chú ý sửa lại tên tương ứng với dạng bài)

Cách làm:

  • Bước 1: Đọc lướt các chỗ trống cần điền đáp án. Khoanh tròn giới hạn từ cần điền
  • Bước 2: Đoán nhanh xem liệu loại từ cần điền vào chỗ trống là loại từ gì (danh từ, động từ, tính từ hay trạng từ) và xác định dạng từ (tên quốc gia, tên người, con số ….)
  • Bước 3: Xác định những từ khóa trong câu chứa chỗ trống cần điền.
  • Bước 4: Nghe và lựa chọn đáp án

Câu 13: beach _________

Từ cần điền có thể là một danh từ chỉ địa điểm

Cụ thể: Đội bãi biển gặp nhau tại cửa hàng ở bãi biển (beach shop). 

=> Đáp án là shop

Everyone is meeting at the beach shop at 8am.

Câu 14: arrange _________

Từ cần điền là thứ cần sắp xếp (danh từ)

Đội thị trấn có nhiệm vụ sắp xếp chỗ ngồi.

=> Đáp án là seating

The second team will be responsible for setting out seating in the square…

Câu 15: _________am

Từ cần điền là thời gian 

Cụ thể: Đội thị trấn gặp nhau lúc 9:30 sáng.

=> Đáp án là 9.30

…so shall we say that everyone should meet at the village hall at 9.30?

Section 2: Question 16-20 Dạng MCQ

Cách làm:

  • Bước 1: Đọc kỹ các câu hỏi và đáp án. Trong 3 đáp án sẽ có 1 đáp án đúng (True), 2 đáp án còn lại cũng được đề cập đến trong bài nhưng sẽ ở dạng False hoặc Not given
  • Bước 2: Gạch chân các từ khóa ở câu hỏi và các đáp án
  • Bước 3: Dự đoán những từ có thể được paraphrase trong audio
  • Bước 4: Nghe, take notes paraphrase và lựa chọn đáp án đúng

Lưu ý: Ta có thể loại trừ đáp án bằng cách lần lượt trả lời 2 câu hỏi:

  • Câu 1: Các thông tin trong câu hỏi ĐỀU TÌM ĐƯỢC NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG trong bài nghe hay không?

    *Nội dung tương ứng là những nội dung cùng chỉ về 1 điều, mang cùng 1 chức năng trong câu.

    Ví dụ: Anh ấy đến nơi lúc 8h vs. Sau 9h anh ấy mới tới => “lúc 8h” và “sau 9h” đều nêu thời điểm anh ta tới nơi => 2 thông tin này dù khác về nội dung những vẫn được coi là tương ứng với nhau (đều chỉ mặt thời gian)

    Nếu không (có thông tin trong câu hỏi mà không có phần tương ứng trong bài nghe ): đáp án là NOT GIVEN.

    Nếu có: loại phương án NOT GIVEN và chuyển sang câu hỏi 2

  • Câu 2: Có thông tin nào trong câu hỏi bị TRÁI NGƯỢC/SAI LỆCH với nội dung bài nghe hay không?

    Nếu không (mọi thông tin đều khớp)·: đáp án là TRUE.

    Nếu có: đáp án là FALSE

Câu 16: A. Most people judging will have some experience

Cụ thể: Đề bài hỏi người nói nói gì về những trọng tài (judges). Người nói đề cập rằng hầu hết họ (the judges) đã có kinh nghiệm, nhưng không phải tất cả. Điều này khớp chính xác với đáp án A.

 => Đáp án đúng là: A

On the whole, they will have had experience of judging before.

B. None of the judges will have experience

Trái ngược với thông tin trong bài.

On the whole, they will have had experience of judging before.

C. Every judge will be experienced

“Every” (mỗi, mọi) là một từ tuyệt đối, trong khi người nói chỉ dùng “On the whole” (nhìn chung, hầu hết).

On the whole, they will have had experience of judging before.

Câu 17: B. be awarded a cash prize

Cụ thể: Đề bài hỏi người chiến thắng trong mỗi cuộc thi sẽ được gì. Người nói đề cập họ sẽ được thẳng tiền mặt

 => Đáp án đúng là: B

A cash prize will be given to the winner in each category…

A. be given vouchers 

Vouchers (A) là một cách nói khác của book-tokens nhưng đều dành cho á quân.

..and for the two runners up, there will be book tokens

C. receive book-tokens

Phiếu mua sách (book-tokens) là giải thưởng dành cho người về nhì (“the two runners up”), không phải người chiến thắng (“the winner”)

..and for the two runners up, there will be book tokens.

Câu 18: A. buy new specialist equipment

Cụ thể: Người nói cho biết lợi nhuận sẽ được dùng để mua trang thiết bị chuyên dụng mới. “Apparatus” là một từ khác của “equipment” (trang thiết bị).

 => Đáp án đúng là: A

…and all the profits will go to the local children’s hospital to help fund much needed specialist apparatus.

B. decorate the hospital wards

Thông tin không được nhắc đến trong bài nghe

C. provide books for the children

Thông tin không được nhắc đến trong bài nghe

Câu 19: B. the parking last year was disorganized

Cụ thể: Người nói giải thích lý do cần người giám sát là để đảm bảo bãi đậu xe thực tế được tổ chức tốt hơn năm ngoái, năm đó rất lộn xộn. “A mess” có nghĩa là “bừa bộn, lộn xộn”, đồng nghĩa với “disorganized”.

 => Đáp án đúng là: B

…we need wardens to help make sure the actual parking is more organised than last year, which was a mess.

A. they helped organize the parking well last year Trái ngược với thông tin trong bài (“which was a mess”).

…we need wardens to help make sure the actual parking is more organised than last year, which was a mess.

C. they will be needed to collect parking fees

Không có thông tin nào về việc thu phí đỗ xe.

Thông tin không được nhắc đến trong bài nghe

Câu 20: C. only for material that can be recycled

Cụ thể: Người nói cho biết hội đồng sẽ cung cấp túi để thu thập nguyên liệu tái chế. Điều này có nghĩa là các túi này chỉ dành cho rác tái chế.

 => Đáp án đúng là: C

…the council has agreed to provide large bags to collect all the recyclable material like glass and plastic etc.

A. for all the rubbish: Sai, vì người nói tiếp tục nói rằng chúng ta phải tự xử lý phần còn lại, nghĩa là túi không dành cho tất cả các loại rác.

But we have to deal with the rest, like leftover food, ourselves.

B. only for food rubbish: Sai, rác thực phẩm (“leftover food”) là phần mà mọi người phải tự xử lý, không phải là thứ bỏ vào túi của hội đồng.

But we have to deal with the rest, like leftover food, ourselves.

Section 3: Question 21 – 23 Dạng MCQ

Cách làm:

  • Bước 1: Đọc kỹ các câu hỏi và đáp án. Trong 3 đáp án sẽ có 1 đáp án đúng (True), 2 đáp án còn lại cũng được đề cập đến trong bài nhưng sẽ ở dạng False hoặc Not given
  • Bước 2: Gạch chân các từ khóa ở câu hỏi và các đáp án
  • Bước 3: Dự đoán những từ có thể được paraphrase trong audio
  • Bước 4: Nghe, take notes paraphrase và lựa chọn đáp án đúng

Lưu ý: Ta có thể loại trừ đáp án bằng cách lần lượt trả lời 2 câu hỏi:

  • Câu 1: Các thông tin trong câu hỏi ĐỀU TÌM ĐƯỢC NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG trong bài nghe hay không?

    *Nội dung tương ứng là những nội dung cùng chỉ về 1 điều, mang cùng 1 chức năng trong câu.

    Ví dụ: Anh ấy đến nơi lúc 8h vs. Sau 9h anh ấy mới tới => “lúc 8h” và “sau 9h” đều nêu thời điểm anh ta tới nơi => 2 thông tin này dù khác về nội dung những vẫn được coi là tương ứng với nhau (đều chỉ mặt thời gian)

    Nếu không (có thông tin trong câu hỏi mà không có phần tương ứng trong bài nghe ): đáp án là NOT GIVEN.

    Nếu có: loại phương án NOT GIVEN và chuyển sang câu hỏi 2

  • Câu 2: Có thông tin nào trong câu hỏi bị TRÁI NGƯỢC/SAI LỆCH với nội dung bài nghe hay không?

    Nếu không (mọi thông tin đều khớp)·: đáp án là TRUE.

    Nếu có: đáp án là FALSE

Câu 21: B. seven exams in total

Cụ thể: Người nói đã đề cập trực tiếp đến số lượng bài thi là 7 bài thi

 => Đáp án đúng là:

Of the seven exams we did, the least enjoyable for me were the two three-hour essay papers.

A. two exams altogether: Con số “two” được nhắc đến, nhưng là để chỉ hai bài thi viết luận, chứ không phải tổng số bài thi.

Of the seven exams we did, the least enjoyable for me were the two three-hour essay papers.

C (eleven exams in total): Không được đề cập.

Thông tin không được đề cập trong bài nghe

Câu 22: A. inappropriate for assessing theoretical medical knowledge

Cụ thể: Người nói không nghĩ đó là cách tốt để kiểm tra kiến thức lý thuyết về y học của chúng ta. “Not a good way” đồng nghĩa với “inappropriate” (không phù hợp).

 => Đáp án đúng là: A

And I don’t think it’s a good way of testing our theoretical knowledge of medicine.

B. not good for assessing practical medical knowledge

Sinh viên nam nói về “theoretical knowledge” (kiến thức lý thuyết), không phải “practical knowledge” (kiến thức thực hành).

And I don’t think it’s a good way of testing our theoretical knowledge of medicine.

C. suitable for testing theoretical medical knowledge

Đây là ý kiến của sinh viên nữ, không phải của người nam.

I’m the opposite, I’m afraid. I’m much better in the written essay exams…

Câu 23: C. they favour men rather than women

Cụ thể: Sinh viên nữ nói rõ ràng phụ nữ bị bất lợi khi làm câu hỏi trắc nghiệm so với nam giới, và câu hỏi trắc nghiệm mang lại lợi ích cho nam giới nhiều hơn nữ giới.

 => Đáp án đúng là: C

And you know that there is research that shows that women are disadvantaged when doing multiple choice questions compared to men … .Multiple choice questions benefit men more than women.

A. they require detailed instructions 

Thông tin không được đề cập trong bài nghe

B. they benefit women more than men

Trái ngược hoàn toàn với ý kiến của Mary.

And you know that there is research that shows that women are disadvantaged when doing multiple choice questions compared to men. … Multiple choice questions benefit men more than women.

Section 3: Question 24 – 25 Dạng MCQ (Chọn 2 đáp án đúng)

Cách làm:

  • Bước 1: Đọc kỹ các câu hỏi và đáp án. Trong 3 đáp án sẽ có 1 đáp án đúng (True), 2 đáp án còn lại cũng được đề cập đến trong bài nhưng sẽ ở dạng False hoặc Not given
  • Bước 2: Gạch chân các từ khóa ở câu hỏi và các đáp án
  • Bước 3: Dự đoán những từ có thể được paraphrase trong audio
  • Bước 4: Nghe, take notes paraphrase và lựa chọn đáp án đúng

Lưu ý: Ta có thể loại trừ đáp án bằng cách lần lượt trả lời 2 câu hỏi:

  • Câu 1: Các thông tin trong câu hỏi ĐỀU TÌM ĐƯỢC NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG trong bài nghe hay không?

    *Nội dung tương ứng là những nội dung cùng chỉ về 1 điều, mang cùng 1 chức năng trong câu.

    Ví dụ: Anh ấy đến nơi lúc 8h vs. Sau 9h anh ấy mới tới => “lúc 8h” và “sau 9h” đều nêu thời điểm anh ta tới nơi => 2 thông tin này dù khác về nội dung những vẫn được coi là tương ứng với nhau (đều chỉ mặt thời gian)

    Nếu không (có thông tin trong câu hỏi mà không có phần tương ứng trong bài nghe ): đáp án là NOT GIVEN.

    Nếu có: loại phương án NOT GIVEN và chuyển sang câu hỏi 2

     

  • Câu 2: Có thông tin nào trong câu hỏi bị TRÁI NGƯỢC/SAI LỆCH với nội dung bài nghe hay không?

    Nếu không (mọi thông tin đều khớp)·: đáp án là TRUE.

    Nếu có: đáp án là FALSE

Câu 24: E. the simulated patients

Cụ thể: Đề bài hỏi về hai khía cạnh của kỳ thi đóng vai được đề cập. Trước tiên người nói đề cập đến các diễn viên đóng vai bệnh nhân

 => Đáp án đúng là:

– What about the role play? Did you like that?

– Yeah, with the actors and actresses as simulated patients. Yeah, I thought that was by far the best part of the exam.

Câu 25: B. 24 test stations

Cụ thể: Yếu tố tiếp theo được đề cập đến là số lượng trạm thi

 => Đáp án đúng là: B

– What I liked about it was during the 24 test stations we had a chance to show what we know about communicating with patients and show our practical medical knowledge, etc.

A. the rest stations

Sinh viên nữ có nhắc đến “break” (giờ nghỉ) và việc cô ấy mệt, nhưng không nói cụ thể về “rest stations” (trạm nghỉ).

– I agree completely. It lasted nearly four hours in total with the break.

C. the recording

Việc ghi âm, ghi hình không được đề cập.

Thông tin không được đề cập trong bài nghe

D. the examiners

Giám khảo được nhắc đến ở phần thi giải quyết vấn đề, không phải phần thi đóng vai này.

Thông tin không được nhắc đến trong phần nghe này

Section 3: Question 26 – 30 Dạng Note Completion/ Table Completion/ Diagram Completion (Chú ý sửa lại tên tương ứng với dạng bài)

Cách làm:

  • Bước 1: Đọc lướt các chỗ trống cần điền đáp án. Khoanh tròn giới hạn từ cần điền
  • Bước 2: Đoán nhanh xem liệu loại từ cần điền vào chỗ trống là loại từ gì (danh từ, động từ, tính từ hay trạng từ) và xác định dạng từ (tên quốc gia, tên người, con số ….)
  • Bước 3: Xác định những từ khóa trong câu chứa chỗ trống cần điền.
  • Bước 4: Nghe và lựa chọn đáp án

Câu 26: In the problem-solving tests, students had to work in groups of four people and _______ to solve a problem.

Từ cần điền là một động từ

Cụ thể: Trong bài thi giải quyết vấn đề, học sinh phải làm việc nhóm 4 người và ưu tiên (prioritise)

=> Đáp án là prioritize

What I liked most was the test where we had to work in groups of four and to solve a problem we had to prioritise actions.

Câu 27: As they discussed the problem, _______ watched them.

Từ cần điền là một danh từ chỉ người

Cụ thể: Khi mọi người thảo luận thì sẽ có bốn vị giám khảo đứng quan sát

=> Đáp án là examiners

Did you feel comfortable being in a group of four and having four examiners watching you as you discussed the problem?

Câu 28: As well as assessing the ability to speak, the problem- solving tested if people can _______ , organize their thoughts

Từ cần điền là một động từ 

Cụ thể là trong bài thi kiểm tra năng lực nói, các vấn đề cần giải quyết là thứ đánh giá xem mọi người có thể nghe và sắp xếp lại suy nghĩ không

=> Đáp án là listen

The test doesn’t just assess whether people can talk a lot. It’s about showing you can listen, organise your thoughts

Câu 29: …and demonstrate they can be part of a _______.

Từ cần điền là một danh từ

Cụ thể: Bài kiểm tra cho thấy bạn có phải là một phần của đội hay không.

=> Đáp án là team

…and then show you can be part of a team, allowing other people to speak.

Câu 30: After that any problems are dealt with by _______

Từ cần điền là một danh từ

Cụ thể: Các vấn đề bất kỳ sau đó sẽ được xử lý bằng cách kháng cáo.

=> Đáp án là appeal

The resits are held in September and if there is any problem after that it goes to appeal.

Section 4: Question 31 – 33 Dạng MCQ

Cách làm:

  • Bước 1: Đọc kỹ các câu hỏi và đáp án. Trong 3 đáp án sẽ có 1 đáp án đúng (True), 2 đáp án còn lại cũng được đề cập đến trong bài nhưng sẽ ở dạng False hoặc Not given
  • Bước 2: Gạch chân các từ khóa ở câu hỏi và các đáp án
  • Bước 3: Dự đoán những từ có thể được paraphrase trong audio
  • Bước 4: Nghe, take notes paraphrase và lựa chọn đáp án đúng

Lưu ý: Ta có thể loại trừ đáp án bằng cách lần lượt trả lời 2 câu hỏi:

  • Câu 1: Các thông tin trong câu hỏi ĐỀU TÌM ĐƯỢC NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG trong bài nghe hay không?

    *Nội dung tương ứng là những nội dung cùng chỉ về 1 điều, mang cùng 1 chức năng trong câu.

    Ví dụ: Anh ấy đến nơi lúc 8h vs. Sau 9h anh ấy mới tới => “lúc 8h” và “sau 9h” đều nêu thời điểm anh ta tới nơi => 2 thông tin này dù khác về nội dung những vẫn được coi là tương ứng với nhau (đều chỉ mặt thời gian)

    Nếu không (có thông tin trong câu hỏi mà không có phần tương ứng trong bài nghe ): đáp án là NOT GIVEN.

    Nếu có: loại phương án NOT GIVEN và chuyển sang câu hỏi 2

  • Câu 2: Có thông tin nào trong câu hỏi bị TRÁI NGƯỢC/SAI LỆCH với nội dung bài nghe hay không?

    Nếu không (mọi thông tin đều khớp)·: đáp án là TRUE.

    Nếu có: đáp án là FALSE

Câu 31: A. by being closed in to the north

Cụ thể: Đề bài hỏi Ấn Độ Dương khác với Đại Tây Dương và Thái Bình Dương và yêu cầu điền sự khác biệt vào. Sự khác biệt được nhắc đến trong bài là bị bao bọc bởi đất liền

 => Đáp án đúng là: A

…the Indian Ocean is different from the two larger oceans, in that it is landlocked to the north

B. by being warmer than both

Bài nói có đề cập “surface waters… are warm”, nhưng không so sánh trực tiếp rằng nó ấm hơn cả hai đại dương kia như một điểm khác biệt chính.

[Script chứng minh đáp án sai]

C. by extending into cold regions

Người nói khẳng định điều ngược lại: “…and does not extend into the cold regions of the North Pole” (và không mở rộng đến các vùng lạnh của Bắc Cực).

..and does not extend into the cold regions of the North Pole.

Câu 32: B. 20%

Cụ thể: Đề bài hỏi Đại Tây Dương chiếm bao nhiêu phần tổng phần trăm đại dương của thế giới. Trong bài viết người ta nói là chiếm 20%

 => Đáp án đúng là: B

…, the ocean (Indiana Ocean) constitutes approximately one-seventh of the Earth’s surface and about 20 percent of the world’s total ocean area.

B. 7%

Có nhắc đến trong bài nghe, tuy nhiên nó nhắc đến là 1/7 (~14%) chứ không phải 7%, và đây là diện tích bề mặt Trái Đất, không phải diện tích mặt biển

…, the ocean constitutes approximately one-seventh of the Earth’s surface and about 20 percent of the world’s total ocean area.

C. 25%

Thông tin không được nhắc đến trong bài nghe

Câu 33: C. structurally part of the continent of Africa

Cụ thể: Người nói mô tả Madagascar và Sri Lanka là một phần của lục địa Á-Phi. Cụ thể, Madagascar thuộc về châu Phi.

 => Đáp án đúng là: C

The two largest islands in the Indian Ocean, Madagascar, here off the coast of Africa… are structurally parts of the continents of Africa and Asia.

A. the tip of a submerged ridge

Đây là mô tả dành cho quần đảo Seychelles.

While islands like the Seychelles are exposed tops of submerged ridges, the Maldives are low coral islands, 

B. the result of a volcanic eruption

Đây là mô tả dành cho Mauritius và Réunion

…, and Mauritius and Réunion are volcanic cones.

Section 4: Question 34 – 35 Dạng Note Completion/ Table Completion/ Diagram Completion (Chú ý sửa lại tên tương ứng với dạng bài)

Cách làm:

  • Bước 1: Đọc lướt các chỗ trống cần điền đáp án. Khoanh tròn giới hạn từ cần điền
  • Bước 2: Đoán nhanh xem liệu loại từ cần điền vào chỗ trống là loại từ gì (danh từ, động từ, tính từ hay trạng từ) và xác định dạng từ (tên quốc gia, tên người, con số ….)
  • Bước 3: Xác định những từ khóa trong câu chứa chỗ trống cần điền.
  • Bước 4: Nghe và lựa chọn đáp án

Câu 34: Oceanographers and meteorologists are monitoring changes in the Indian ocean’s temperature and _______.

Từ cần điền là yếu tố thứ hai đang được theo dõi cùng với nhiệt độ (có thể là một danh từ)

Cụ thể: Trong bài có nói đến các nhà hải dương học và khí tượng học đang quan sát sự thay đổi của nhiệt độ và tính axit của đại dương

=> Đáp án là acidity

A network of scientists, mainly oceanographers and meteorologists from around the world, are monitoring changes in the ocean’s temperature and acidity,…

Câu 35: An assessment is being made of the impact of the changes on low-lying _______ and _______.

Các từ cần điền là hai đối tượng bị ảnh hưởng (có thể là danh từ)

Cụ thể: Bài nghe nhắc đến một đánh giá đang được thực hiện về tác động của những thay đổi đối với các môi trường sống và người dân ở vùng trũng thấp.

=> Đáp án là habitats, peoples

An assessment is also being carried out on how this is impacting on low-lying habitats and peoples

Section 4: Question 36 – 40 Dạng Note Completion/ Table Completion/ Diagram Completion (Chú ý sửa lại tên tương ứng với dạng bài)

Cách làm:

  • Bước 1: Đọc lướt các chỗ trống cần điền đáp án. Khoanh tròn giới hạn từ cần điền
  • Bước 2: Đoán nhanh xem liệu loại từ cần điền vào chỗ trống là loại từ gì (danh từ, động từ, tính từ hay trạng từ) và xác định dạng từ (tên quốc gia, tên người, con số ….)
  • Bước 3: Xác định những từ khóa trong câu chứa chỗ trống cần điền.
  • Bước 4: Nghe và lựa chọn đáp án

Câu 36: Five buoys off Antarctica which are _______ and iceberg

Từ cần điền là hành động của những chiếc phao này. (có thể là một cụm động từ)

Cụ thể: Trong bài nói rằng năm chiếc phao ngoài khơi Nam Cực đang quan sát các tảng băng và băng trôi…

=> Đáp án là observing ice packs

Five of these buoys are observing ice packs and icebergs

Câu 37: Satellites recording the _______ of icebergs

Từ cần điền là thông tin mà vệ tinh ghi lại về các tảng bảng (có thể là một danh từ)

Cụ thể: Bài nghe nói các vệ tinh ghi lại kích thước của các tảng băng trôi.

=> Đáp án là size

Satellite images are also being used to record the size of the icebergs

Câu 38: ______ data received at institute

Từ cần điền là tính từ mô tả loại dữ liệu.

Cụ thể: Bài có nói đến dữ liệu thô được nhận tại viện nghiên cứu.

=> Đáp án là raw

Here at the Institute, the raw data from the various sources are received

Câu 39: Constantly processed by a _______ of computers

Từ cần điền có thể là một danh từ chỉ số lượng

Cụ thể: Trong bài có nói đến việc một dàn máy tính sẽ liên tục xử lý dữ liệu

=> Đáp án là bank

…and the information is then constantly processed by a bank of computers.

Câu 40: Then analysed by ________ around the world

Từ cần điền là những người thực hiện việc phân tích (có thể danh từ chỉ người)

Cụ thể: Bài nghe nói rằng bước tiếp theo là để các chuyên gia trên thế giới phân tích các dữ liệu này

=> Đáp án là experts

…the next step in the process is the analysis by experts here and at centres around the world

Glossary

Từ/Cụm từ Tiếng Anh

Phiên âm (IPA)

Nghĩa Tiếng Việt

International Arts Society (n)

/ˌɪntəˈnæʃnəl ɑːrts səˈsaɪəti/

Hiệp hội Nghệ thuật Quốc tế

membership fee (np)

/ˈmembərʃɪp fiː/

Phí thành viên

lifetime membership (np)

/ˈlaɪftaɪm ˈmembərʃɪp/

Thẻ thành viên trọn đời

facilities (n)

/fəˈsɪlətiz/

Cơ sở vật chất, tiện nghi

exhibition (n)

/ˌeksɪˈbɪʃn/

Cuộc triển lãm

affiliated (adj)

/əˈfɪlieɪtɪd/

Liên kết, liên kết với

arts organisations (np)

/ɑːrts ˌɔːrɡənaɪˈzeɪʃnz/

Các tổ chức nghệ thuật

one-off payment (np)

/wʌn ɒf ˈpeɪmənt/

Thanh toán một lần

ordinary membership (np)

/ˈɔːrdneri ˈmembərʃɪp/

Thẻ thành viên thông thường

entitle (you to) (v)

/ɪnˈtaɪtl/

Cho phép (bạn) có quyền

in the long run (idiom)

/ɪn ðə lɔːŋ rʌn/

Về lâu dài

exclusive use (np)

/ɪkˈskluːsɪv juːs/

Quyền sử dụng độc quyền

extensive programme (np)

/ɪkˈstensɪv ˈprəʊɡræm/

Chương trình phong phú

cater for all tastes (phrase)

/ˈkeɪtər fɔːr ɔːl teɪsts/

Phục vụ mọi sở thích

permanent collection (np)

/ˈpɜːrmənənt kəˈlekʃn/

Bộ sưu tập vĩnh viễn

watercolours (n)

/ˈwɔːtərkʌlərz/

Tranh màu nước

sculpture (n)

/ˈskʌlptʃər/

Tượng điêu khắc

leaflet (n)

/ˈliːflət/

Tờ rơi

fair enough (idiom)

/feər ɪˈnʌf/

Đủ công bằng, hợp lý

extension (n)

/ɪkˈstenʃn/

Số máy lẻ

monthly installments (np)

/ˈmʌnθli ɪnˈstɔːlmənts/

Trả góp hàng tháng

deduct (v)

/dɪˈdʌkt/

Khấu trừ

PIN number (np)

/pɪn ˈnʌmbər/

Mã PIN

go through (payment) (pv)

/ɡəʊ θruː/

Được thông qua (thanh toán)

day pass (np)

/deɪ pɑːs/

Thẻ vào cửa trong ngày

once a fortnight (AdvP)

/wʌns ə ˈfɔːrtnaɪt/

Hai tuần một lần

accompany (v)

/əˈkʌmpəni/

Đi cùng, hộ tống

Từ/Cụm từ Tiếng Anh

Phiên âm (IPA)

Nghĩa Tiếng Việt

concert (n)

/ˈkɒnsərt/

buổi hòa nhạc

council (n)

/ˈkaʊnsl/

hội đồng

refreshments (n)

/rɪˈfreʃmənts/

đồ ăn nhẹ, đồ uống giải khát

divide (v)

/dɪˈvaɪd/

chia ra, phân chia

responsible (adj)

/rɪˈspɒnsəbl/

chịu trách nhiệm

litter (n)

/ˈlɪtər/

rác thải

thorough (adj)

/ˈθʌrə/

kỹ lưỡng, triệt để

permission (n)

/pərˈmɪʃn/

sự cho phép

square (n)

/skweər/

quảng trường

speeches (n)

/ˈspiːtʃɪz/

các bài phát biểu

preferable (adj)

/ˈprefrəbl/

được ưa thích hơn, tốt hơn

vans (n)

/væn/

xe tải nhỏ

judges (n)

/ˈdʒʌdʒɪz/

giám khảo

competitions (n)

/ˌkɒmpəˈtɪʃnz/

các cuộc thi

category (n)

/ˈkætəɡɔːri/

hạng mục

runners up (n)

/ˈrʌnərz ʌp/

những người về nhì, á quân

sponsored (adj)

/ˈspɒnsərd/

được tài trợ

applicants (n)

/ˈæplɪkənts/

người đăng ký, ứng viên

registration fee (n)

/ˌredʒɪˈstreɪʃn fiː/

phí đăng ký

profits (n)

/ˈprɒfɪts/

lợi nhuận

apparatus (n)

/ˌæpəˈreɪtəs/

thiết bị, dụng cụ

wardens (n)

/ˈwɔːrdnz/

người giám sát, người quản lý

car parks (n)

/ˈkɑːr pɑːrks/

bãi đỗ xe

first aid (n)

/ˌfɜːrst ˈeɪd/

sơ cứu

volunteers (n)

/ˌvɒlənˈtɪərz/

tình nguyện viên

recyclable (adj)

/riːˈsaɪkləbl/

có thể tái chế

rotten (adj)

/ˈrɒtn/

thối rữa

Từ/Cụm từ Tiếng Anh

Phiên âm (IPA)

Nghĩa Tiếng Việt

practice exams (n)

/ˈpræktɪs ɪɡˈzæmz/

các kỳ thi thực hành

mock exams (n)

/mɒk ɪɡˈzæmz/

kỳ thi thử

tough (adj)

/tʌf/

khó khăn, gay go

spread (v)

/spred/

trải dài, phân bổ

essay papers (n)

/ˈeseɪ ˈpeɪpərz/

bài kiểm tra tự luận

theoretical (adj)

/ˌθiːəˈretɪkl/

lý thuyết

multiple choice (adj)

/ˌmʌltɪpl ˈtʃɔɪs/

trắc nghiệm nhiều lựa chọn

anatomy (n)

/əˈnætəmi/

giải phẫu học

disadvantaged (adj)

/ˌdɪsədˈvɑːntɪdʒd/

bị bất lợi

construct (n)

/ˈkɒnstrʌkt/

cấu trúc, ý niệm

negative marking (n)

/ˈneɡətɪv ˈmɑːrkɪŋ/

trừ điểm cho câu trả lời sai

role play (n)

/ˈrəʊl pleɪ/

đóng vai

simulated patients (n)

/ˈsɪmjuleɪtɪd ˈpeɪʃnts/

bệnh nhân giả định

test stations (n)

/test ˈsteɪʃnz/

các trạm kiểm tra

practical (adj)

/ˈpræktɪkl/

thực tế, thực hành

exhausting (adj)

/ɪɡˈzɔːstɪŋ/

kiệt sức

exhilarating (adj)

/ɪɡˈzɪləreɪtɪŋ/

phấn khởi, hào hứng

problem-solving (adj)

/ˈprɒbləm ˈsɒlvɪŋ/

giải quyết vấn đề

prioritise (v)

/praɪˈɒrətaɪz/

ưu tiên

examiners (n)

/ɪɡˈzæmɪnərz/

giám khảo

assess (v)

/əˈses/

đánh giá

policy (n)

/ˈpɒləsi/

chính sách

resits (n)

/ˈriːsɪts/

thi lại

appeal (n)

/əˈpiːl/

kháng cáo

examination (n)

/ɪɡˌzæmɪˈneɪʃn/

kỳ thi, sự kiểm tra

Từ/Cụm từ Tiếng Anh

Phiên âm (IPA)

Nghĩa Tiếng Việt

Oceanography Department (n)

/ˌəʊʃəˈnɒɡrəfi dɪˈpɑːrtmənt/

Khoa Hải dương học

pioneering (adj)

/ˌpaɪəˈnɪərɪŋ/

tiên phong

scope (n)

/skəʊp/

phạm vi

complexity (n)

/kəmˈpleksəti/

sự phức tạp

diagrams (n)

/ˈdaɪəɡræmz/

biểu đồ

landlocked (adj)

/ˈlændlɒkt/

bị đất liền bao quanh

extend (v)

/ɪkˈstend/

mở rộng

constitutes (v)

/ˈkɒnstɪtjuːts/

cấu thành

approximately (adv)

/əˈprɒksɪmətli/

khoảng chừng, xấp xỉ

equator (n)

/ɪˈkweɪtər/

đường xích đạo

depth (n)

/depθ/

độ sâu

trench (n)

/trentʃ/

rãnh sâu dưới biển

continents (n)

/ˈkɒntɪnənts/

lục địa

exposed (adj)

/ɪkˈspəʊzd/

lộ ra

submerged (adj)

/səbˈmɜːrdʒd/

chìm dưới nước

ridges (n)

/rɪdʒɪz/

dãy núi ngầm

coral islands (n)

/ˈkɒrəl ˈaɪləndz/

đảo san hô

volcanic cones (n)

/vɒlˈkænɪk kəʊnz/

núi lửa hình nón

meteorologists (n)

/ˌmiːtiəˈrɒlədʒɪsts/

nhà khí tượng học

monitoring (v)

/ˈmɒnɪtərɪŋ/

giám sát

acidity (n)

/əˈsɪdəti/

độ axit

global warming (n)

/ˌɡləʊbl ˈwɔːrmɪŋ/

sự nóng lên toàn cầu

assessment (n)

/əˈsesmənt/

sự đánh giá

impacting (v)

/ˈɪmpæktɪŋ/

tác động

habitats (n)

/ˈhæbɪtæts/

môi trường sống

populated (adj)

/ˈpɒpjuleɪtɪd/

đông dân cư

coastal regions (n)

/ˈkəʊstl ˈriːdʒənz/

vùng ven biển

rim (n)

/rɪm/

vành, mép

vulnerable (adj) 

/ˈvʌlnərəbl/

dễ bị tổn thương

subtlest (adj)

/ˈsʌtələst/

tinh tế nhất, nhỏ nhất

sea levels (n)

/siː ˈlevlz/

mực nước biển

tides (n)

/taɪdz/

thủy triều

alterations (n)

/ˌɔːltəˈreɪʃnz/

sự thay đổi

monsoon rains (n)

/ˌmɒnˈsuːn reɪnz/

mưa gió mùa

typhoons (n)

/taɪˈfuːnz/

bão nhiệt đới

cyclones (n)

/ˈsaɪkləʊnz/

lốc xoáy

phenomena (n)

/fəˈnɒmɪnə/

hiện tượng

data (n)

/ˈdeɪtə/

dữ liệu

transmitted (v)

/trænzˈmɪtɪd/

truyền đi

buoys (n)

/buːɪz/

phao

anchored (v)

/ˈæŋkərd/

neo đậu

ice packs (n)

/aɪs pæks/

tảng băng

icebergs (n)

/ˈaɪsbɜːrɡz/

núi băng trôi

satellite (n)

/ˈsætəlaɪt/

vệ tinh

processed (v)

/ˈprəʊsest/

xử lý

collated (v)

/ˈkɒleɪtɪd/

đối chiếu, sắp xếp

analysis (n)

/əˈnæləsɪs/

sự phân tích

experts (n)

/ˈekspɜːrts/

chuyên gia

shift (n)

/ʃɪft/

sự dịch chuyển, thay đổi

staffed (v)

/stɑːft/

có nhân viên

shifts (n)

/ʃɪfts/

ca làm việc

Trên đây là lời giải chi tiết cho bài IELTS Listening – Data Processing. Liên hệ với IZONE để được tư vấn tại đây. 

Xem thêm: Luyện thi IELTS Listening