Đáp án Communicating styles and conflict IELTS Reading

[Giải thích đáp án chi tiết] Communicating styles and conflict IELTS Reading

Thực hành nâng cao kỹ năng Reading với bài đọc Communicating styles and conflict IELTS Reading và tham khảo giải thích đáp án chi tiết trong bài viết dưới đây của IZONE. 

Communicating styles and conflict IELTS Reading

Bài đọc Communicating styles and conflict IELTS Reading

Questions 1-8
Reading Passage has eight sections A-H.
Choose the correct heading for each section from the list of headings below.
Write the correct number i-x in boxes 1-8 on your answer sheet.Buy bestselling books online
List of Headings
i - Summarising personality types
ii - Combined styles for workplace
iii - Physical explanation
iv - A lively person who encourages
v - Demanding and unsympathetic personality
vi - Lazy and careless personality
vii - The benefits of understanding communication styles
viii - Cautious and caring
ix - Factual and analytical personality 
x - Self-assessment determines one’s temperament

1. Section A
2. Section B
3. Section C
4. Section D
5. Section E
6. Section F
7. Section G
8. Section H

Questions 9-13
Do the following statements agree with the information given in Reading Passage?
In boxes 9-13 on your answer sheet, writeBuy bestselling books online
TRUE  if the statement agrees with the information
FALSE  if the statement contradicts the information
NOT GIVEN  if there is no information on this

9. It is believed that sanguine people dislike variety.
10. Melancholic and phlegmatic people have similar characteristics.
11. Managers often select their best employees according to personality types.
12. It is possible to change one’s personality type.
13. Workplace environment can affect which communication style is most effective.

Question 14
Choose the correct letter A, B, C or D.
Write your answers in box 14 on your answer sheet.
14. The writer believes using self-assessment tools can

Điểm số của bạn là % - đúng / câu

Đáp án và giải thích chi tiết Communicating styles and conflict IELTS Reading answers

Đáp án Communicating styles and conflict IELTS  answers

1. iii8. ii
2. vii9. FALSE
3. i10. TRUE
4. iv11. NOT GIVEN
5. ix12. TRUE
6. viii13. TRUE
7. v14. B

Giải thích chi tiết Reading communication IELTS

Questions 1- 8: Dạng Matching heading

Cách làm:

  • Bước 1: Đọc list các tiêu đề và gạch chân organizing words & content words

  • Bước 2: Skim từng đoạn văn và nắm được ý chính cả đoạn

  • Bước 3: Chọn ra tiêu đề phù hợp với đoạn văn

  • Bước 4: Kiểm tra lại những tiêu đề thừa, các distractors trong list đề bài cho

1. Heading iii – Physical explanation

Đoạn A nói về nguồn gốc lịch sử của việc phân loại tính cách từ thời Hippocrates và Galen, gắn với lý thuyết 4 loại dịch thể trong cơ thể. Đây là một phần giải thích sinh học/thể chất cho sự khác biệt trong tính cách con người.

Đoạn A:

Hippocrates believed there were four different body fluids that influenced four basic types of temperament.

2. Heading vii – The benefits of understanding communication styles

Đoạn này tập trung vào lợi ích của việc hiểu phong cách giao tiếp, như giảm mâu thuẫn cá nhân bằng cách hiểu rằng hành vi không phải do cá nhân cố tình gây khó chịu.

Đoạn B:

The  values  in  self-assessments  that  help  determine  personality  style.

3. Heading i – Summarising personality types

Đoạn C liệt kê bốn loại tính cách cơ bản (sanguine, phlegmatic, melancholic, choleric) và chuẩn bị giới thiệu về các phong cách giao tiếp tương ứng hiện đại.

Đoạn C:

Hippocrates and later Galen determined there were four basic temperaments: sanguine, phlegmatic, melancholic and choleric.

4. Heading iv – A lively person who encourages

Đoạn này mô tả người sanguine – nhiệt huyết, nói nhiều, truyền cảm hứng cho nhóm, yêu thích sự thay đổi, phù hợp với hình ảnh “người sống động khuyến khích người khác”

Đoạn D:

Because of their enthusiasm, they are great team motivators.

5. Heading ix – Factual and analytical personality

Phong cách giao tiếp của người phlegmatic được mô tả là thiên về kỹ thuật, chi tiết và thực tế.

Đoạn E:

Tile phlegmatic person – cool and persevering – translates into the technical or systematic communication style.

6. Heading viii – Cautious and caring

Người melancholic được mô tả là chu đáo, quan tâm tới người khác, không thích xung đột và thay đổi, phản ánh sự thận trọng và quan tâm.

Đoạn F:

Tile melancholic person who is soft hearted and oriented toward doing things for others translates into the considerate or sympathetic communication style

7. Heading v – Demanding and unsympathetic personality

Người choleric là người giao tiếp ngắn gọn, đôi khi áp đảo, không quan tâm tới cảm xúc của người khác, thích thay đổi, đặc biệt là quyết đoán – đây là đặc điểm của người “khắt khe và thiếu cảm thông”.

Đoạn G:

They are focused on tasks and outcomes and often forget that the people involved in carrying out the tasks have needs

8. Heading ii – Combined styles for workplace

Đoạn H nói về sự cần thiết của việc có nhiều phong cách giao tiếp trong nhóm làm việc để đạt hiệu quả cao nhất, cũng như sự linh hoạt trong thích nghi giữa các phong cách.

Đoạn H:

A well-functioning team should have all of these communication styles for true effectiveness.

Questions 9 – 13: Dạng TRUE/FALSE/NOT GIVEN & YES/NO/NOT GIVEN

Cách làm:

  • B1: Đọc kĩ câu hỏi và gạch chân từ khóa

  • B2: Scan từ khóa đã gạch trong bài đọc

  • B3: Chú ý tới controlling words (not, only, the majority etc.)

  • B4: Chọn đáp án phù hợp

Chọn đáp án bằng cách lần lượt trả lời 2 câu hỏi:

  • Câu 1: Các thông tin trong câu hỏi ĐỀU TÌM ĐƯỢC NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG trong bài đọc hay không?
    (Nội dung tương ứng là những nội dung cùng chỉ về 1 điều, mang cùng 1 chức năng trong câu.
    Ví dụ: Anh ấy đến nơi lúc 8h vs. Sau 9h anh ấy mới tới => “lúc 8h” và “sau 9h” đều nêu thời điểm anh ta tới nơi => 2 thông tin này dù khác về nội dung những vẫn được coi là tương ứng với nhau)

    • Nếu không (có thông tin trong câu hỏi mà không có phần tương ứng trong bài đọc): đáp án là NOT GIVEN.

    • Nếu có: loại phương án NOT GIVEN và chuyển sang câu hỏi tiếp theo

  • Câu 2: Có thông tin nào trong câu hỏi bị TRÁI NGƯỢC/SAI LỆCH với nội dung bài đọc hay không?

    • Nếu không (mọi thông tin đều khớp)·: đáp án là TRUE.

    • Nếu có: đáp án là FALSE.

9. It is believed that sanguine people dislike variety.

  • Các thông tin trong câu hỏi ĐỀU TÌM ĐƯỢC NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG trong bài đọc hay không? => Đều tìm được cả => Loại phương án NOT GIVEN

  • Có thông tin nào trong câu hỏi bị TRÁI NGƯỢC/SAI LỆCH với nội dung bài đọc hay không?

Câu này sai vì đoạn mô tả về người sanguine cho biết họ yêu thích sự thay đổi và những cuộc phiêu lưu mới, hoàn toàn trái ngược với việc “dislike variety”.

 

Đáp án FALSE

Đoạn D:

They love change and are constantly looking for new and exciting adventures.

10. Melancholic and phlegmatic people have similar characteristics.

  • Các thông tin trong câu hỏi ĐỀU TÌM ĐƯỢC NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG trong bài đọc hay không? ⇒ Đều tìm được cả ⇒  Loại phương án NOT GIVEN

  • Có thông tin nào trong câu hỏi bị TRÁI NGƯỢC/SAI LỆCH với nội dung bài đọc hay không? => Không, mọi thông tin đều giống nhau

Cả hai kiểu người này đều không thích xung đột và cần thời gian để thích nghi với sự thay đổi, cho thấy họ có đặc điểm tương đồng.

Đáp án TRUE

Đoạn F:

They believe that change threatens the status quo and tends to make people feel uneasy, so people with this communication style, like phlegmatic people need time to consider the changes in order to adapt to them.

11. Managers often select their best employees according to personality types.

  • Các thông tin trong câu hỏi ĐỀU TÌM ĐƯỢC NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG trong bài đọc hay không? ⇒ Không

Không có thông tin nào trong bài đề cập đến người quản lý hoặc cách họ chọn nhân viên theo tính cách.
 

Đáp án NOT GIVEN

Không được đề cập trong bài

12. It is possible to change one’s personality type.

  • Các thông tin trong câu hỏi ĐỀU TÌM ĐƯỢC NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG trong bài đọc hay không? ⇒ Đều tìm được cả ⇒  Loại phương án NOT GIVEN

  • Có thông tin nào trong câu hỏi bị TRÁI NGƯỢC/SAI LỆCH với nội dung bài đọc hay không? => Không, mọi thông tin đều giống nhau

Đoạn H nói rằng chúng ta có thể phát triển sự linh hoạt trong phong cách giao tiếp, điều này cho thấy ta có thể thay đổi phong cách, tức là thay đổi tính cách.

 

Đáp án TRUE

Đoạn H:

Some of us can easily move from one style to another and adapt our style to the needs of the situation at hand-whether the focus is on tasks or relationships.

13. Workplace environment can affect which communication style is most effective.

  • Các thông tin trong câu hỏi ĐỀU TÌM ĐƯỢC NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG trong bài đọc hay không? ⇒ Đều tìm được cả ⇒  Loại phương án NOT GIVEN

  • Có thông tin nào trong câu hỏi bị TRÁI NGƯỢC/SAI LỆCH với nội dung bài đọc hay không? => Không, mọi thông tin đều giống nhau

Đoạn H khẳng định môi trường làm việc có thể ảnh hưởng tới phong cách giao tiếp do tính chất công việc hoặc phong cách chủ đạo của môi trường.

Đáp án TRUE

Đoạn H:

The work environment can influence communication styles either by the type of work that is required or by the predominance of one style reflected in that environment.

Questions 14: Dạng MCQ 

Cách làm: 

  • Bước 1: Đọc câu hỏi và gạch chân từ khóa

  • Bước 2: Scan từ khóa trong đoạn văn

  • Bước 3: Tìm ra hiện tượng paraphrase

  • Bước 4: Chọn đáp án đúng, double check bằng cách chứng minh các đáp án còn lại sai

Chứng minh các đáp án ĐÚNG/SAI bằng cách lần lượt trả lời 2 câu hỏi:

  • Câu 1: Các thông tin trong câu hỏi ĐỀU TÌM ĐƯỢC NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG trong bài đọc hay không? 
    *Nội dung tương ứng là những nội dung cùng chỉ về 1 điều, mang cùng 1 chức năng trong câu. Ví dụ: Anh ấy đến nơi lúc 8h vs. Sau 9h anh ấy mới tới => “lúc 8h” và “sau 9h” đều nêu thời điểm anh ta tới nơi => 2 thông tin này dù khác về nội dung những vẫn được coi là tương ứng với nhau (đều chỉ mặt thời gian)

    • Nếu không ⇒ Đáp án SAI

    • Nếu có: Xét tiếp sang câu hỏi số 2

  • Câu 2: Có thông tin nào trong câu hỏi bị TRÁI NGƯỢC/SAI LỆCH với nội dung bài đọc hay không?

    • Nếu không ⇒ Đáp án ĐÚNG

    • Nếu có ⇒ Đáp án SAI

14. The writer believes using self-assessment tools can

B. help to understand colleagues’ behaviour

Nhận xét:

  • Các thông tin trong câu hỏi ĐỀU TÌM ĐƯỢC NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG trong bài đọc

  • Không có thông tin nào trong câu hỏi bị TRÁI NGƯỢC/SAI LỆCH với nội dung bài đọc ⇒ Đáp án ĐÚNG

Cụ thể:

Phương án B nói rõ: self-assessment giúp ta hiểu rằng người khác không cố ý khó chịu mà do họ cần thông tin khác, từ đó ta hiểu hành vi người khác tốt hơn.

Đáp án B đúng

Đoạn A:

people  have  tried  to understand other people by characterizing them according to personality type or temperament

A. help to develop one’s personality

Nhận xét:

  • Các thông tin trong câu hỏi ĐỀU TÌM ĐƯỢC NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG trong bài đọc.

  • Có thông tin trong câu hỏi bị TRÁI NGƯỢC/SAI LỆCH với nội dung bài đọc ⇒ Đáp án SAI

Cụ thể:

Bài đọc không nói rằng self-assessment giúp phát triển tính cách, mà chỉ nói giúp hiểu phong cách của bản thân và người khác.

Đoạn D:

The values in self-assessments that help determine personality style.

C. improve one’s relationship with the employer

Nhận xét:

  • Các thông tin trong câu hỏi ĐỀU TÌM ĐƯỢC NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG trong bài đọc.

  • Có thông tin trong câu hỏi bị TRÁI NGƯỢC/SAI LỆCH với nội dung bài đọc ⇒ Đáp án SAI

Không được đề cập trong bài

D. directly resolve conflicts.

Nhận xét:

  • Các thông tin trong câu hỏi ĐỀU TÌM ĐƯỢC NỘI DUNG TƯƠNG ỨNG trong bài đọc.

  • Có thông tin trong câu hỏi bị TRÁI NGƯỢC/SAI LỆCH với nội dung bài đọc ⇒ Đáp án SAI

Cụ thể:

Self-assessment không trực tiếp giải quyết xung đột, mà giúp ta hiểu rõ nguyên nhân gây ra xung đột và cách tiếp cận phù hợp.

Đoạn D:

When used appropriately, understanding communication styles can help resolve conflict on teams. Very rarely are conflicts true personality issues. Usually, they are issues of style, information needs, or focus.

Bài viết trên đã cung cấp giải thích đáp án chi tiết cho Communicating styles and conflict IELTS Reading. Luyện tập thêm với các bài tập IELTS Reading khác tại chuyên mục Reading 6.0 – 8.0 của IZONE. 

Thử sức với [Giải đáp án chi tiết] Bamboo a wonder plant IELTS Reading

[Giải đáp án chi tiết] The Voynich Manuscript IELTS Reading