Tổng hợp Học phí các trường Đại học theo khu vực [Cập nhật mới nhất]
Bên cạnh điểm chuẩn, học phí các trường Đại học cũng là vấn đề được nhiều phụ huynh và học sinh quan tâm khi quyết định lựa chọn trường đại học. Đặc biệt trong năm học tới đây, học phí trường đại học trên cả nước sẽ có nhiều sự điều chỉnh. Trong bài viết này, IZONE đã tổng hợp học phí các trường đại học công lập, dân lập theo khu vực để Quý phụ huynh và thí sinh tham khảo.
Quy định mới nhất về lộ trình tăng học phí các trường đại học theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP
Theo quy định mới nhất của Chính phủ, từ năm học 2025–2026 trở đi, mức trần học phí áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên được quy định cụ thể theo từng nhóm ngành đào tạo như sau:
Đơn vị: triệu đồng/người học/tháng
| Nhóm ngành | 2025–2026 | 2026–2027 |
| Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên | 1,590 | 1,790 |
| Nghệ thuật | 1,520 | 1,710 |
| Kinh doanh và quản lý, pháp luật | 1,590 | 1,790 |
| Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên | 1,710 | 1,930 |
| Toán, thống kê, máy tính, CNTT, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất chế biến, kiến trúc – xây dựng, nông/lâm nghiệp, thủy sản, thú y | 1,850 | 2,090 |
| Sức khỏe: điều dưỡng, hộ sinh, dinh dưỡng, răng-hàm-mặt/nha khoa, kỹ thuật y học, y tế công cộng, quản lý y tế, khác | 2,360 | 2,660 |
| Sức khỏe: dược học, y học | 3,110 | 3,500 |
| Nhân văn, KHXH & hành vi, báo chí – thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch – khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường | 1,690 | 1,910 |
| Lĩnh vực khác/ngành ghép/liên ngành | Bằng mức trung bình cộng các ngành trong ngành ghép/liên ngành | Bằng mức trung bình cộng các ngành trong ngành ghép/liên ngành |
Riêng đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập thực hiện tự chủ tài chính, mức học phí được xác định theo mức độ tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư của nhà trường, trên cơ sở tuân thủ các giới hạn trần học phí do Chính phủ quy định.
| Loại cơ sở đại học công lập | Mức trần được phép áp dụng |
| Chưa tự bảo đảm chi thường xuyên | Theo bảng trần cơ bản ở trên |
| Tự bảo đảm chi thường xuyên | Tối đa 2 lần mức trần cơ bản |
| Tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư | Tối đa 2,5 lần mức trần cơ bản |
| Chương trình đã kiểm định chất lượng theo chuẩn Bộ GD&ĐT/quốc tế/tương đương | Trường được tự quyết mức thu theo định mức chi phí, nhưng phải công khai với người học và xã hội |
Học phí các trường Đại học khu vực miền Bắc

Nhìn chung, mức trung bình học phí các trường đại học miền Bắc và học phí các trường đại học công lập nằm trong khoảng 15 – 35 triệu/năm cho các chương trình chuẩn và từ 25 – 45 triệu/ năm với các trường tự chủ tài chính. Ngoài ra có một số ngành các trường đại học miễn học phí ở Hà Nội như Giáo dục, Quân sự…
1 Học phí các trường đại học ở Hà Nội
| STT | Tên trường | Học phí |
| 1 | Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội | 14,1 triệu/năm |
| 2 | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội | 16,9–38 triệu/năm |
| 3 | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội | 16,9–33 triệu/năm |
| 4 | Trường Đại học Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội | 27,03–31,8 triệu/năm |
| 5 | Trường Đại học Việt Nhật – Đại học Quốc gia Hà Nội | 25–58 triệu/năm |
| 6 | Trường Đại học Y Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội | khoảng 62 triệu/năm |
| 7 | Trường Đại học Công đoàn | 20,85 triệu/năm chương trình chuẩn 30 triệu/năm chương trình định hướng quốc tế |
| 8 | Trường Đại học Mở Hà Nội | 21,5–22,9 triệu/năm |
| 9 | Học viện Phụ nữ Việt Nam | 14,97–19,1 triệu/năm |
| 10 | Học viện Quản lý Giáo dục | 15,9–18,5 triệu/năm |
| 11 | Học viện Kỹ thuật Mật mã | khoảng 19,25 triệu/năm |
| 12 | Trường Đại học Văn hóa Hà Nội | khoảng 13,8 triệu/năm |
| 13 | Trường Đại học Xây dựng Hà Nội | 18,5 triệu/năm chương trình chuẩn 37 triệu/năm chương trình liên kết |
| 14 | Trường Đại học Lâm nghiệp | khoảng 15–19 triệu/năm |
| 15 | Trường Đại học Y Hà Nội | 16,9–62,2 triệu/năm |
| 16 | Trường Đại học Dược Hà Nội | 17,1–27,6 triệu/năm hệ đại trà chương trình liên kết ngành Dược khoảng 150 triệu/năm giai đoạn 1 |
| 17 | Trường Đại học Y tế Công cộng | 18,59–34,22 triệu/năm |
| 18 | Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam | 27,6–31,1 triệu/năm |
Xem thêm: Bảng xếp hạng các trường đại học ở Hà Nội – Bạn nên chọn trường nào?
2 Học phí các trường đại học ở Phú Thọ
| STT | Tên trường | Học phí |
| 1 | Trường Đại học Hùng Vương | khoảng 16 triệu/ năm với hệ chính quy khoảng 30 triệu/ năm với hệ chất lượng cao |
| 2 | Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì | Khoảng 14 triệu đến 16 triệu/năm |
| 3 | Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 | Miễn 100% học phí các ngành ngoài sư phạm khoảng 12,5 triệu – 18,5 triệu/ năm |
| 4 | Trường Đại học Trưng Vương | Khoảng 16 triệu đến 18 triệu/năm |
| 5 | Trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải | 14,1 – 16,5 triệu VNĐ/năm |
| 6 | Trường Sĩ quan Tăng – Thiết giáp | miễn học phí |
3 Học phí các trường đại học ở Thái Nguyên
| STT | Tên trường | Học phí |
| 1 | Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp – Đại học Thái Nguyên | 12,5 – 14,5 triệu VNĐ/năm |
| 2 | Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông – Đại học Thái Nguyên | 13,5 – 16,4 triệu VNĐ/năm |
| 3 | Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên | 15,6 – 16,3 triệu VNĐ/năm |
| 4 | Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên | khoảng 15,9–18,5 triệu/năm |
| 5 | Trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên | khoảng 14,1 – 16,4 triệu VNĐ/năm |
| 6 | Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên | Miễn phí học phí ngành sư phạm |
| 7 | Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Nguyên | ~30.000.000 VNĐ/năm |
| 8 | Trường Ngoại ngữ – Đại học Thái Nguyên | khoảng 12,5 – 15 triệu/năm |
| 9 | Khoa Quốc tế – Đại học Thái Nguyên | khoảng 15 – 18 triệu/năm |
| 10 | Trường Đại học Kinh tế – Công nghệ Thái Nguyên | khoảng 14 – 17,5 triệu đồng/năm |
4 Học phí các trường đại học ở Tuyên Quang
| STT | Tên trường | Học phí |
| 1 | Trường Đại học Tân Trào | khoảng 9,8–20 triệu/năm |
5 Học phí các trường đại học ở Ninh Bình
| STT | Tên trường | Học phí |
| 1 | Trường Đại học Hoa Lư | khoảng 8,3 – 12,7 triệu đồng/năm |
| 2 | Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định | khoảng 18 – 20 triệu đồng/năm |
| 3 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định | khoảng 14,5 – 17,5 triệu đồng/năm |
| 4 | Trường Đại học Lương Thế Vinh | khoảng 9 – 11,2 triệu đồng/năm |
6 Học phí các trường đại học ở Hải Phòng
| STT | Tên trường | Học phí |
| 1 | Trường Đại học Hải Phòng | khoảng 14,1 – 15 triệu đồng/năm |
| 2 | Trường Đại học Hàng hải Việt Nam | khoảng 19,8 – 55,4 triệu đồng/năm |
| 3 | Trường Đại học Y Dược Hải Phòng | khoảng 45 – 58 triệu đồng/năm |
| 4 | Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng | khoảng 22,07 triệu đồng/năm |
| 5 | Trường Đại học Hải Dương | khoảng 14,1 – 16,4 triệu đồng/năm |
| 6 | Trường Đại học Sao Đỏ | khoảng 18 – 25 triệu đồng/năm |
| 7 | Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương | khoảng 26,6 – 43,54 triệu đồng/năm |
| 8 | Trường Đại học Thành Đông | khoảng 10,7 – 35 triệu đồng/năm |
7 Học phí các trường đại học ở Hưng Yên
| STT | Tên trường | Học phí |
| 1 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên | khoảng 13,5 – 15,8 triệu đồng/năm; lớp giảng dạy bằng tiếng Anh khoảng 24 triệu đồng/năm |
| 2 | Trường Đại học Tài chính – Quản trị Kinh doanh | khoảng 16,1 triệu đồng/năm |
| 3 | Trường Đại học Chu Văn An | khoảng 14,5 – 34 triệu đồng/năm |
| 4 | Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam | khoảng 73,1 – 75,5 triệu đồng/năm |
| 5 | Trường Đại học Anh Quốc Việt Nam | khoảng 185 – 313 triệu đồng/năm |
| 6 | Trường Đại học Thái Bình | khoảng 24 triệu đồng/năm |
| 7 | Trường Đại học Y Dược Thái Bình | khoảng 42 – 55,5 triệu đồng/năm |
8 Học phí các trường đại học ở Bắc Ninh
| STT | Tên trường | Học phí |
| 1 | Trường Đại học Kinh Bắc | khoảng 15 – 60 triệu đồng/năm |
| 2 | Trường Đại học Công nghệ Đông Á – cơ sở Bắc Ninh | khoảng 23 – 35 triệu đồng/năm |
| 3 | Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh | khoảng 18,09 triệu đồng/năm |
| 4 | Trường Đại học Nông – Lâm Bắc Giang | khoảng 13,5 triệu đồng/năm |
9 Học phí các trường đại học ở Quảng Ninh
| STT | Tên trường | Học phí |
| 1 | Trường Đại học Hạ Long | khoảng 15 – 18 triệu đồng/năm |
| 2 | Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh | khoảng 20,9 – 25,7 triệu đồng/năm |
| 3 | Trường Đại học Ngoại thương – Cơ sở Quảng Ninh | khoảng 25,5 – 27,5 triệu đồng/năm với chương trình chuẩn |
10 Học phí các trường đại học ở Sơn La
| STT | Tên trường | Học phí |
| 1 | Trường Đại học Tây Bắc | khoảng 13,14 – 15,69 triệu đồng/năm |
Học phí các trường Đại học khu vực miền Trung

Khu vực miền Trung có hệ thống các trường đại học khá đa dạng, phân bố tại nhiều tỉnh, thành phố như Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh… Mặt bằng các trường đại học có học phí thấp hơn so với Hà Nội và TP.HCM, đặc biệt ở nhóm trường công lập địa phương là các trường đại học có học phí rẻ phù hợp với thu nhập của nhiều gia đình. Dưới đây là tổng hợp học phí tham khảo của một số trường đại học khu vực miền Trung, được chia theo từng tỉnh, thành phố để thuận tiện cho việc so sánh và theo dõi.
1 Học phí các trường đại học ở Nghệ An
| STT | Tên trường | Học phí |
| 1 | Trường Đại học Vinh | khoảng 11,4 – 15,5 triệu đồng/năm |
| 2 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh | khoảng 9 – 14 triệu đồng/năm |
| 3 | Trường Đại học Y khoa Vinh | khoảng 17,5 – 23 triệu đồng/năm |
| 4 | Trường Đại học Nghệ An | khoảng 9,4 triệu đồng/năm |
| 5 | Trường Đại học Công nghiệp Vinh | khoảng 10,5 – 11,55 triệu đồng/năm |
| 6 | Trường Đại học Công nghệ Vạn Xuân | khoảng 8,5 – 17 triệu đồng/năm |
2 Học phí các trường đại học ở Thanh Hóa
| STT | Tên trường | Học phí |
| 1 | Trường Đại học Hồng Đức | khoảng 13 – 15 triệu đồng/ năm |
| 2 | Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa | khoảng 11 triệu đồng/năm |
| 3 | Phân hiệu Trường Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa | khoảng 30 – 55,2 triệu đồng/năm |
| 4 | Phân hiệu Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tại Thanh Hóa | khoảng 12,72–14,79 triệu đồng/năm |
3 Học phí các trường đại học ở Quảng Trị
| STT | Tên trường | Học phí |
| 1 | Trường Đại học Quảng Bình | khoảng 10,6 – 11,5 triệu đồng/năm |
| 2 | Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị | khoảng 15 – 16,5 triệu đồng/năm |
4 Học phí các trường đại học ở Huế
| STT | Tên trường | Học phí |
| 1 | Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế | khoảng 18,8 – 24,5 triệu đồng/năm chương trình chuẩn; khoảng 34 triệu đồng/năm chương trình tiếng Anh |
| 2 | Trường Đại học Khoa học – Đại học Huế | khoảng 15,1 – 17,4 triệu đồng/năm |
| 3 | Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế | khoảng 15,9 – 21,8 triệu đồng/năm |
| 4 | Trường Đại học Sư phạm – Đại học Huế | khoảng 15,9 – 18,5 triệu đồng/năm; ngành sư phạm có thể được hỗ trợ/miễn học phí theo chính sách |
| 5 | Trường Đại học Luật – Đại học Huế | khoảng 16 triệu đồng/năm |
| 6 | Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Huế | khoảng 15,9 – 18,5 triệu đồng/năm |
| 7 | Trường Đại học Y Dược – Đại học Huế | khoảng 53,2 – 70 triệu đồng/năm, tùy ngành |
| 8 | Trường Đại học Nghệ thuật – Đại học Huế | khoảng 15,2 – 18,5 triệu đồng/năm |
| 9 | Trường Du lịch – Đại học Huế | khoảng 13,8 triệu đồng/năm |
| 10 | Trường Đại học Phú Xuân | khoảng 19,8 – 27 triệu đồng/năm |
Khám phá thêm: Top các trường đại học hàng đầu ở Huế có chất lượng đào tạo tốt nhất
5 Học phí các trường đại học ở Đà Nẵng
| STT | Tên trường | Học phí |
| 1 | Trường Đại học Bách khoa – Đại học Đà Nẵng | khoảng 25,9 – 36,2 triệu đồng/năm |
| 2 | Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng | khoảng 27,5 – 40 triệu đồng/năm |
| 3 | Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng | khoảng 16,9 – 19,5 triệu đồng/năm |
| 4 | Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng | khoảng 14,82 – 17,24 triệu đồng/năm |
| 5 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng | khoảng 15,9 – 25,9 triệu đồng/năm |
| 6 | Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn – Đại học Đà Nẵng | khoảng 16 – 18 triệu đồng/năm |
| 7 | Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng | khoảng 30 – 40 triệu/năm |
| 8 | Trường Đại học Quảng Nam | khoảng 15,9 – 18,5 triệu/năm |
| 9 | Trường Đại học Duy Tân | khoảng 22 – 62 triệu/năm |
| 10 | Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng | khoảng 30 – 40 triệu/năm |
| 11 | Trường Đại học Đông Á | 17,6 – 129 triệu/ năm |
Bạn có thể tham khảo thêm Danh sách top đầu các trường đại học ở Đà Nẵng và thông tin tuyển sinh chi tiết
6 Học phí các trường đại học ở Quảng Ngãi
| STT | Tên trường | Học phí |
| 1 | Trường Đại học Phạm Văn Đồng | khoảng 16,17 – 19,17 triệu đồng/năm nếu quy đổi theo 30 tín chỉ/năm |
| 2 | Trường Đại học Tài chính – Kế toán | khoảng 17,9 triệu đồng/năm |
| 3 | Phân hiệu Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM tại Quảng Ngãi | Khoảng 14 triệu đồng/ năm |
| 4 | Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum | khoảng 14,4 – 17,3 triệu đồng/năm |
7 Học phí các trường đại học ở Gia Lai
| STT | Tên trường | Học phí |
| 1 | Trường Đại học Quy Nhơn | khoảng 18,75 – 22 triệu đồng/năm với hệ cử nhân; hệ kỹ sư khoảng 22,67 triệu đồng/năm |
| 2 | Trường Đại học Quang Trung | khoảng 15,6 – 17 triệu đồng/năm |
| 3 | Phân hiệu Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM tại Gia Lai | khoảng 19 triệu đồng/năm với chương trình tiêu chuẩn |
8 Học phí các trường đại học ở Đắk Lắk
| STT | Tên trường | Học phí |
| 1 | Trường Đại học Tây Nguyên | khoảng 13,2 – 26,1 triệu đồng/năm |
| 2 | Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột | khoảng 20 – 65 triệu đồng/năm |
| 3 | Trường Đại học Phú Yên | khoảng 14,3 – 16,6 triệu đồng/năm |
| 4 | Trường Đại học Xây dựng Miền Trung | khoảng 15,9 – 18,5 triệu đồng/năm |
| 5 | Học viện Ngân hàng – Phân viện Phú Yên | khoảng 27,8 triệu đồng/năm |
9 Học phí các trường đại học ở Khánh Hòa
| STT | Tên trường | Học phí |
| 1 | Trường Đại học Nha Trang | khoảng 10 – 12 triệu đồng/năm với chương trình chuẩn; khoảng 20 – 24 triệu đồng/năm với chương trình song ngữ Anh – Việt |
| 2 | Trường Đại học Khánh Hòa | khoảng 13,86 – 16,90 triệu đồng/năm |
| 3 | Trường Đại học Thái Bình Dương | khoảng 24,05 – 52 triệu đồng/năm |
10 Học phí các trường đại học ở Lâm Đồng
| STT | Tên trường | Học phí |
| 1 | Trường Đại học Đà Lạt | khoảng 18 – 24 triệu đồng/năm; riêng ngành Hóa dược khoảng 24 triệu đồng/năm |
| 2 | Trường Đại học Yersin Đà Lạt | khoảng 20 – 22 triệu đồng/năm |
| 3 | Trường Đại học Phan Thiết | từ khoảng 22,05 triệu đồng/năm |
11 Học phí các trường đại học ở Nha Trang
| STT | Tên trường | Học phí |
| 1 | Trường Đại học Nha Trang | khoảng 10 – 12 triệu đồng/năm với chương trình chuẩn; khoảng 20 – 24 triệu đồng/năm với chương trình song ngữ Anh – Việt |
| 2 | Trường Đại học Khánh Hòa | khoảng 10 – 15 triệu đồng/năm |
| 3 | Trường Đại học Thái Bình Dương | khoảng 24,05 – 64 triệu đồng/năm |
| 4 | Phân hiệu Trường Đại học Tôn Đức Thắng tại Khánh Hòa | khoảng 20,5 – 24 triệu đồng/năm |
12 Học phí các trường đại học ở Hà Tĩnh
| STT | Tên trường | Học phí |
| 1 | Trường Đại học Hà Tĩnh | khoảng 13,6 – 15,9 triệu đồng/năm |
Học phí các trường Đại học khu vực miền Nam

Học phí các trường đại học khu vực miền Nam có sự chênh lệch khá lớn, phụ thuộc vào loại hình trường, mức độ tự chủ tài chính, ngành đào tạo và chương trình học mà sinh viên lựa chọn. Nhìn chung, nhóm trường công lập thường có mức học phí thấp hơn so với các trường tư thục, trường quốc tế hoặc các chương trình chất lượng cao, liên kết quốc tế. Chẳng hạn, học phí các trường đại học công lập ở TPHCM thường ở mức dễ tiếp cận hơn so với các trường tư thục và trường quốc tế trên cùng địa bàn.
1 Học phí các trường đại học TPHCM
| STT | Tên trường | Học phí theo năm |
| 1 | Trường Đại học Kinh tế – Luật – Đại học Quốc gia TPHCM | khoảng 31,5 triệu đồng/năm chương trình chuẩn; 65 triệu đồng/năm chương trình tiếng Anh |
| 2 | Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia TPHCM | khoảng 14,4 – 33,8 triệu đồng/năm chương trình chuẩn; chương trình quốc tế khoảng 60 triệu đồng/năm |
| 3 | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia TPHCM | khoảng 28,4 – 55,4 triệu đồng/năm |
| 4 | Trường Đại học Quốc tế – Đại học Quốc gia TPHCM | khoảng 50 – 60 triệu đồng/năm |
| 5 | Trường Đại học Tài chính – Marketing | khoảng 26 – 52 triệu đồng/năm |
| 6 | Trường Đại học Công Thương TP.HCM | khoảng 27 – 29 triệu đồng/năm; hệ kỹ sư khoảng 35 – 36 triệu đồng/năm |
| 7 | Trường Đại học Mở TP.HCM | khoảng 24 – 28,5 triệu đồng/năm chương trình chuẩn; 46,5 – 49,5 triệu đồng/năm chương trình chất lượng cao |
| 8 | Đại học Kinh tế TP.HCM – UEH | khoảng 20,9 – 36,1 triệu đồng/năm, tùy chương trình |
| 9 | Trường Đại học Y Dược TP.HCM | khoảng 30 – 84,7 triệu đồng/năm |
| 10 | Trường Đại học Sài Gòn | khoảng 18 – 37 triệu đồng/năm chương trình tiêu chuẩn |
| 11 | Trường Đại học Công nghệ TP.HCM – HUTECH | khoảng 20 – 24 triệu đồng/năm |
| 12 | Trường Đại học Tôn Đức Thắng | khoảng 29,77 – 66,79 triệu đồng/năm chương trình chuẩn; chương trình tiên tiến/tiếng Anh/liên kết quốc tế cao hơn |
| 13 | Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM | khoảng 21 – 40 triệu đồng/năm |
| 14 | Trường Đại học Luật TP.HCM | khoảng 35 – 165 triệu đồng/năm, tùy chương trình |
| 15 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM | khoảng 28,8 – 58 triệu đồng/năm |
| 16 | Trường Đại học Sư phạm TP.HCM | khoảng 12 – 14,5 triệu đồng/năm |
| 17 | Trường Đại học Văn hóa TP.HCM | khoảng 20 triệu đồng/năm |
| 18 | Trường Đại học Ngoại ngữ – Tin học TP.HCM – HUFLIT | khoảng 36,9 triệu đồng/năm |
| 19 | Trường Đại học Nguyễn Tất Thành | khoảng 21 – 183 triệu đồng/năm |
| 20 | Trường Đại học Quản lý và Công nghệ TP.HCM – UMT | khoảng 82 – 84 triệu đồng/năm |
| 21 | Trường Đại học Gia Định | khoảng 15 – 170 triệu đồng/năm |
| 22 | Trường Đại học Thủ Dầu Một | khoảng 20,25 – 24,6 triệu đồng/năm |
| 23 | Trường Đại học Quốc tế Miền Đông | khoảng 20 – 50 triệu đồng/năm |
| 24 | Trường Đại học Việt Đức | khoảng 42,6 – 45,4 triệu đồng/năm |
| 25 | Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu | khoảng 42,75 triệu đồng/năm |
| 26 | Trường Đại học Dầu khí Việt Nam | khoảng 24 triệu đồng/năm |
| 27 | Trường Đại học Giao thông Vận tải TP.HCM | khoảng 19 – 40+ triệu đồng/năm, tùy chương trình |
| 28 | Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM | khoảng 15 – 30+ triệu đồng/năm, tùy ngành/chương trình |
| 29 | Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM | khoảng 14 – 30+ triệu đồng/năm, tùy ngành/chương trình |
| 30 | Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM | khoảng 30 – 35+ triệu đồng/năm, tùy ngành/chương trình |
Tìm hiểu thêm: Bảng xếp hạng các trường đại học TPHCM – 5 lựa chọn tốt nhất cho sinh viên
2 Học phí các trường đại học Đồng Nai
| STT | Tên trường | Học phí |
| 1 | Trường Đại học Đồng Nai | khoảng 14,1 – 16,4 triệu đồng/năm |
| 2 | Phân hiệu Trường Đại học Lâm nghiệp tại Đồng Nai | khoảng 15 – 17 triệu đồng/năm |
| 3 | Trường Đại học Lạc Hồng | khoảng 36 – 51 triệu đồng/năm |
| 4 | Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai | khoảng 19 – 25 triệu đồng/năm; khối sức khỏe khoảng 26 – 30 triệu đồng/năm |
| 5 | Trường Đại học Công nghệ Miền Đông | khoảng 20,4 – 33 triệu đồng/năm |
3 Học phí các trường đại học Tây Ninh
| STT | Tên trường | Học phí |
| 1 | Trường Đại học Tân Tạo | khoảng 23,1 – 150 triệu đồng/năm |
| 2 | Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An | khoảng 29 triệu đồng/năm |
4 Học phí các trường đại học Đồng Tháp
| STT | Tên trường | Học phí |
| 1 | Trường Đại học Đồng Tháp | khoảng 14,4 – 16,8 triệu đồng/năm nếu quy đổi theo 30 tín chỉ/năm |
| 2 | Trường Đại học Tiền Giang | khoảng 14,8 – 19,2 triệu đồng/năm nếu tính 2 học kỳ/năm |
5 Học phí các trường đại học An Giang
| STT | Tên trường | Học phí |
| 1 | Trường Đại học An Giang – Đại học Quốc gia TPHCM | khoảng 10,7 – 27,8 triệu đồng/năm |
| 2 | Trường Đại học Kiên Giang | khoảng 14,25 – 17,7 triệu đồng/năm |
6 Học phí các trường đại học Vĩnh Long
| STT | Tên trường | Học phí |
| 1 | Trường Đại học Trà Vinh | khoảng 17 – 25 triệu đồng/năm; khối sức khỏe khoảng 35 – 64 triệu đồng/năm |
| 2 | Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long | khoảng 11 – 13 triệu đồng/năm chương trình đại trà; khoảng 15 triệu đồng/năm chương trình chất lượng cao |
| 3 | Trường Đại học Cửu Long | khoảng 13,2 – 78 triệu đồng/năm |
| 4 | Trường Đại học Xây dựng Miền Tây | khoảng 15,9 – 20,9 triệu đồng/năm |
| 5 | Phân hiệu Đại học Kinh tế TP.HCM tại Vĩnh Long – UEH Mekong | khoảng 19,8 – 23,4 triệu đồng/năm |
| 6 | Phân hiệu Đại học Quốc gia TP.HCM tại Bến Tre | khoảng 14 – 18 triệu đồng/năm |
7 Học phí các trường đại học TP Cần Thơ
| STT | Tên trường | Học phí |
| 1 | Trường Đại học Cần Thơ | khoảng 22 – 25,9 triệu đồng/năm chương trình đại trà chương trình chất lượng cao/tiên tiến khoảng 33 – 40 triệu đồng/năm |
| 2 | Trường Đại học Y Dược Cần Thơ | khoảng 30 – 57 triệu đồng/năm |
| 3 | Trường Đại học Kỹ thuật – Công nghệ Cần Thơ | khoảng 14,04 – 14,95 triệu đồng/năm |
| 4 | Trường Đại học Nam Cần Thơ | khoảng 20 – 34 triệu đồng/năm |
| 5 | Trường Đại học Tây Đô | khoảng 13 – 32,34 triệu đồng/năm |
| 6 | Trường Đại học Võ Trường Toản | khoảng 10,5 – 61,5 triệu đồng/năm |
8 Học phí các trường đại học Cà Mau
| STT | Tên trường | Học phí |
| 1 | Trường Đại học Bạc Liêu | khoảng 14,6 – 17,4 triệu đồng/năm với hệ đại học chính quy |
| 2 | Phân hiệu Trường Đại học Bình Dương tại Cà Mau | khoảng 23,16 – 26,67 triệu đồng/năm nếu quy đổi theo 30 tín chỉ/năm |
Các khoản phụ phí và chi phí học Đại học khác

Ngoài học phí đại học chính thức, còn các khoản chi phí học đại học khác, bao gồm cả các khoản bắt buộc và các chi phí sinh hoạt. Việc nắm rõ các khoản học phí trường này sẽ giúp sinh viên và gia đình lập kế hoạch tài chính hiệu quả hơn.
| 1. Các khoản phụ phí bắt buộc (thường thu theo năm hoặc theo kỳ) |
- Phí nhập học/Ghi danh: Một số trường có thu khoản học phí trường đại học này khi sinh viên trúng tuyển và làm thủ tục nhập học. Ví dụ, sinh viên trúng tuyển và xác nhận nhập học vào ĐH Kinh tế quốc dân HN cần nộp khoảng 50.000 – 100.000 VNĐ để hoàn tất hồ sơ sinh viên, tạo mã sinh viên, cấp thẻ…
- Phí bảo hiểm y tế: Đây là khoản phí bắt buộc theo quy định của Nhà nước, thường được thu theo năm. Ngân sách nhà nước hỗ trợ 30% và cá nhân sinh viên tự đóng 70% còn lại, tương đương 884.520 VNĐ (73.710 VNĐ x 12 tháng)
- Phí bảo hiểm thân thể: Một số trường khuyến khích hoặc yêu cầu sinh viên tham gia bảo hiểm thân thể.
- Phí cơ sở vật chất/Phí xây dựng trường: Khoản thu này để duy trì và nâng cấp cơ sở vật chất của nhà trường.
- Phí đồng phục/áo thể dục: Tùy theo quy định của từng trường, đặc biệt đối với các ngành học có yêu cầu đặc thù.
- Phí tài liệu học tập/giáo trình: Một số trường có thể thu gộp hoặc yêu cầu sinh viên tự mua.
- Phí thực hành/thí nghiệm: Các ngành học có yếu tố thực hành, thí nghiệm cao thường có khoản phí này.
- Phí thi lại/học lại: Nếu sinh viên không đạt kết quả trong các môn học, sẽ phải đóng phí để thi lại hoặc học lại.
- Phí tốt nghiệp/lễ tốt nghiệp: Khoản học phí các trường đại học này được thu khi sinh viên hoàn thành chương trình học và chuẩn bị tốt nghiệp.
| 2. Chi phí sinh hoạt |
Đây là các khoản chi phí học đại học biến đổi lớn nhất, phụ thuộc vào lối sống, nhu cầu cá nhân và địa điểm học tập của sinh viên.
- Chi phí nhà ở:
- Ký túc xá: Mức phí thấp nhất, dao động từ 150.000 VNĐ đến 1.000.000 VNĐ/tháng tùy theo loại phòng và cơ sở vật chất.
- Thuê phòng trọ/chung cư mini: Phổ biến hơn, dao động từ 1.500.000 VNĐ đến 5.000.000 VNĐ/tháng hoặc cao hơn, tùy thuộc vào vị trí, diện tích, tiện nghi và số lượng người ở ghép.
- Chi phí ăn uống: Khoảng 2.000.000 VNĐ đến 4.000.000 VNĐ/tháng, tùy thuộc vào việc sinh viên tự nấu ăn hay ăn ngoài.
- Chi phí đi lại: Bao gồm tiền xăng xe, vé xe buýt, hoặc các phương tiện công cộng khác.
- Chi phí học tập bổ sung: Mua sắm sách vở, dụng cụ học tập, in ấn tài liệu, tham gia các khóa học kỹ năng mềm, ngoại ngữ bên ngoài.
- Chi phí sinh hoạt cá nhân: Điện thoại, internet, mua sắm quần áo, giải trí, khám chữa bệnh, v.v. Khoản này rất linh hoạt và tùy thuộc vào chi tiêu của mỗi người.
- Chi phí hoạt động ngoại khóa/xã hội: Tham gia các câu lạc bộ, hoạt động tình nguyện, giao lưu bạn bè.
Nhìn chung, trung bình chi phí học đại học của sinh viên một tháng ở Việt Nam năm 2025 rơi vào khoảng 3-5 triệu đồng bao gồm học phí và chi phí sinh hoạt cơ bản, tùy theo trường và chương trình học lựa chọn.
Chính sách học bổng của các trường Đại học
Học bổng là nguồn hỗ trợ tài chính giúp sinh viên giảm bớt gánh nặng học phí đại học và chi phí sinh hoạt, đồng thời là sự công nhận cho những nỗ lực học tập và rèn luyện. Các trường đại học tại Việt Nam có nhiều loại hình học bổng khác nhau:
| Loại học bổng | Chi tiết |
Học bổng khuyến khích học tập (Học bổng của trường) | – Đối tượng: Sinh viên có thành tích học tập và rèn luyện xuất sắc, giỏi, khá trong kỳ/năm học. – Mức độ: 100%, 70-80%, hoặc 50% học phí; một số trường có thể cấp thêm sinh hoạt phí. – Điều kiện: Đạt GPA và DRL theo quy định trường. |
Học bổng tuyển sinh/Đầu vào | – Đối tượng: Thí sinh đạt thành tích cao trong kỳ thi THPT QG, đạt giải HSG quốc gia/quốc tế hoặc có điểm xét tuyển cao. – Mức độ: Miễn giảm 50%-100% học phí, cấp tiền mặt, hoặc hỗ trợ sinh hoạt phí. – Điều kiện: Phụ thuộc vào điểm đầu vào, giải thưởng, quy định từng ngành/trường. |
Học bổng từ tổ chức, doanh nghiệp, cựu sinh viên | – Đối tượng: Sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, học tốt, hoặc thuộc ngành học đặc thù.– Mức độ: Tiền mặt, hỗ trợ học tập, cơ hội thực tập/việc làm. – Điều kiện: Theo tiêu chí nhà tài trợ; có thể yêu cầu phỏng vấn, viết luận, hoặc điều kiện chuyên ngành. |
Học bổng trao đổi quốc tế/Liên kết đào tạo | – Đối tượng: Sinh viên tham gia chương trình trao đổi hoặc liên kết với trường nước ngoài. – Mức độ: Hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ chi phí học và sinh hoạt tại nước ngoài. – Điều kiện: Yêu cầu cao về học lực, tiếng Anh, khả năng thích nghi môi trường quốc tế. |
Chính sách miễn giảm học phí theo quy định Nhà nước | – Đối tượng: Sinh viên diện chính sách (con liệt sĩ, thương binh, dân tộc thiểu số, hộ nghèo/cận nghèo, sinh viên ngành sư phạm…). – Mức độ: Miễn/giảm học phí 50%, 70%, 100%. – Điều kiện: Có giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên theo quy định của Chính phủ. |
Sinh viên nên chủ động tìm hiểu thông tin về các loại học bổng và chính sách hỗ trợ tài chính trên website chính thức của các trường đại học, các phòng Công tác sinh viên, hoặc các tổ chức liên quan để không bỏ lỡ cơ hội.
Qua phân tích tổng hợp học phí các trường đại học tại Việt Nam thấy được xu hướng chung là học phí tiếp tục tăng, đặc biệt ở các trường công lập đang thực hiện lộ trình tự chủ tài chính.
Đối với sinh viên và gia đình, việc lựa chọn trường và ngành học trong bối cảnh học phí tăng cần được cân nhắc kỹ lưỡng. Điều quan trọng là đánh giá không chỉ mức học phí mà còn cả giá trị gia tăng mà chương trình đào tạo mang lại, cơ hội nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp, và các chính sách hỗ trợ tài chính (học bổng, vay vốn) mà mỗi trường cung cấp. Việc hiểu rõ các yếu tố liên quan đến học phí đại học này sẽ giúp đưa ra quyết định đầu tư giáo dục hiệu quả và phù hợp nhất với khả năng tài chính và mục tiêu phát triển cá nhân.
Tìm hiểu thêm: [PDF] Tổng hợp full 15 bộ đề thi Tiếng Anh đầu vào các trường Đại học