[Update 2025] Chuẩn đầu ra tiếng Anh của các trường ĐH – Quy định về chứng chỉ tiếng Anh
Chuẩn đầu ra tiếng Anh đại học là một yêu cầu bắt buộc mà các trường đại học đặt ra nhằm đảm bảo sinh viên tốt nghiệp có đủ khả năng sử dụng tiếng Anh trong học tập và công việc. Trong bài viết dưới đây hãy cùng IZONE tìm hiểu về thông tin chuẩn đầu ra Tiếng Anh của các trường Đại học trên cả nước nhé!
Tổng quan về chuẩn đầu ra Tiếng Anh đại học
Chuẩn đầu ra Tiếng Anh đại học là gì?
Chuẩn đầu ra tiếng Anh đại học là mức độ thành thạo tiếng Anh mà sinh viên phải đạt được trước khi tốt nghiệp. Điều này thường được đánh giá qua các kỳ thi chuẩn hóa quốc tế như IELTS, TOEFL, hoặc TOEIC. Mỗi trường đại học có thể có những yêu cầu cụ thể khác nhau tùy thuộc vào ngành học và chương trình đào tạo. Thời điểm xét chuẩn tiếng Anh đầu ra thường rơi vào các đợt xét tốt nghiệp của nhà trường.
Tầm quan trọng của chuẩn đầu ra tiếng Anh trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Trong thời đại toàn cầu hóa, khả năng sử dụng tiếng Anh thành thạo là một lợi thế lớn cho sinh viên. Tiếng Anh không chỉ là ngôn ngữ của giao tiếp quốc tế mà còn là ngôn ngữ chính trong nhiều lĩnh vực chuyên môn như khoa học, công nghệ, kinh doanh và y học. Yêu cầu chuẩn tiếng Anh đầu ra giúp sinh viên:
- Tiếp cận được với nguồn tài liệu học tập và nghiên cứu phong phú bằng tiếng Anh.
- Tham gia vào các chương trình trao đổi sinh viên quốc tế và học bổng du học.
- Tăng cơ hội và khả năng cạnh tranh trên thị trường lao động quốc tế.
Danh sách chuẩn đầu ra Tiếng Anh của các trường đại học miền Bắc năm 2025
Trường ĐH Kinh tế – Quốc dân
Trường đại học Kinh tế – Quốc dân thông báo về chuẩn đầu ra tiếng Anh được quy định theo các ngành/chương trình học khác nhau, cụ thể điểm đầu ra Tiếng Anh tối thiểu như sau:
Ngành/chương trình đào tạo | Khung NLNNVN | Chứng chỉ quốc tế Tiếng Anh | |||
IELTS | TOEIC | TOEFL iBT | |||
| TOEIC (Điểm nghe/ đọc/ 990) | TOEIC (Điểm nói – viết/ 400) | ||||
| Ngôn ngữ Anh | Bậc 5 | 6.5 | |||
| Chương trình khởi nghiệp và phát triển kinh doanh (BBAE) | Bậc 5 | 6.5 | |||
| Chương trình tiên tiến | Bậc 5 | 6.5 | |||
| Chương trình phân tích kinh doanh (BA) | Bậc 5 | 6.5 | |||
| Quản trị khách sạn quốc tế (IHME) | Bậc 5 | 6.5 | |||
| Chương trình CLC, POHE, các chương trình học bằng Tiếng Anh | Bậc 4 | 6.0 | |||
Chương trình chính quy chuẩn | Bậc 4 | 5.5 | 730-795 | 270 | 46 – 59 |
| 600 – 725 | |||||

Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Yêu cầu chuẩn Tiếng Anh đầu ra của Học viện Báo chí và Tuyên truyền được quy định theo 3 khối ngành: Khối Lý luận, Khối Nghiệp vụ và Ngành Ngôn ngữ Anh:
Khối ngành đào tạo | Khung NLNNVN | Chứng chỉ Tiếng Anh | ||||||
| IELTS | TOEIC | TOEFL iBT | TOEFL ITP | Cambridge Assessment English | VSTEP | |||
Khối Lý luận | Bậc 3 | 4.0-5.0 | Nghe | 275-399 | 30-45 | 450-499 | B1 Preliminary/ B1 Business Preliminary/ Linguaskill Thang điểm: 140 – 159 | B1 |
| Đọc | 275-384 | |||||||
| Nói | 120-159 | |||||||
| Viết | 120-149 | |||||||
Khối Nghiệp vụ | Bậc 4 | 5.5-6.5 | Nghe | 400-489 | 49-93 | x | B2 First/ B2 Business Vantage/ Linguaskill Thang điểm: 160 – 179 | B2 |
| Đọc | 385-454 | |||||||
| Nói | 160-179 | |||||||
| Viết | 150-179 | |||||||
Các chương trình chất lượng cao | Bậc 4 | 5.5-6.5 | Nghe | 400-489 | 49-93 | x | B2 First/B2 Business Vantage/Linguaskill Thang điểm: 160 – 179 | B2 |
| Đọc | 385-454 | |||||||
| Nói | 160-179 | |||||||
| Viết | 150-179 | |||||||
Học viện Ngoại giao
Học viện Ngoại giao quy định mức điểm chuẩn đầu ra Tiếng Anh sau đối với sinh viên tốt nghiệp trình độ đại học tại Học viện:

| Hệ Chất lượng cao Ngành | TOEIC (4 Kỹ năng) | TOEFL iBT | IELTS | Cambridge English Scale |
| Các ngành không phải Ngôn ngữ Anh | Đọc – Nghe: 780 Viết: 130 (level 6/9) Nói: 150 (level 6/8) | 79 | 6.5 | 176 |
| Ngôn ngữ Anh | Đọc – Nghe: 800 Viết: 140 (level 7/9) Nói: 160 (level 7/8) | 94 | 7.0 | 185 |
Trường ĐH Bách khoa Hà Nội
Theo quy định về chuẩn đầu ra Tiếng Anh của đại học Bách khoa Hà Nội, HUST công nhận 5 loại chứng chỉ Tiếng Anh sau: TOEIC, APTIS, TOEFL iBT, IELTS, Cambridge Tests với mức điểm tối thiểu:
TOEIC | APTIS | TOEFL iBT | IELTS | Cambridge Tests |
500 | B1 | 55 | 4.5 | 70-89 PET |
Trường Đại học Thương mại
Sinh viên tốt nghiệp chương trình đại học của trường cần đạt yêu cầu chuẩn Tiếng Anh đầu ra như sau:
Chương trình đào tạo | KNLNNVN | Chứng chỉ quốc tế Tiếng Anh | |||||
| IELTS | TOEFL iBT | TOEFL ITP | TOEIC | Cambridge Exam PET | Cambridge Exam FCE | ||
| Chương không thuộc ngành Ngôn ngữ Anh | Bậc 3 | 4.5 | 45 | 450 | 450 | 140 | 140 |
| Chương trình chất lượng cao | Bậc 4 | 5.5 | 65 | 500 | 550 | 160 | 160 |
| Chương trình ngành Ngôn ngữ Anh | Bậc 5 | 6.5 | 80 | 550 | 800 | 180 | 180 |
Học viện Ngân hàng
Quy định về chuẩn đầu ra Tiếng Anh của Học viện Ngân hàng được chia theo 2 khối ngành đào tạo:
| Chương trình đào tạo | KNLNNVN | Chứng chỉ quốc tế Tiếng Anh | ||
| IELTS | TOEFL iBT | TOEIC (4 kỹ năng) | ||
| Hệ chuẩn | Bậc 3 | 4.5 | 45 | Nghe-Đọc: tối thiểu 450 Nói-Viết: tối thiểu 190 |
| Chương trình chất lượng cao, liên kết quốc tế và ngành Ngôn ngữ Anh | Bậc 4 | 5.5 | 62 | Nghe-Đọc: tối thiểu 600 Nói-Viết: tối thiểu 280 |
Danh sách chuẩn đầu ra Tiếng Anh của các trường đại học miền Trung năm 2025
Trường ĐH Kỹ thuật Y – Dược Đà Nẵng
Sinh viên tốt nghiệp trường Đại học Kỹ thuật Y – Dược Đà Nẵng cần đạt tối thiểu bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, tương đương quy đổi sang các chứng chỉ sau:
KNLNN VN | IELTS | CEFR level | TOEFL iBT | TOEFL ITP | LinguaSkill/ B1 Business Preliminary/ B1 Preliminary (PET) | TOEIC(4 kỹ năng) | ||
| Nghe & Đọc | Nói | Viết | ||||||
| Bậc 3 | 4.5-5.0 | B1 | 31-45 | 450-595 | 140 – 159 | 450-595 | 100-130 | 90-120 |

Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng
Yêu cầu về chứng chỉ đầu ra ngoại ngữ đối với các chương trình đào tạo các khóa của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng cụ thể như sau:
| Chương trình đào tạo | Khóa | Yêu cầu |
| Chất lượng cao | 40K trở về trước | tương đương TOEIC 700 điểm |
| Chất lượng cao | 41K, 42K | tương đương IELTS 5.0 hoặc Tiếng Anh cấp độ B2 (CERT) |
| Đại trà | 41K, 42K | tương đương chứng chỉ tiếng Anh cấp độ B1(CERT) |
| Đại trà | 43K, 44K, 45K, 46K (trừ ngành Kinh doanh quốc tế) | tương đương IELTS 4.5 |
| Đại trà | 43K, 44K, 45K, 46K (ngành Kinh doanh quốc tế) | tương đương IELTS 5.0 |
| 47K về sau | Tương đương trình độ ngoại ngữ bậc 3/6 theo KNLNN 6 bậc dùng cho VN |
Trường Đại học Duy Tân
Sinh viên tốt nghiệp cần đạt chuẩn đầu ra ngoại ngữ Tiếng Anh như sau:
| IELTS | TOEFL PBT | TOEFL iBT | CERT Level |
| 5.5 | 520 | 55 | B2 |

Trường Đại học Quy Nhơn
Chuẩn đầu ra Tiếng Anh áp dụng với sinh viên trường Đại học Quy Nhơn được quy định theo các ngành đào tạo, cụ thể như sau:
Chương trình đào tạo | KNLNNVN | Chứng chỉ Tiếng Anh | |||||||
| CEFR level | CAE | IELTS | TOEFL iBT | TOEIC | Aptis ESOL General | Aptis ESOL Advanced | Linguaskill | ||
| Ngành Sư phạm Tiếng Anh | Bậc 5 | C1 | 60 | 6.5 | 85 | 850 | C | C1 | x |
| Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc | Bậc 3 | B1 | x | 4.5 | 45 | 450 | B1 | B1 | B1 |
| Các ngành chất lượng cao | Bậc 4 | B2 | x | 5.5 | 61 | 600 | B2 | B2 | B2 |
| Các ngành khác | Bậc 3 | B1 | x | 4.5 | 45 | 450 | B1 | B1 | B1 |
Trường Đại học Đà Lạt
Sinh viên tốt nghiệp các ngành đào tạo của trường Đại học Đà Lạt cần đạt chuẩn đầu ra Tiếng Anh như sau:
Chương trình đào tạo | KNLNNVN | Chứng chỉ Tiếng Anh | |||
| IELTS | TOEFL iBT | TOEIC | Các chứng chỉ khác | ||
| Sư phạm Tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh và các ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài | Bậc 5 | 6.5 | 85 | 730 | Tương đương C1 chuẩn châu Âu (FCE, EF, SET…) của Pearson |
| Các ngành khác, hệ cử nhân | Bậc 3 | 4.5 | 45 | 450 | Tương đương B1 chuẩn châu Âu (FCE, EF, SET…) của Pearson |
| Các ngành khác, hệ kỹ sư | Bậc 4 | 5.5 | 60 | 600 | Tương đương B2 chuẩn châu Âu (FCE, EF, SET…) của Pearson |
Danh sách chuẩn đầu ra Tiếng Anh của các trường đại học miền Nam năm 2025
Đại học Cần Thơ
Trường quy định chuẩn đầu ra Tiếng Anh Đại học Cần Thơ là đạt trình độ tối thiểu bậc 3/6 theo KNLNNVN 6 bậc. Đối với chứng chỉ Tiếng Anh cần đạt tối thiểu TOEIC: 450 – 500 (tùy theo ngành đào tạo) hoặc IELTS: 5.0.
| Cấp độ (CEFR) | IELTS | TOEFL | TOEIC | Cambridge Exam | BEC | BULATS |
| B1 | 4.5 | 450 PBT 133 CBT 45 iBT | 450 | Preliminary PET | Business Preliminary | 40 |
| B2 | 5.5 | 500 PBT 173 CBT 61 iBT | 600 | First FCE | Business Vantage | 60 |

Đại học Tôn Đức Thắng
Sinh viên của trường Đại học Tôn Đức Thắng được quy định về chuẩn Tiếng Anh đầu ra khác nhau tùy theo chương trình đào tạo:
| Chương trình đào tạo | Trình độ quốc tế | Chứng chỉ quốc tế Tiếng Anh | |
| IELTS | |||
| Tiêu chuẩn | Chương trình cử nhân | B1 | 5.0 |
| Chương trình kiến trúc sư, kỹ sư, dược sĩ | B2 | 5.5 | |
| Chất lượng cao | B2 | 5.5 | |
| Đại học bằng Tiếng Anh | B2 | 6.0 | |
| Liên kết quốc tế | Đạt những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, năng lực ngoại ngữ theo chuẩn quốc tế. | ||
Đại học Quốc gia TP HCM
Chuẩn trình độ ngoại ngữ tốt nghiệp bậc đại học của Đại học Quốc gia TP HCM cần đạt tối thiểu bậc 3/6 theo KNLNNVN (tương đương B1 theo CEFR). Trình độ trên tương đương với chứng chỉ IELTS 4.5, TOEIC 450.
Trường ĐH Ngân hàng TP HCM
Sinh viên phải đạt chuẩn đầu ra tối thiểu trình độ tiếng Anh ở bậc 3/6 theo KNLNNVN, hoặc có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương theo quy định của Trường Đại học Ngân hàng TP HCM.

Trường ĐH Công nghệ thông tin
Chuẩn đầu ra Tiếng Anh của Trường Đại học Công nghệ thông tin được quy định như sau đối với các chương trình/ngành đào tạo:
| TOEIC | TOEFL | IELTS | ||
| Nghe – Đọc | Nói – Viết | |||
| CTĐTr | 45 | 205 | 45 | 4.5 |
| CTTN/CTCLC | 555 | 205 | 60 | 5.5 |
| CTTT | 675 | 205 | 79 | 6.0 |
Bài viết có thể bạn quan tâm: Quy Chế Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Và Những Điểm MỚI Năm Nay
Xu hướng xét chứng chỉ IELTS làm chuẩn tiếng Anh đầu ra tại các trường đại học
Hầu hết các trường đại học tại Việt Nam đều yêu cầu sinh viên phải có chứng chỉ ngoại ngữ để đảm bảo yêu cầu tốt nghiệp. Trong đó với tiếng Anh, xu hướng sử dụng chứng chỉ IELTS không chỉ để xét tuyển đại học mà còn làm chuẩn đầu ra tiếng Anh đại học ngày càng trở nên phổ biến.
Bằng chứng là số lượng hồ sơ đăng ký xét tuyển sử dụng chứng chỉ này liên tục tăng mạnh cả về chất lượng lẫn số lượng, theo đại diện nhiều trường đại học. Tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2024 có gần 12.000 thí sinh nộp hồ sơ với chứng chỉ IELTS, gấp sáu lần so với con số 2.000 chỉ cách đây 5 năm. Trong số đó, khoảng 70% sinh viên trúng tuyển sở hữu IELTS từ 5.5 trở lên, và đặc biệt, một nửa đạt từ 6.5 trở lên – mức tương đương chuẩn đầu ra cao nhất của trường. Đại học Ngoại thương cũng ghi nhận xu hướng tương tự. Năm nay, 85% tân sinh viên của trường có IELTS từ 6.0 trở lên, trong đó 44% đạt mức 7.5 – con số cho thấy sự tăng trưởng vượt bậc so với những năm trước. Điều đáng chú ý là chuẩn đầu ra tiếng Anh của trường chỉ dao động từ 5.0 đến 6.5 IELTS, tùy chương trình đào tạo. Những số liệu này cho thấy IELTS không chỉ là một lợi thế trong tuyển sinh mà còn đang trở thành thước đo năng lực ngoại ngữ phổ biến, giúp thí sinh bứt phá và đạt điều kiện cần để tốt nghiệp đại học đúng hạn. |
Không chỉ đáp ứng yêu cầu chuẩn tiếng Anh đầu ra, sở hữu các chứng chỉ ngoại ngữ giá trị như IELTS cũng giúp thí sinh có thêm ưu thế khi bước vào thị trường lao động. Hiện nay đa số các doanh nghiệp đều yêu cầu ứng viên có trình độ tiếng Anh cơ bản, từ B1 trở lên, ứng viên sở hữu trình độ tiếng Anh cao sẽ có lợi thế cạnh tranh đáng kể so với những người khác. Các bậc học sau đại học cũng yêu cầu trình độ ngoại ngữ tối thiểu để thí sinh có thể dự tuyển đăng ký.
Như vậy có thể thấy giá trị mà các chứng chỉ ngoại ngữ mang lại không chỉ giúp người học đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra tiếng Anh mà còn là “chìa khóa” mở ra nhiều cơ hội học tập và công việc hấp dẫn cho tân cử nhân.
Xem thêm: Bỏ túi TOP các Chứng Chỉ nên học tốt nhất hiện nay để tăng cơ hội việc làm
Trên đây là thông tin về chuẩn đầu ra Tiếng Anh của các trường Đại học trên cả nước. Tìm hiểu và nắm chắc thông tin sẽ giúp bạn có bước chuẩn bị cần thiết cho điều kiện tốt nghiệp ra trường.