Giải chi tiết đề thi tiếng Anh vào 10 Sở Sơn La 2026

Giải chi tiết đề thi tiếng Anh vào 10 Sở Sơn La 2026

Tham khảo phần giải thích đáp án chi tiết cho đề thi tiếng Anh vào 10 sở Sơn La 2026 do IZONE thực hiện trong bài viết này nhé!

Tải ngay đề thi tiếng Anh vào 10 sở Sơn La 2026 PDF bản đẹp

Đáp án đề tiếng Anh vào 10 Sơn La 2026

 

1.A

2.B

3.C

4.C

5.C

6.D

7.B

8.D

9.A

10.C

11.D

12.B

13.D

14.D

15.A

16.C

17.A

18.D

19.A

20.C

21.C

22.B

23.A

24.A

25.B

26.C

27.B

28.A

29.B

30.C

31.B

32.C

33.D

34.D

35.A

36.D

37.B

38.A

39.D

40.A

Giải chi tiết Đáp án đề tiếng Anh vào 10 Sơn La 2026

Cùng IZONE tham khảo chi tiết đáp án đề tiếng Anh vào 10 Sơn La 2026

Câu

Đáp án

Nội dung

Kiến thức liên quan 

1

A

Question 1.

A. She

B. Left

C. Red

D. Bed

Giải thích

  • she /ʃiː/: phần gạch chân phát âm /iː/.

  • left /left/: phát âm /e/.

  • red /red/: phát âm /e/.

  • bed /bed/: phát âm /e/.

Chỉ she có nguyên âm /iː/, ba từ còn lại có /e/.

Dịch từ: she: cô ấy; left: rời đi/bên trái; red: màu đỏ; bed: giường.

Phát âm

2

A

Question 2.

A. Wanted

B. Played

C. Cleaned

D. Opened

Giải thích

  • wanted /ˈwɒn.tɪd/: đuôi -ed phát âm /ɪd/.

  • played /pleɪd/: đuôi -ed phát âm /d/.

  • cleaned /kliːnd/: phát âm /d/.

  • opened /ˈəʊ.pənd/: phát âm /d/.

Quy tắc: -ed được phát âm /ɪd/ sau âm /t/ hoặc /d/. Động từ want kết thúc bằng /t/.

Dịch từ: wanted: muốn; played: chơi; cleaned: lau dọn; opened: mở.

Phát âm đuôi ed

3

C

Question 3. Nam is asking Lan about her school. Nam: Do you like your school? Lan: ____________. It is very nice.

A. Yes, I am

B. No, I am not

C. Yes, I do

D. No, I do

Giải thích

Câu hỏi dùng trợ động từ Do, nên câu trả lời ngắn cũng dùng do.

  • A. Yes, I am: dùng để trả lời câu hỏi với Are you…?

  • B. No, I am not: vừa sai trợ động từ vừa trái với câu “It is very nice”.

  • C. Yes, I do: đúng.

  • D. No, I do: sai vì No phải đi với don’t.

Dịch:

  • Nam: Bạn có thích trường của mình không?

  • Lan: Có. Trường rất đẹp.

4

A

Question 4. Tom is asking Mike for direction. Tom: Can you show me the way to the supermarket? Mike: ____________.

A. Yes, it is just around the corner

B. Yes, it is crowded and expensive

C. Yes, I’m buying some vegetables

D. No, I don’t like going shopping

Giải thích

Tom đang hỏi đường, nên Mike phải chỉ vị trí.

  • A. Có, nó ở ngay gần góc phố: phù hợp.

  • B. Nó đông đúc và đắt đỏ: không trả lời đường đi.

  • C. Tôi đang mua rau: không liên quan.

  • D. Tôi không thích đi mua sắm: không liên quan.

Dịch:

  • Tom: Bạn có thể chỉ cho tôi đường đến siêu thị không?

  • Mike: Được, nó ở ngay gần góc phố.

5

B

Question 5. Minh won the first prize in the English Speaking competition, so his parents are very ____________ of him.

A. fond

B. proud

C. keen

D. interested

Giải thích

Cụm cố định:

be proud of somebody: tự hào về ai

  • A. fond of: yêu thích.

  • B. proud of: tự hào về.

  • C. keen on: hứng thú, say mê.

  • D. interested in: quan tâm đến.

Dịch: Minh giành giải nhất trong cuộc thi nói tiếng Anh, vì vậy bố mẹ rất tự hào về cậu ấy.

Tính từ đi với giới từ

6

A

Question 6. Are you interested ____________ joining our school’s green club this weekend?

A. in

B. at

C. with

D. on

Giải thích

Cấu trúc:

be interested in + danh từ/V-ing

  • A. in: đúng.

  • B. at: sai giới từ.

  • C. with: sai.

  • D. on: sai.

Dịch: Bạn có hứng thú tham gia câu lạc bộ xanh của trường chúng tôi vào cuối tuần này không?

Be interested in + V-ing. 

7

A

Question 7. Lan wants to buy ____________ interesting book for her friend.

A. an

B. a

C. ∅ (no article)

D. the

Giải thích

Book là danh từ đếm được số ít; interesting bắt đầu bằng nguyên âm /ɪ/, nên dùng an.

  • A. an: đúng.

  • B. a: dùng trước âm phụ âm.

  • C. Không mạo từ: sai với danh từ đếm được số ít chưa xác định.

  • D. the: dùng khi quyển sách đã được xác định cụ thể.

Dịch: Lan muốn mua một quyển sách thú vị cho bạn của mình.

 

8

A

Question 8. We need to find a ____________ to this traffic problem as soon as possible.

A. solution

B. solver

C. solve

D. solvable

Giải thích

Sau mạo từ a cần một danh từ số ít.

  • A. solution: giải pháp.

  • B. solver: người hoặc công cụ giải quyết vấn đề.

  • C. solve: động từ – giải quyết.

  • D. solvable: tính từ – có thể giải quyết được.

Cụm đúng:

a solution to a problem: giải pháp cho một vấn đề

Dịch: Chúng ta cần tìm giải pháp cho vấn đề giao thông này càng sớm càng tốt.

Từ loại

9

D

Question 9. If you study hard for the final exam, you ____________ good grades.

A. would get

B. got

C. get

D. will get

Giải thích

Câu điều kiện loại 1:

If + hiện tại đơn, S + will + V nguyên thể

  • A. would get: thường thuộc câu điều kiện loại 2.

  • B. got: quá khứ đơn.

  • C. get: thiếu will trong mệnh đề kết quả theo cấu trúc được kiểm tra.

  • D. will get: đúng.

Dịch: Nếu bạn học chăm chỉ cho kỳ thi cuối kỳ, bạn sẽ đạt điểm cao.

Câu điều kiện loại 1

10

D

Question 10. Our English class ____________ at 7:30 AM every Tuesday and Friday.

A. start

B. started

C. is starting

D. starts

Giải thích

Every Tuesday and Friday diễn tả lịch trình lặp lại, dùng hiện tại đơn. Chủ ngữ class số ít nên động từ thêm -s.

  • A. start: thiếu -s.

  • B. started: quá khứ đơn.

  • C. is starting: hiện tại tiếp diễn.

  • D. starts: đúng.

Dịch: Lớp tiếng Anh của chúng tôi bắt đầu lúc 7 giờ 30 sáng vào mỗi thứ Ba và thứ Sáu.

Thì hiện tại đơn

11

D

Question 11. Two days ago, my parents ____________ a new bicycle for my birthday

A. is buying

B. buys

C. buy

D. bought

Giải thích

Two days ago là dấu hiệu của quá khứ đơn.

  • A. is buying: sai chủ ngữ và sai thì.

  • B. buys: hiện tại đơn, lại không phù hợp với chủ ngữ số nhiều.

  • C. buy: hiện tại đơn.

  • D. bought: quá khứ của buy.

Dịch: Hai ngày trước, bố mẹ đã mua một chiếc xe đạp mới làm quà sinh nhật cho tôi.

Thì quá khứ đơn 

12

A

Question 12. My grandfather used to ____________ up very early in the morning when he was young.

A. get

B. getting

C. got

D. gets

Giải thích

Cấu trúc:

used to + V nguyên thể: từng thường xuyên làm gì trong quá khứ

  • A. get: đúng.

  • B. getting: sai dạng.

  • C. got: sai vì sau used to không dùng quá khứ.

  • D. gets: sai vì không chia động từ sau to.

Dịch: Khi còn trẻ, ông tôi từng dậy rất sớm vào buổi sáng.

Used to + V

13

D

Question 13. Look! The birds ____________ in the blue sky.

A. flies

B. were flying

C. fly

D. are flying

Giải thích

Look! cho biết hành động đang diễn ra tại thời điểm nói, dùng hiện tại tiếp diễn.

  • A. flies: sai vì chủ ngữ birds số nhiều.

  • B. were flying: quá khứ tiếp diễn.

  • C. fly: hiện tại đơn, diễn tả thói quen hoặc sự thật.

  • D. are flying: đúng.

Dịch: Nhìn kìa! Những chú chim đang bay trên bầu trời xanh.

Hiện tại tiếp diễn

14

D

Question 14. The smartphone ____________ I bought last week has a very good camera.

A. whom

B. whose

C. who

D. which

Giải thích

Danh từ đứng trước là smartphone, chỉ vật; đại từ quan hệ làm tân ngữ là which.

  • A. whom: thay cho người, làm tân ngữ.

  • B. whose: chỉ sở hữu.

  • C. who: thay cho người.

  • D. which: thay cho vật.

Có thể dùng that hoặc lược bỏ đại từ trong câu này, nhưng không có trong lựa chọn.

Dịch: Chiếc điện thoại thông minh mà tôi mua tuần trước có camera rất tốt.

Mệnh đề quan hệ 

15

C

Question 15. You should ____________ your raincoat because it is raining heavily outside today.

A. take off

B. turn on

C. put on

D. look for

Giải thích

  • A. take off: cởi ra.

  • B. turn on: bật thiết bị.

  • C. put on: mặc vào.

  • D. look for: tìm kiếm.

Trời đang mưa to nên cần mặc áo mưa.

Dịch: Bạn nên mặc áo mưa vì hôm nay bên ngoài đang mưa rất to.

Cụm động từ

16

B

Question 16. The teacher told us that we ____________ use calculators during the math test.

A. can’t

B. couldn’t

C. won’t

D. don’t

Giải thích

Động từ tường thuật told ở quá khứ nên can’t thường được lùi thì thành couldn’t.

  • A. can’t: chưa lùi thì.

  • B. couldn’t: đúng.

  • C. won’t: chỉ tương lai.

  • D. don’t: không phải động từ khuyết thiếu phù hợp.

Dịch: Giáo viên nói với chúng tôi rằng chúng tôi không được sử dụng máy tính trong bài kiểm tra toán.

Câu tường thuật và lùi thì

17

B

Question 17. My mother ____________ dinner in the kitchen when the phone rang.

A. cooked

B. was cooking

C. is cooking

D. cooks

Giải thích

Một hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào:

quá khứ tiếp diễn + when + quá khứ đơn

  • A. cooked: không nhấn mạnh hành động đang diễn ra.

  • B. was cooking: đúng.

  • C. is cooking: hiện tại tiếp diễn.

  • D. cooks: hiện tại đơn.

Dịch: Mẹ tôi đang nấu bữa tối trong bếp thì điện thoại reo.

Quá khứ tiếp diễn kết 

18

C

Question 18. My parents don’t mind ____________ us to the amusement park at weekends.

A. take

B. to taking

C. taking

D. to take

Giải thích

Cấu trúc:

mind + V-ing: ngại/phiền làm gì

  • A. take: sai dạng.

  • B. to taking: sai cấu trúc.

  • C. taking: đúng.

  • D. to take: mind không đi với to V.

Dịch: Bố mẹ tôi không ngại đưa chúng tôi đến công viên giải trí vào cuối tuần.

Grammar

19

C

Question 19. In daily life, Ray always gives me a hand with repairing the broken things in my house.

A. serves me

B. pleases me

C. assists me

D. asks me to help

Giải thích

Give somebody a hand nghĩa là giúp đỡ ai.

  • A. serves me: phục vụ tôi.

  • B. pleases me: làm tôi hài lòng.

  • C. assists me: giúp đỡ tôi.

  • D. asks me to help: yêu cầu tôi giúp, đảo ngược vai trò.

Dịch: Trong cuộc sống hằng ngày, Ray luôn giúp tôi sửa những đồ vật bị hỏng trong nhà.

20

D

Question 20. It was great to see wild animals living in their natural habitat.

A. forest

B. land

C. sky

D. home

Giải thích

Habitat là môi trường sống tự nhiên, tức “ngôi nhà tự nhiên” của một loài.

  • A. forest: rừng; chỉ là một loại môi trường sống.

  • B. land: đất liền.

  • C. sky: bầu trời.

  • D. home: nơi sinh sống, gần nghĩa nhất.

Dịch: Thật tuyệt khi nhìn thấy các loài động vật hoang dã sống trong môi trường tự nhiên của chúng.

Từ đồng nghĩa

21

B

Question 21. She turned off the lights and went to sleep.

A. went on

B. turned on

C. got over

D. put off

Giải thích

Turn off: tắt. Từ trái nghĩa là turn on: bật.

  • A. went on: tiếp tục.

  • B. turned on: bật.

  • C. got over: vượt qua/hồi phục.

  • D. put off: hoãn lại.

Dịch: Cô ấy tắt đèn rồi đi ngủ.

Từ trái nghĩa

22

D

Question 22. I am not good at English, so it is quite difficult for me to understand a long text.

A. new

B. hard

C. boring

D. easy

Giải thích

Difficult nghĩa là khó; từ trái nghĩa là easy.

  • A. new: mới.

  • B. hard: khó, đồng nghĩa với difficult.

  • C. boring: nhàm chán.

  • D. easy: dễ.

Dịch: Tôi không giỏi tiếng Anh nên việc hiểu một văn bản dài khá khó đối với tôi.

Từ trái nghĩa

23

C

Question 23.

A. Who

B. When

C. Which

D. Where

Giải thích

Danh từ trước chỗ trống là technologies, chỉ vật; cần đại từ quan hệ làm chủ ngữ.

  • A. who: chỉ người.

  • B. when: chỉ thời gian.

  • C. which: chỉ vật.

  • D. where: chỉ nơi chốn.

Dịch: Hoạt động khám phá không gian hiện đại phụ thuộc nhiều vào các công nghệ kỹ thuật số tiên tiến giúp con người khám phá những điều kỳ diệu của vũ trụ.

Đại từ quan hệ

24

D

Question 24.

A. An

B. ∅ (no article)

C. A

D. The

Giải thích

Surface of Mars là bề mặt cụ thể của Sao Hỏa nên dùng the.

  • A. an: không phù hợp.

  • B. Không mạo từ: sai vì đang nói đến một bề mặt xác định.

  • C. a: mang nghĩa một bề mặt bất kỳ.

  • D. the: đúng.

Dịch: Trong những năm gần đây, các cơ quan vũ trụ đã phóng những xe tự hành rất hiện đại để khám phá bề mặt Sao Hỏa.

Mạo từ

25

D

Question 25.

A. Devices

B. Engines

C. Shifts

D. Signals

Giải thích

  • A. devices: thiết bị.

  • B. engines: động cơ.

  • C. shifts: những thay đổi/chuyển biến.

  • D. signals: tín hiệu.

Cụm climate shifts nghĩa là những biến đổi lớn về khí hậu.

Lưu ý: Bảng đáp án bạn gửi ghi 25.D, nhưng xét ngữ nghĩa, C. shifts mới là đáp án hợp lý. “Climate signals” có thể tồn tại trong văn cảnh chuyên môn, nhưng câu này nói “dự đoán các biến đổi khí hậu lớn”, nên major climate shifts tự nhiên hơn rõ rệt.

Dịch: Các nhà khoa học cần truyền dữ liệu nhanh để dự đoán những biến đổi khí hậu lớn trên Trái Đất.

26

C

Question 26.

A. Because

B. Therefore

C. Although

D. However

Giải thích

Hai vế mang quan hệ tương phản: mặc dù đắt đỏ nhưng vẫn cung cấp thông tin quý giá.

  • A. Because: bởi vì, chỉ nguyên nhân.

  • B. Therefore: vì vậy; thường nối hai câu độc lập.

  • C. Although: mặc dù, đúng cấu trúc.

  • D. However: tuy nhiên; không trực tiếp đứng trước mệnh đề phụ theo cấu trúc này.

Dịch: Mặc dù việc khám phá không gian vô cùng tốn kém, nó vẫn cung cấp thông tin vô giá về hệ Mặt Trời.

Although

27

B

Question 27.

A. Achieve

B. Will achieve

C. Achieved

D. Achieving

Giải thích

Câu điều kiện loại 1:

If + hiện tại đơn, will + V

  • A. achieve: thiếu will.

  • B. will achieve: đúng.

  • C. achieved: quá khứ.

  • D. achieving: không thể làm động từ chính độc lập.

Dịch: Nếu đầu tư toàn cầu tiếp tục tăng, nhân loại sẽ đạt được thêm nhiều đột phá công nghệ đáng kinh ngạc trong không gian.

28

C

Question 28: What does the signboard mean?

A. Watch out for school children crossing the road.

B. Workers are not allowed to work on the road.

C. Be careful! There is a road construction ahead.

D. Only local workers are allowed to work here.

Giải thích

Nghĩa là có công trình thi công đường ở phía trước, cách 50 mét.

  • A. Trẻ em qua đường: phải có hình trẻ em.

  • B. Công nhân không được làm việc: trái nghĩa.

  • C. Cẩn thận, phía trước có công trình đường bộ: đúng.

  • D. Chỉ công nhân địa phương được làm việc: không có thông tin.

Dịch đáp án: Hãy cẩn thận! Phía trước có công trình thi công đường.

29

A

Question 29:What does the noticeboard say?

A. Spend more than £50 and save £10.

B. Get £10 off all sales in 2 weeks.

C. Get more than £10 if you are students.

D. Offer for those spend less than £50.

Giải thích

Dịch: Được giảm 10 bảng khi bạn chi hơn 50 bảng. Ưu đãi chỉ áp dụng trong đợt giảm giá kéo dài hai tuần.

  • A. Chi hơn 50 bảng và tiết kiệm 10 bảng: đúng.

  • B. Giảm 10 bảng cho tất cả hàng hóa trong hai tuần: thiếu điều kiện chi hơn 50 bảng.

  • C. Học sinh được nhận hơn 10 bảng: không nhắc học sinh.

  • D. Ưu đãi cho người chi dưới 50 bảng: trái thông báo.

30

A

Question 30: What does Charles want?

A. Charles wants to know where Zoe got his shirt.

B. Charles wants to borrow Zoe’s shirt.

C. Charles wants to know which shirt Zoe bought yesterday.

D. Charles wants to know how much Zoe liked his shirt.

Giải thích

Dịch: Zoe, tôi rất thích chiếc áo bạn đã mặc. Bạn mua nó ở một cửa hàng trong thị trấn phải không? Tôi cũng rất muốn có một chiếc tương tự.

Charles muốn biết Zoe đã mua chiếc áo ở đâu.

  • A. Đúng ý chính.

  • B. Charles muốn mượn áo: sai, anh ấy muốn một chiếc tương tự.

  • C. Muốn biết Zoe mua chiếc nào hôm qua: không có “yesterday”.

  • D. Muốn biết Zoe thích áo đến mức nào: sai chủ thể.

Lỗi diễn đạt trong đáp án A: “Zoe got his shirt” nên được sửa thành “Zoe got her shirt” hoặc “Zoe got the shirt”.

Dịch đáp án đúng: Charles muốn biết Zoe đã mua chiếc áo đó ở đâu.

31

B

Question 31: What is the passage mainly about?

A. Financial and legal problems faced by international digital technology companies.

B. National policies in Australia and France to restrict social media use for teenagers.

C. The historical development of social media platforms in some European countries.

D. The technological advantages of social media platforms in Australia and France.

Giải thích

Dịch: Australia và Pháp gần đây đã thông qua những luật quốc gia nghiêm ngặt nhằm hạn chế việc sử dụng mạng xã hội trong thanh thiếu niên.

  • A. Chỉ nói về khó khăn tài chính, pháp lý của công ty công nghệ: quá hẹp.

  • B. Chính sách quốc gia tại Australia và Pháp: bao quát toàn bài.

  • C. Lịch sử phát triển mạng xã hội: không được đề cập.

  • D. Lợi ích công nghệ: không phải trọng tâm.

Dịch đáp án: Các chính sách quốc gia tại Australia và Pháp nhằm hạn chế thanh thiếu niên sử dụng mạng xã hội.

32

C

Question 32: According to paragraph 2, tech companies in Australia will be fined if they ____________.

A. Change the user settings on modern smartphone applications.

B. Delete profiles belonging to adult government officials.

C. Allow children under 16 to create social media accounts.

D. Refuse to donate money to local educational clubs.

Giải thích

Dịch: Các công ty công nghệ sẽ bị phạt nặng nếu không thể ngăn trẻ nhỏ tạo tài khoản.

Đoạn trước xác định đối tượng là trẻ dưới 16 tuổi.

  • A. Thay đổi cài đặt người dùng: không có.

  • B. Xóa tài khoản của quan chức: không có.

  • C. Cho phép trẻ dưới 16 tuổi tạo tài khoản: đúng.

  • D. Từ chối quyên góp: không liên quan.

 

33

B

Question 33: The word “cyberbullying” in paragraph 1 is closest in meaning to ____________.

A. joining online team or group work

B. threatening by using messages, emails or photos.

C. making online friends globally

D. bullying other friends at school

Giải thích

Cyberbullying là bắt nạt qua mạng, có thể bao gồm đe dọa, xúc phạm hoặc làm nhục người khác bằng tin nhắn, email, hình ảnh.

  • A. Tham gia làm việc nhóm trực tuyến: hoạt động tích cực.

  • B. Đe dọa bằng tin nhắn, email hoặc hình ảnh: gần nghĩa nhất.

  • C. Kết bạn trực tuyến: không phải bắt nạt.

  • D. Bắt nạt ở trường: không nhất thiết xảy ra trên mạng.

Dịch đáp án: Đe dọa người khác bằng tin nhắn, email hoặc hình ảnh.

Từ vựng

34

B

Question 34: The word “they” in paragraph 2 refers to ____________.

A. Profiles

B. Tech companies

C. Social platforms

D. Children

Giải thích

They thay cho danh từ số nhiều gần trước đó là tech companies.

  • A. profiles: các tài khoản.

  • B. tech companies: các công ty công nghệ.

  • C. social platforms: các nền tảng.

  • D. children: trẻ em.

Dịch: Các công ty công nghệ sẽ bị phạt nặng nếu họ không thể ngăn trẻ nhỏ tạo tài khoản.

Đại từ

35

D

Question 35: According to the passage, which of the followings is NOT true?

A. Educators want to encourage children to interact face-to-face during breaks.

B. In Australia, children who are under 16 cannot use Instagram, TikTok, and YouTube.

C. Exposing too much to social media causes many problems for mental health.

D. Children under 15 can use electronic devices at lunch time at school in France.

Giải thích

Dịch: Một chính sách “cai nghiện kỹ thuật số” nghiêm ngặt cấm hoàn toàn điện thoại di động đối với học sinh dưới 15 tuổi trong suốt ngày học.

Vì cấm trong suốt ngày học, học sinh cũng không được dùng vào giờ nghỉ trưa tại trường.

  • A. Đúng: giáo viên muốn trẻ tương tác trực tiếp trong giờ nghỉ.

  • B. Đúng: trẻ dưới 16 tuổi tại Australia không được dùng các nền tảng nêu trên.

  • C. Đúng: tiếp xúc với nội dung có hại, nghiện và bắt nạt mạng gây vấn đề tinh thần.

  • D. Sai: điện thoại bị cấm trong suốt ngày học.

Dịch đáp án: Trẻ dưới 15 tuổi có thể sử dụng thiết bị điện tử vào giờ ăn trưa tại trường ở Pháp.

36

C

Question 36. Peter doesn’t have a computer. He cannot learn about AI.

A. Peter wishes he had had a computer to learn about AI.

B. Peter wishes he have a computer to learn about AI.

C. Peter wishes he had a computer to learn about AI.

D. Peter wishes he has a computer to learn about AI.

Giải thích

Cấu trúc câu ước trái với hiện tại:

S + wish(es) + S + V quá khứ đơn

  • A. had had: quá khứ hoàn thành, diễn tả tiếc nuối về quá khứ.

  • B. wish he have: sai chia động từ.

  • C. wish he had: đúng.

  • D. wish he has: sai cấu trúc.

Dịch: Peter ước mình có một chiếc máy tính để học về trí tuệ nhân tạo.

Câu ước

37

B

Question 37. It rained very heavily after school. The students still walked home together happily.

A. Because it rained very heavily after school, the students walked home together happily.

B. Although it rained very heavily after school, the students walked home together happily.

C. Although it rained very heavily after school, but the students walked home together happily.

D. The students walked home together happily despite it rained very heavily after school.

Giải thích

Hai ý tương phản: mưa rất to nhưng học sinh vẫn vui vẻ đi bộ về nhà.

  • A. Because: diễn tả nguyên nhân, không thể hiện sự tương phản.

  • B. Although …, …: đúng.

  • C. Dùng đồng thời althoughbut: thừa liên từ.

  • D. Sau despite phải là danh từ, cụm danh từ hoặc V-ing; không dùng trực tiếp it rained.

Cấu trúc đúng khác:

Despite the heavy rain, the students walked home together happily.

Dịch: Mặc dù trời mưa rất to sau giờ học, các học sinh vẫn vui vẻ cùng nhau đi bộ về nhà.

38

B

Question 38. The red car can run 150 km/h. The white car can run 180 km/h.

A. The red car can run faster than the white car.

B. The red car cannot run as fast as the white car.

C. The white car cannot run as fast as the red car.

D. The white car can run as fast as the red car.

Giải thích

Cấu trúc:

not as/so + tính từ/trạng từ + as

  • A. Xe đỏ nhanh hơn xe trắng: sai.

  • B. Xe đỏ không chạy nhanh bằng xe trắng: đúng.

  • C. Xe trắng không nhanh bằng xe đỏ: trái ngược số liệu.

  • D. Hai xe nhanh bằng nhau: sai vì 150 ≠ 180.

Dịch: Chiếc xe màu đỏ không thể chạy nhanh bằng chiếc xe màu trắng.

So sánh bằng

39

A

Question 39. The software was so expensive that I could not buy it.

A. It was such an expensive software that I could not buy it.

B. It was so expensive software that I could not buy it.

C. The software was such expensive that I could not buy it.

D. It is such an expensive software that I could not buy it.

Giải thích

Cấu trúc chuyển đổi dự kiến:

so + adjective + that
such + (a/an) + adjective + noun + that

  • A. It was such an expensive software that I could not buy it.

  • B. so expensive software: sai trật tự; phải là such expensive software.

  • C. such expensive: thiếu danh từ sau tính từ.

  • D. Dùng is trong khi câu gốc ở quá khứ was.

Tuy nhiên, software thường là danh từ không đếm được, nên phương án A chưa hoàn toàn chuẩn trong tiếng Anh tiêu chuẩn. Cách viết tự nhiên là:

It was such expensive software that I could not buy it.

Hoặc:

It was such an expensive piece of software that I could not buy it.

Do không có phương án nào hoàn toàn chuẩn, A là đáp án được đề dự kiến, nhưng câu hỏi có lỗi về tính đếm được của software.

Dịch: Phần mềm đó đắt đến mức tôi không thể mua được.

Cấu trúc so…that / such…that

40

D

Question 40. Chat GPT understands natural texts so quickly.

A. Natural texts are understand so quickly by Chat GPT.

B. Natural texts were understood so quickly by Chat GPT.

C. Natural texts is understood so quickly by Chat GPT.

D. Natural texts are understood so quickly by Chat GPT.

Giải thích

Câu chủ động:

Chat GPT understands natural texts so quickly.

Câu bị động ở hiện tại đơn:

S + am/is/are + V3/ed + by + O

Chủ ngữ mới natural texts là số nhiều nên dùng are understood.

  • A. are understand: sau are phải dùng quá khứ phân từ understood.

  • B. were understood: sai thì, chuyển sang quá khứ.

  • C. texts is: sai hòa hợp chủ ngữ – động từ.

  • D. are understood: đúng.

Dịch: Các văn bản ngôn ngữ tự nhiên được ChatGPT hiểu rất nhanh.

Câu bị động

Trên đây là phần giải thích đáp án chi tiết cho đề thi tiếng Anh vào 10 sở Sơn La 2026 Chúc bạn đạt được kết quả cao trong kỳ thi vào 10 năm học 2026 – 2027.