Tổng hợp lý thuyết & bài tập đại từ quan hệ có đáp án
Bài tập đại từ quan hệ là một trong những dạng bài tập “khó nhằn” nhưng lại xuất hiện dày đặc trong mọi đề thi tiếng Anh từ THPT Quốc gia đến IELTS. Trong bài viết hôm nay, IZONE sẽ giúp bạn hệ thống lại toàn bộ lý thuyết và bài tập đại từ quan hệ từ cơ bản đến nâng cao, đi kèm đáp án chi tiết.
| Key takeaways |
Who: thay thế cho chủ ngữ, dùng chỉ người. Whom: thay thế cho tân ngữ, dùng chỉ người. Whose: thay thế tính từ sở hữu trong câu. Which: thay thế cho chủ ngữ hoặc tân câu, chỉ sự vật/sự việc. That: có thể thay thế cho who, whom, whose, which. When: bổ sung thông tin về thời gian. Where: bổ sung thông tin về địa điểm. Why: bổ sung thông tin về lý do. |
Tổng ôn lý thuyết đại từ quan hệ
Khái niệm đại từ quan hệ

Đại từ quan hệ (Relative Pronouns) là những từ dùng để nối một mệnh đề (gọi là mệnh đề quan hệ) với một danh từ hoặc đại từ đứng trước đó (người, vật, nơi chốn, thời gian…), giúp câu gọn hơn và tránh lặp từ. Đại từ quan hệ thường đứng ngay sau danh từ mà nó thay thế và ở đầu mệnh đề quan hệ.
Ví dụ:
The students who studied hard will pass the Maths exams.
→ Who là đại từ quan hệ đứng sau the student.
Tim’s book which I borrowed last week was interesting.
→ Which là đại từ quan hệ đứng sau the book.
Các đại từ quan hệ phổ biến
Đại từ | Cách dùng | Ví dụ |
Who | Đại từ quan hệ dùng để chỉ người, đóng vai trò là chủ ngữ trong câu. | Mrs Emily who inspires me is very kind. (Cô Emily người mà truyền cảm hứng cho tôi là một người rất tốt bụng) |
Whom | Đại từ quan hệ dùng để chỉ người, đóng vai trò là tân ngữ. Đại từ Whom còn được dùng trong văn phong trang trọng. | The manager whom I met yesterday was my boyfriend’s mother. (Người quản lý mà tôi gặp hôm qua chính là mẹ của bạn trai tôi) |
Whose | Đại từ quan hệ dùng để thay thế tính từ sở hữu trong câu. Sau whose là một danh từ. | The AI developer whose skills are amazing (Những nhà phát triển AI là những người có kỹ năng tuyệt vời) |
Which | Đại từ quan hệ dùng để chỉ sự vật/sự việc, đóng vai trò là chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu. | The TV which I bought last week is much more expensive than the old one. (Cái TV mà tôi mua tuần trước thì đắt hơn cái cũ gấp nhiều lần) |
That | That là một đại từ đa năng, có thể thay thế cho những đại từ who, whom, whose, which và có thể dùng để chỉ cả chủ ngữ và tân ngữ. Tuy nhiên, that chỉ có thể được dùng trong mệnh đề quan hệ xác định. Lưu ý: không được dùng dấu phẩy khi có đại từ quan hệ that | Tim was the person that I used to admire so much. (Tim là người mà tôi đã từng ngưỡng mộ rất nhiều) |
Các trạng từ quan hệ phổ biến

Trạng từ quan hệ | Cách dùng | Ví dụ |
When | Bổ sung thông tin về thời gian, thay thế cho in/at/on + which | I miss the day when Chloe and Zim first met. (Tôi nhớ ngày đầu tiên mà Chloe và Zim gặp nhau) |
Where | Bổ sung thông tin về nơi chốn, thay cho in/at + which | This is the place when Romeo and Juliet fell in love. (Đây là nơi mà Romeo và Juliet yêu nhau) |
Why | Đại từ quan hệ chỉ lý do, thường đứng sau cụm từ “the reason”. | That’s is the reason why I’m not interested in this job (Đây là lí do vì sao tôi không thích công việc này) |
Tìm hiểu thêm: Mệnh đề quan hệ (Relative clause): Kiến thức + Bài Tập chi tiết
Tổng hợp 5 dạng bài tập về đại từ quan hệ từ cơ bản đến nâng cao có đáp án
Dạng bài: Sử dụng đại từ/trạng từ quan hệ thích hợp để hoàn thành câu văn
Đây là dạng đại từ quan hệ bài tập dạng cơ bản nhất để kiểm tra khả năng nhận diện danh từ và chức năng của đại từ trong câu.

Tips làm bài: Bước 1: Xác định danh từ được bổ nghĩa (người – vật – thời gian – nơi chốn – lý do)
|
Bài tập:
- The handsome man lives next door is a famous architect.
- The laptop I bought last week has already started making a strange noise.
- This is the village my grandmother was born and raised.
- I will never forget the day I received the scholarship letter.
- Do you know the girl father is a pilot?
- The woman you met at the party is my boss.
- I don’t understand the reason he decided to quit his job so suddenly.
- My brother, lives in London, is coming to visit us next month.
- The hotel at we stayed was very clean and comfortable.
- All the people were invited to the wedding turned up on time.
who: Thay thế cho danh từ chỉ người (The handsome man), đóng vai trò chủ ngữ.
which/that: Thay thế cho vật (The laptop), đóng vai trò tân ngữ (có thể lược bỏ).
where: Trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn (The village).
when: Trạng từ quan hệ chỉ thời gian (The day).
whose: Chỉ sự sở hữu (father của cô gái).
whom/who/that: Thay thế cho người (The woman), đóng vai trò tân ngữ. (Trong văn viết trang trọng thường dùng whom).
why: Trạng từ quan hệ chỉ lý do (thường đi sau the reason).
who: Mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy), thay thế cho người. (Lưu ý: Không được dùng that ở đây).
which: Thay thế cho vật. Vì có giới từ at đứng trước nên bắt buộc dùng which, không dùng that.
that/who: Thay thế cho người. Đặc biệt sau các từ như all, every, no… thì dùng that sẽ phổ biến và hay hơn
Dạng bài: Tìm và sửa lỗi sai các câu mệnh đề quan hệ dưới đây
Tips làm bài:
|
Bài tập:
- The man which is talking to my father is a famous surgeon.
- The city where I visited last summer was incredibly beautiful.
- This is the student who his essay won the first prize.
- My sister, that lives in New York, is an interior designer.
- The house who they bought last month is very spacious.
- The reason which she was late for the meeting is still unknown.
- That is the woman whom I told you about her yesterday.
- The year where we first met was the coldest winter on record.
- All the books who are on the top shelf belong to my grandfather.
- I like the dress whose you are wearing today.
Lỗi: which → Sửa: who/that
Giải thích: “The man” là danh từ chỉ người, phải dùng who hoặc that làm chủ ngữ.
Lỗi: where → Sửa: which/that (hoặc bỏ trống)
Giải thích: “Visit” là ngoại động từ, cần một tân ngữ (visit the city). Where là trạng từ chỉ nơi chốn, không làm tân ngữ được.
Lỗi: who his → Sửa: whose
Giải thích: Dùng đại từ quan hệ sở hữu whose thay cho “who his” để chỉ bài luận của cậu học sinh.
Lỗi: that → Sửa: who
Giải thích: Đây là mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy), không được phép dùng that.
Lỗi: who → Sửa: which/that
Giải thích: “The house” là danh từ chỉ vật, không dùng who.
Lỗi: which → Sửa: why/for which
Giải thích: Sau “The reason” chúng ta dùng trạng từ quan hệ why để chỉ lý do.
Lỗi: her → Sửa: Bỏ “her”
Giải thích: “Whom” đã đóng vai trò tân ngữ thay thế cho người phụ nữ đó rồi, không được dùng thêm đại từ “her” ở cuối câu.
Lỗi: where → Sửa: when
Giải thích: “The year” là danh từ chỉ thời gian, phải dùng trạng từ quan hệ when.
Lỗi: who → Sửa: which/that
Giải thích: “Books” là vật, dùng which hoặc that. (Với “All”, dùng that sẽ tự nhiên hơn).
Lỗi: whose → Sửa: which/that
Giải thích: “Whose” dùng cho sở hữu, ở đây ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho đồ vật đóng vai trò tân ngữ.
Dạng bài: Mệnh đề quan hệ viết lại câu bằng cách nối các câu sau bằng cách sử dụng mệnh đề quan hệ có sẵn
Đây là phần quan trọng giúp bạn cải thiện kỹ năng Writing. Các dạng bài tập đại từ quan hệ viết lại câu yêu cầu bạn phải xác định được thành phần lặp lại giữa hai câu đơn.
Tips làm bài:
|
Bài tập:
1. The man is my uncle. He is talking to the principal about the ceremony.
–>
2. I bought a new car. It was made in Japan.
–>
3. The girl is very friendly. I borrowed her pen yesterday.
–>
4. That is the CGV cinema. We had our first date there.
–>
5. The Marketing students are very hardworking. They were praised by the former teacher.
–>
6. I remember the autumn. We first met at Yonsei university then.
–>
7. The woman is a famous doctor. You met her at the seminar last night.
–>
8. The little boy was crying. His toy was broken.
–>
9. This is the reason. He didn’t come to the party for this reason.
–>
10. Nam’s father works in a big factory. It produces electronic components for smartphones.
–>
The man who is talking to the principal about the ceremony is my uncle. (Thay “He” bằng “who” vì làm chủ ngữ chỉ người).
I bought a new car which/that was made in Japan. (Thay “It” bằng “which/that” vì làm chủ ngữ chỉ vật).
The girl whose pen I borrowed yesterday is very friendly. (Dùng “whose” thay cho tính từ sở hữu “her” đứng trước danh từ “pen”).
That is the CGV cinerma where we had our first date. (Dùng “where” thay cho trạng từ chỉ nơi chốn “there”).
The Marketing students who/that were praised by the former teacher are very hardworking. (Thay “They” bằng “who” làm chủ ngữ).
I remember the autumn when we first met at Yonsei university. (Dùng “when” thay cho trạng từ chỉ thời gian “then”).
The woman whom/who/that you met at the seminar last night is a famous doctor. (Thay “her” bằng “whom” vì làm tân ngữ chỉ người).
The little boy whose toy was broken was crying. (Dùng “whose” thay cho “His” để chỉ sự sở hữu).
This is the reason why he didn’t come to the party. (Dùng “why” sau “the reason” để chỉ nguyên nhân).
Nam’s father works in a big factory which/that produces electronic components for smartphones. (Thay “It” bằng “which/that” làm chủ ngữ cho vật).
Dạng bài: Rút gọn mệnh đề quan hệ
Khi làm bài tập về đại từ quan hệ có đáp án, bạn không thể bỏ qua dạng bài rút gọn, đặc biệt là: V-ing, V3/ed và To-V.
Tips làm bài:
Ví dụ: The girl (whom) you met yesterday at Taylor Swift’s concert is my cousin. Trong câu này, có thể lược bỏ đại từ “whom” vì “whom” thay thế cho từ “the girl” là tân ngữ trong câu.
|
Ví dụ:
The man who is in charge of the project is my uncle.
→ The man in charge of the project is my uncle.
The students who are tired can leave early.
→ The students tired can leave early.
The movie which is being shown now is very popular.
→ The movie being shown now is very popular.
- Nếu câu có có The first, last, only, second… Phải dùng To-V (bất kể chủ động hay bị động).
Ví dụ: Nam was the only person who went to work on time today → Nam was the only person to go to work on time today.
- Đối với mệnh đề quan hệ không xác định, bạn không thể bỏ đại từ quan hệ.
Ví dụ:
My father, works as a doctor, is very busy.
→ My father, who works as a doctor, is very busy.
Hanoi, is the capital of Vietnam, is crowded.
→ Hanoi, which is the capital of Vietnam, is crowded.
Bài tập:
- The man who is standing at the mansion’s gate is my uncle.
–>
- The notification which was sent yesterday was extremely important.
–>
3. Marie Curie was the first woman who won a nobel prize in science
–>
4. I stayed in a vintage hotel which was built in 1990.
–>
5. The children who are playing around the swimming pool are very naughty.
–>
6. The only person who can solve this problem is Mr. Tan.
–>
7. Most of the goods that are made in this factory are for export.
–>
8. The students who study hard will pass the exam easily.
–>
9. Do you know the woman who is talking to the manager?
–>
10. Jerry was the last person who left the dining room yesterday.
–>
The man standing at the mansion’s gate is my uncle. (Rút gọn chủ động: Bỏ who is, giữ lại V-ing).
The notification sent yesterday was extremely important. (Rút gọn bị động: Bỏ which were, giữ lại V3/ed).
marie curie was the first woman to win a nobel prize in science. (Có “the first”: Rút gọn thành To-V).
I stayed in a vintage hotel built in 1990. (Rút gọn bị động: Bỏ which was, giữ lại V3/ed).
The children playing around the swimming pool are very naughty. (Rút gọn chủ động: Bỏ who are, giữ lại V-ing).
The only person to solve this problem is Mr. Tan. (Có “the only”: Rút gọn thành To-V).
Most of the goods made in this factory are for export. (Rút gọn bị động: Bỏ that are, giữ lại V3/ed).
The students studying hard will pass the exam easily. (Mệnh đề chủ động: Đổi động từ chính thành V-ing).
Do you know the woman talking to the manager? (Rút gọn chủ động: Bỏ who is, giữ lại V-ing).
Jerry was the last person to leave the dining room yesterday. (Có “the last”: Rút gọn thành To-V).
Bài tập đại từ quan hệ nâng cao
Bài tập: Nối các cặp câu sau bằng mệnh đề quan hệ (Không dùng “that”)
1. The company is facing a PR crisis. Its employees are working against the clock.
–>
2. I have two older sisters. Both of them are working as lawyers in Singapore.
–>
3. The city was hit by a severe tornado last night. We were staying there.
–>
4. He failed the final exam. This surprised all of his teachers and friends.
–>
5. There were many applicants for the Human Resources job. None of them met the requirements.
–>
6. The scientist has just won the Nobel Prize. I was telling you about his research yesterday.
–>
7. We are living in a fast-paced world. In this world, Artificial Intelligence plays an important role.
–>
8. The decision was made by the CEO. I strongly disagree with it.
–>
9. They showed us some traditional Viẹtnamese dances. Some of the dances were very difficult to perform.
–>
10. He said that he had no money. This was a lie.
The company, whose employees are working against the clock, is facing a PR crisis.
Cấu trúc: Dùng whose để thay thế cho tính từ sở hữu “Its” của vật (công ty).
I have two older sisters, both of whom are working as lawyers in Singapore.
Cấu trúc: Lượng từ (both) + of whom. Lưu ý phải có dấu phẩy và không được dùng “both of them” khi nối câu.
The city in which we were staying was hit by a severe tornado last night. (Hoặc: …where we were staying…)
Cấu trúc: Đảo giới từ in which lên trước để tạo sắc thái trang trọng.
He failed the final exam, which surprised all of his teachers and friends.
Cấu trúc: Which thay thế cho cả mệnh đề phía trước (việc anh ta trượt kỳ thi). Bắt buộc phải có dấu phẩy.
There were many applicants for the Human Resources job, none of whom met the requirements.
Cấu trúc: None of whom (thay cho người). Đây là cấu trúc cực kỳ phổ biến trong các đề thi HSG hoặc IELTS.
The scientist about whose research I was telling you yesterday has just won the Nobel Prize.
Cấu trúc: Giới từ + whose + Danh từ. Đây là một trong những cấu trúc mệnh đề quan hệ phức tạp nhất.
We are living in a fast-paced world, in which Artificial Intelligence plays an important role.
Cấu trúc: Sử dụng in which thay cho “where” để nhấn mạnh tính chất của môi trường/xã hội.
The decision with which I strongly disagree was made by the CEO.
Cấu trúc: Đảo giới từ with which lên trước (disagree with something).
They showed us some traditional Viẹtnamese dances, some of which were very difficult to perform.
Cấu trúc: Some of which (thay cho vật – các điệu nhảy).
He said that he had no money, which was a lie.
Cấu trúc: Which thay thế cho nội dung lời nói phía trước.
Hy vọng bộ sưu tập bài tập về đại từ quan hệ chi tiết phía trên đã giúp bạn thuần thục những kiến thức về đại từ quan hệ và tránh được những lỗi sai thường gặp. Đừng quên luyện thêm bài tập và áp dụng vào giao tiếp, viết luận hay các kỳ thi như IELTS để đạt kết quả tốt hơn nhé!


