Mệnh đề quan hệ (Relative clause): Kiến thức + Bài Tập chi tiết

Mệnh đề quan hệ (Relative clause): Kiến thức + Bài Tập chi tiết

Mệnh đề quan hệ là một một mảng kiến thức quan trọng trong tiếng Anh. Nếu chưa biết mệnh đề quan hệ là gì, hay cách dùng như thế nào, thì hãy cùng tìm hiểu về kiến thức này qua bài viết của IZONE nhé.

Mệnh đề quan hệ (Relative clause) là gì?

Mệnh đề quan hệ (Relative clause), hay còn được biết đến với tên gọi khác là mệnh đề tính ngữ, là mệnh đề được sử dụng để bổ nghĩa cho các danh từ, đại từ của mệnh đề chính bằng cách sử dụng các đại từ quan hệ hoặc trạng từ quan hệ

Trong một câu, chủ ngữ (S) và tân ngữ (O) là các đại từ hoặc danh từ, do đó mệnh đề quan hệ sẽ đứng sau chủ ngữ hoặc tân ngữ.

Theo lý thuyết mệnh đề quan hệ, khi mệnh đề quan hệ đứng sau chủ ngữ, ta sử dụng cấu trúc:

S + (Đại từ quan hệ + S + V + O) + V + O

  • Ví dụ: The man who is standing in front of the supermarket is my father. (Người đàn ông mà đang đứng trước cửa siêu thị là bố của tôi).

=> Cụm: “who is standing in front of the supermarket” được gọi là mệnh đề quan hệ, bổ nghĩa cho chủ ngữ “the man”, để xác định rõ cho người đọc biết đó là người đàn ông nào.

Khi mệnh đề quan hệ đứng sau tân ngữ, ta sử dụng cấu trúc:

S + V + O + (Đại từ quan hệ + S + V + O)

S + V + O + (Đại từ quan hệ + V + O)

  • Ví dụ: I really love the fiction book which my parents gave me at Christmas. (Tôi thực sự rất thích cuốn tiểu thuyết mà bố mẹ tặng vào dịp Giáng sinh.)

=> Cụm: “which my parents gave me at Christmas” là mệnh đề quan hệ, bổ nghĩa cho tân ngữ “the fiction book”, để xác định rõ cho người đọc biết đó là cuốn tiểu thuyết nào.

Các loại mệnh đề quan hệ

Mệnh đề quan hệ xác định

Mệnh đề quan hệ xác định được sử dụng để giúp người đọc, người nghe xác định được người, sự vật, hiện tượng hoặc tình huống đang được nói đến cụ thể là ai/cái gì. Nếu lược bỏ nó đi thì câu sẽ không còn đầy đủ ý nghĩa.
  • Ví dụ: The man who is sitting next to you is very generous. (Người đàn ông đang ngồi cạnh bạn rất hào phóng.)

Trong câu trên, mệnh đề quan hệ “who is sitting next to you” đóng vai trò chỉ rõ đối tượng “the man” được nhắc đến là ai, nếu lược bỏ đi thì không còn rõ nghĩa.

Lưu ý:

Trong mệnh đề quan hệ xác định thì ta có thể sử dụng that để thay thế cho which hoặc who.

  • The man who is sitting next to you is very generous.
  • The man that is sitting next to you is very generous.

Mệnh đề quan hệ không xác định

Mệnh đề quan hệ không xác định được sử dụng để bổ sung thông tin, ý nghĩa cho một danh từ, hoặc một mệnh đề đứng trước nó. Nếu lược bỏ nó đi câu vẫn còn đầy đủ ý nghĩa.

Ví dụ: Mr Robert, who has just donated money for our charity, is very kind. (Ông Roberb, người vừa quyên góp tiền cho tổ chức từ thiện của chúng ta, rất tốt bụng.)

Trong câu trên, mệnh đề quan hệ “who has just donated money for our charity” đóng vai trò bổ sung thông tin cho đối tượng “Mr Robert”, nếu lược bỏ đi thì “Mr Robert” vẫn là một danh từ xác định.

Lưu ý: Mệnh đề quan hệ không xác định cần sử dụng dấu phẩy.

Các loại từ dùng trong mệnh đề quan hệ

Đại từ quan hệ

menh-de-quan-he-relative-clause

Đại từ quan hệ

Cách dùngVí dụ
Who

Đại từ quan hệ Who thường được sử dụng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu, thay thế cho các danh từ chỉ người.

Lưu ý: Trong một vài trường hợp, đại từ quan hệ who cũng được sử dụng để thay thế cho con vật khi người nói muốn nhân hóa chúng.

Do you know the woman who just won the lottery yesterday? (Bạn có biết người phụ nữ vừa trúng số hôm qua không?)

The man who I find the most courageous is my father. (Người đàn ông mà tôi thấy dũng cảm nhất là ba của tôi.)

She has an adorable cat who always sleeps in her bed. (Cô ấy có một chú mèo dễ thương mà lúc nào cũng ngủ trên giường của cô ấy.)

Trong câu trên, đại từ quan hệ who được dùng để thay thế cho “an adorable cat”, nhằm chỉ cá thể đó có tính cách, tư duy hoặc cảm xúc.

Whom

Đại từ quan hệ Whom thường được sử dụng làm tân ngữ trong câu, thay thế cho các danh từ chỉ người.

Lưu ý: Trong một số trường hợp không quá chặt chẽ về ngữ pháp, đại từ who có thể được dùng thay cho whom

The girl whom you met yesterday is my girlfriend. (Người phụ nữ bạn gặp hôm qua là bạn gái của tôi)

The girl who you met yesterday is my girlfriend. (Người phụ nữ bạn gặp hôm qua là bạn gái của tôi)

Which

Đại từ quan hệ Which thường sử dụng để làm chủ ngữ, tân ngữ, dùng để thay thế cho các danh từ chỉ vật.

Lưu ý: Trong mệnh đề quan hệ không xác định, đại từ quan hệ which có thể được dùng thay thế cho cả mệnh đề phía trước nó.

I was born in Hanoi which is the capital of Vietnam.(Tôi sinh ra ở Hà Nội, thủ đô của Việt Nam)

This is the film which I like best. (Đây là bộ phim tôi thích nhất)

He got married at the age of 18, which really surprised us. (Anh ấy đã kết hôn khi mới 18 tuổi, điều này làm chúng tôi rất ngạc nhiên)

That

Đại từ quan hệ That có thể thay thế vị trí của các từ who, which, whom trong mệnh đề quan hệ xác định. 

That thường được đi sau các hình thức so sánh nhất, đi sau các từ only, first, last, … hoặc các đại từ bất định như anyone, something, …

Tuy nhiên, that sẽ không dùng trong các mệnh đề quan hệ không xác định hoặc đứng sau giới từ. 

They were talking about the thief that was arrested yesterday. (Bọn họ đang nói về tên trộm bị bắt hôm qua)

Pham Tuan is the first Vietnamese astronaut that flies into space. (Phạm Tuân là phi hành gia Việt Nam đầu tiên bay vào vũ trụ.)  

WhoseĐại từ quan hệ Whose được dùng chỉ sở hữu cho danh từ chỉ vật hoặc người, thường thay thế cho các tính từ sở hữu như her, his, their, our, my, its.Mrs Brown, whose son was awarded the first prize in the English competition, is a generous woman. (Bà Brown, người có con trai đạt được giải nhất trong cuộc thi Tiếng Anh, là một người rất hào phóng.)

Trạng từ quan hệ

Mệnh đề quan hệ

Trạng từ quan hệCách dùngVí dụ
WhyTrạng từ quan hệ Why được sử dụng để nêu lý do cho mệnh đề chính (vì sao, vì lý do gì)Do you know the reason why Sarah went to school late this morning? (Bạn có biết lý do tại sao Sarah đến trường muộn vào sáng nay không.)
WhereTrạng từ quan hệ Where dùng để thay thế từ chỉ nơi chốn, địa điểm (ở đâu, ở nơi nào).The village where I live is rather quiet. (Ngôi làng mà tôi ở thì khá là yên tĩnh.)
WhenTrạng từ quan hệ When dùng thay thế cho các từ chỉ thời gian (vào khi nào, vào lúc nào).Do you know the day when Mr Obama visited Vietnam? (Bạn có biết ngày tổng thống Obama đến thăm Việt Nam không?)

Cách rút gọn mệnh đề quan hệ

Nếu đại từ quan hệ đóng vai trò là tân ngữ

Đối với các mệnh đề quan hệ đóng vai trò là tân ngữ trong câu thì sẽ lược bỏ đại từ quan hệ, nếu có giới từ trước đại từ quan hệ thì đảo giới từ ra cuối mệnh đề.

Ví dụ: It is the best film. I have watched that film.

                                         S          V                     O

Trong câu trên ta có thể thấy rõ that film đóng vai trò là tân ngữ của have watched. Với câu này, khi sử dụng mệnh đề quan hệ, ta sẽ sử dụng that thay thế cho the best film ở câu trước.

-> It is the best film that I have watched

                                    O   S     V

Trong mệnh đề này, that đóng vai trò là tân ngữ của have watched, vì thế có thể lược bỏ that.

-> Câu rút gọn: It is the best film I have watched.

– I talked to the girl. My parents took that girl to the hospital yesterday

                                            S           V         O

= I talked to the girl whom my parents took to the hospital yesterday.

                                     O       S         V

Tương tự như câu trên, trong mệnh đề này whom cũng đóng vai trò làm tân ngữ của took to nên có thể lược bỏ whom.

-> Câu rút gọn: I talked to the girl my parents took to the hospital  yesterday

Nếu đại từ quan hệ đóng vai trò là chủ ngữ

– Rút gọn bằng cách dùng phân từ hiện tại (V-ing)

Ta rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng phân từ hiện tại (V-ing) nếu nó ở dạng chủ động.

Ví dụ: The girl who is buying the flower is my girlfriend  

-> The girl buying the flower is my girlfriend

– Rút gọn bằng cách dùng phân từ quá khứ (V-ed/VpII)

Ta rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cách dùng phân từ quá khứ (V-ed/VpII) nếu nó ở dạng bị động.

Ví dụ: The book that was given to me on my birthday was written in Japanese. 

-> The book given to me on my birthday was written in Japanese.

– Rút gọn bằng cách dùng động từ nguyên mẫu (to V)

Nếu trước đại từ quan hệ có các cụm từ: the first, the second, the last, the only hoặc có sử dụng cấu trúc so sánh bậc nhất, thì mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu (To-infinitive). 

Ví dụ:

  • John was the first person that won the prize.

-> John was the first person to win the prize.

  • He was the most generous person that donated a large sum of money for the charity.

-> He was the most generous person to donate a large sum of money for the charity.

Bài tập mệnh đề quan hệ

Kết hợp hai câu sau đây bằng cách sử dụng mệnh đề quan hệ. 

  1. My sister lives in San Francisco. She works for a tech company.
  2. The musician performed for hours on stage. He had injured his hand earlier.
  3. I can’t find the book. I was reading it yesterday.
  4. The company is looking to hire new employees. They must have experience in digital marketing.
  5. The school has a great basketball team. They won the championship last year.
  6. The dog is very friendly. It belongs to my neighbor.
  7. The team won the game. They had trained hard for months.
  8. The politician gave a speech. It was full of controversial statements.
  9. The view from the top of the mountain is spectacular. You can see for miles.
  10. The movie is based on a book. It was written by a famous author.
  1. My sister, who works for a tech company, lives in San Francisco. 

=> Mệnh đề “works for a tech company” là mệnh đề phụ bổ nghĩa cho mệnh đề chính “lives in San Francisco” và chủ ngữ ở đây là “my sister” (đối tượng chỉ người) nên ta sử dụng đại từ quan hệ “who”. 

  1. The musician, who had injured his hand earlier, performed for hours on stage. 

=> Mệnh đề “ had injured his hand earlier” là mệnh đề phụ bổ nghĩa cho mệnh đề chính “performed for hours on stage” và chủ ngữ ở đây là “the musician” (đối tượng chỉ người) nên ta sử dụng đại từ quan hệ “who”. 

  1. I can’t find the book which I was reading yesterday.  

=> Mệnh đề “I was reading yesterday” là mệnh đề phụ bổ nghĩa cho mệnh đề chính “I can’t find the book” và chủ ngữ ở đây là “the book” (đối tượng chỉ vật) nên ta sử dụng đại từ quan hệ “which”.

Chú ý không sử dụng “that” thay cho “which” trong câu này vì đây là mệnh đề quan hệ không xác định.

  1. The company, which is looking to hire new employees, must have experience in digital marketing. 

=> Mệnh đề “is looking to hire new employees” là mệnh đề phụ bổ nghĩa cho mệnh đề chính “must have experience in digital marketing” và chủ ngữ ở đây là “the company” (đối tượng chỉ vật) nên ta sử dụng đại từ quan hệ “which”.

Chú ý không sử dụng “that” thay cho “which” trong câu này vì đây là mệnh đề quan hệ không xác định.

  1. The school, which won the championship last year, has a great basketball team. 

=> Mệnh đề “won the championship last year” là mệnh đề phụ bổ nghĩa cho mệnh đề chính “has a great basketball team” và chủ ngữ ở đây là “the school” (đối tượng chỉ vật) nên ta sử dụng đại từ quan hệ “which”.

Chú ý không sử dụng “that” thay cho “which” trong câu này vì đây là mệnh đề quan hệ không xác định.

  1. The dog which belongs to my neighbor is very friendly.  

=> Mệnh đề “belongs to my neighbor” là mệnh đề phụ bổ nghĩa cho mệnh đề chính “is very friendly.” và chủ ngữ ở đây là “the dog” (đối tượng chỉ con vật) nên ta sử dụng đại từ quan hệ “which”.

Chú ý không sử dụng “that” thay cho “which” trong câu này vì đây là mệnh đề quan hệ không xác định.

Câu này cũng có thể sử dụng “who” thay cho “which” mang ý nghĩa nhân hóa con vật.

  1. The team, which had trained hard for months, won the game. 

=> Mệnh đề “had trained hard for months” là mệnh đề phụ bổ nghĩa cho mệnh đề chính “won the game.” và chủ ngữ ở đây là “the team” (đối tượng chỉ vật) nên ta sử dụng đại từ quan hệ “which”.

Chú ý không sử dụng “that” thay cho “which” trong câu này vì đây là mệnh đề quan hệ không xác định. 

  1. The politician, whose speech was full of controversial statements, gave a speech.  

=> Mệnh đề “speech was full of controversial statements” là mệnh đề phụ bổ nghĩa cho mệnh đề chính “gave a speech.” Trong câu này ta cần sử dụng đại từ quan hệ mang tính sở hữu “whose” để chỉ rõ bài phát biểu đó là của ai.

  1. The view from the top of the mountain, where you can see for miles, is spectacular. 

=> Mệnh đề “you can see for miles” là mệnh đề phụ bổ nghĩa cho mệnh đề chính “the view from the top of the mountain is spectacular.” Trong câu này, phần cần bổ nghĩa là “the top of the mountain” chứ không phải “the view” nên ta cần dùng một trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn là “where”.

  1. The movie is based on a book which was written by a famous author. 

=> Mệnh đề “was written by a famous author” là mệnh đề phụ bổ nghĩa cho mệnh đề chính “is based on a book.” và chủ ngữ ở đây là “a book” (đối tượng chỉ vật) nên ta sử dụng đại từ quan hệ “which”.

 

Trên đây là thông tin về lý thuyết mệnh đề quan hệ và dạng bài tập ứng dụng, IZONE hy vọng rằng qua bài viết này các bạn đã có thể có một cái nhìn tổng quan về mệnh đề quan hệ. Đừng quên luyện tập thêm với nhiều dạng bài tập khác nhau để thành thạo hơn phần ngữ pháp này nhé.