Giải chi tiết đề thi tiếng Anh vào 10 Sở GD&ĐT Phú Thọ 2026
Tham khảo phần giải thích đáp án chi tiết cho đề thi tiếng Anh vào 10 Sở Phú Thọ 2026 do IZONE thực hiện trong bài viết này nhé!
Tải ngay đề thi tiếng Anh vào 10 Phú Thọ 2026 PDF bản đẹp
Đáp án đề thi tiếng Anh vào 10 Phú Thọ 2026
1.A | 2.B | 3.C | 4.C | 5.C |
6.D | 7.B | 8.D | 9.A | 10.C |
11.D | 12.B | 13.D | 14.D | 15.A |
16.C | 17.A | 18.D | 19.A | 20.C |
21.C | 22.B | 23.A | 24.A | 25.B |
26.C | 27.B | 28.A | 29.B | 30.C |
31.B | 32.C | 33.D | 34.D | 35.A |
36.D | 37.B | 38.A | 39.D | 40.A |
Giải chi tiết Đáp án đề thi tiếng Anh vào 10 Phú Thọ 2026
Cùng IZONE tham khảo chi tiết đáp án đề thi tiếng Anh vào 10 Phú Thọ 2026
Câu | Đáp án | Nội dung | Kiến thức liên quan |
1 | A | Question 1. A. wanted B. checked C. passed D. stopped Giải thích: Quy tắc phát âm đuôi -ed:
Vì vậy, wanted có cách phát âm phần gạch chân khác ba từ còn lại. Dịch từ:
| |
2 | B | Question 2. A. like B. drink C. drive D. ride Giải thích: Giải thích:
Chỉ drink có âm /ɪ/, ba từ còn lại có âm /aɪ/. Dịch từ:
| |
3 | C | Question 3. What does the notice say? Always keep your bus ticket. A. Transport officers get you to buy a bus ticket. Transport officers may B. You can buy your bus ticket from the transport officers. request to see it at any time. C. There may be ticket checks during your bus journey. D. Transport officers have to keep your bus ticket. Giải thích: Thông báo: Always keep your bus ticket. Transport officers may request to see it at any time. Dịch thông báo: Luôn giữ vé xe buýt của bạn. Nhân viên giao thông có thể yêu cầu xem vé bất cứ lúc nào. Giải thích:
Dịch đáp án đúng: Vé của bạn có thể được kiểm tra trong suốt hành trình đi xe buýt. | |
4 | C | Question 4. My sister enjoys ______ in the park every afternoon. A. to jogging B. jog C. jogging D. to jog Giải thích: Sau enjoy phải dùng danh động từ: enjoy + V-ing
Dịch: Chị/em gái tôi thích chạy bộ trong công viên vào mỗi buổi chiều. | |
5 | C | Question 5. Because of his hard work and determination, he will become a ______ businessman. A. success B. successfully C. successful D. succeed Giải thích: Trước danh từ businessman cần một tính từ bổ nghĩa.
Cụm đúng là a successful businessman. Dịch: Nhờ sự chăm chỉ và quyết tâm, anh ấy sẽ trở thành một doanh nhân thành đạt. | |
6 | D | Question 6. Some animals are in danger of extinction because people continue to ______ their habitats. A. preserve B. protect C. explore D. destroy Giải thích:
Cấu trúc: continue to V – tiếp tục làm gì. Dịch: Một số loài động vật đang có nguy cơ tuyệt chủng vì con người tiếp tục phá hủy môi trường sống của chúng. | Từ vựng |
7 | B | Question 7. Anna is planning to travel around ______ world next summer. A. an B. the C. a D. ∅ (no article) Giải thích: Cụm cố định: around the world: vòng quanh thế giới
Dịch: Anna đang dự định đi du lịch vòng quanh thế giới vào mùa hè tới. | |
8 | D | Question 8. Nam ______ an interesting film on TV with his family yesterday. A. is watching B. watches C. will watch D. watched Giải thích: Từ yesterday là dấu hiệu của thì quá khứ đơn.
Dịch: Hôm qua, Nam đã xem một bộ phim thú vị trên TV cùng gia đình. | |
9 | A | Question 9. What does the sign say? A. You must not park your car here. B. You can park your car here. C. You may park your car here. D. You should not park your car here. NO PARKING Giải thích:
Dịch: Bạn không được phép đỗ ô tô ở đây. | |
10 | C | Question 10. Doing household chores is necessary for children to develop a sense of ______. A. humor B. identity C. responsibility D. security Giải thích:
Làm việc nhà giúp trẻ phát triển ý thức trách nhiệm, nên C phù hợp nhất. Dịch: Làm việc nhà là điều cần thiết để trẻ em phát triển ý thức trách nhiệm. | Từ vựng |
11 | D | Question 11. We have English lessons ______ Tuesday and Friday. A. at B. in C. up D. on Giải thích: Dùng on trước ngày trong tuần: on Monday, on Tuesday, on Friday
Dịch: Chúng tôi có các tiết tiếng Anh vào thứ Ba và thứ Sáu. | |
12 | B | Question 12. If it ______, we will cancel the football match tomorrow. A. was raining B. rains C. rained D. will rain Giải thích: Đây là câu điều kiện loại 1: If + hiện tại đơn, S + will + V
Dịch: Nếu trời mưa, chúng tôi sẽ hủy trận bóng đá vào ngày mai. | |
13 | D | Question 13. My grandmother asked me ______ to use a smart phone and I was happy to show her. A. what B. who C. which D. how Giải thích: Cấu trúc: how + to V: cách làm gì
Dịch: Bà tôi hỏi tôi cách sử dụng điện thoại thông minh và tôi rất vui khi chỉ cho bà. | |
14 | D | Question 14. Two men ______ the bank and robbed a million dollars last month. A. turned off B. went off C. looked after D. broke into Giải thích: Giải thích:
Break into a bank: đột nhập vào ngân hàng. Dịch: Hai người đàn ông đã đột nhập vào ngân hàng và cướp một triệu đô la vào tháng trước. | Cụm động từ |
15 | A | Question 15. Hoa doesn’t play the violin well. She wishes she ______ it better. A. played B. plays C. is playing D. will play Giải thích: Hoa hiện tại chơi đàn không tốt và mong điều trái với hiện tại. Cấu trúc: S + wish(es) + S + V quá khứ đơn
Dịch: Hoa chơi đàn vi-ô-lông không giỏi. Cô ấy ước mình chơi đàn tốt hơn. | |
16 | C | Question 16. A. Much B. Little C. Many D. A little Giải thích: Giải thích: People là danh từ đếm được số nhiều nên dùng many.
Dịch: Chọn nghề là một quyết định quan trọng trong đời, nhưng nhiều người chỉ quyết định dựa trên ý kiến của bạn bè và gia đình. | |
17 | A | Question 17. A. Matches B. Tallies C. Meets D. Equals Giải thích: Giải thích:
Cụm tự nhiên: an environment that matches their personalities. Dịch: Ông tin rằng mỗi người làm việc hiệu quả nhất trong một môi trường phù hợp với tính cách của họ. | |
18 | D | Question 18. A. Whom B. Who C. Whose D. Which Giải thích: Danh từ đứng trước là tasks – sự vật, nên dùng đại từ quan hệ which.
Dịch: Những người thuộc kiểu tính cách này giỏi các nhiệm vụ cho phép họ nghiên cứu sự thật và tìm cách giải quyết những vấn đề phức tạp. | |
19 | A | Question 19. A. So B. When C. Because D. But Giải thích: Vế đầu là nguyên nhân, vế sau là kết quả.
Dịch: Những người có tính cách xã hội thích giúp đỡ mọi người trong cộng đồng, vì vậy họ phù hợp làm giáo viên hoặc cố vấn. | |
20 | C | Question 20. A. Reach B. Learn C. Take D. Make Giải thích: Cụm từ cố định: take a test: làm một bài kiểm tra
Cấu trúc Why not + V nguyên thể? Dịch: Tại sao bạn không làm một bài kiểm tra trực tuyến để tìm xem công việc nào có thể phù hợp với mình? | Cấu trúc Why not? |
21 | C | Question 21: a. Mary: I’m going to the zoo. Do you want to join me? b. James: I’d love to, but I have to finish my English assignment first. c. James: Hi, Mary. What are your plans for this weekend? A. a – b – c B. b – a – c C. c – a – b D. b – c – a Giải thích: Thứ tự đúng:
Giải thích: James phải hỏi kế hoạch trước. Mary trả lời và mời James. Sau đó James đáp lại lời mời. Các phương án A, B và D đều đặt câu trả lời hoặc lời mời trước khi câu hỏi mở đầu xuất hiện. Dịch:
| |
22 | B | Question 22: a. In addition, package tours can help travelers save time and feel safer when they visit unfamiliar places. b. Package tours are becoming more popular because they are more convenient and cheaper than planning a trip independently. c. To conclude, package tours are a good choice for inexperienced travelers while self-guided tours may be more suitable for adventurous people. d. Tourists do not need to worry about booking hotels, transportation, or tickets because everything is arranged in advance. e. However, some young people who love adventure dislike this type of travel because the schedule is usually fixed and there is little freedom to explore on their own. A. d – a – b – e – c B. b – d – a – e – c C. b – e – a – d – c D. d – b – a – e – c Giải thích: Trình tự:
Dịch đoạn hoàn chỉnh: Các tour du lịch trọn gói ngày càng phổ biến vì chúng tiện lợi và rẻ hơn việc tự lên kế hoạch cho chuyến đi. Du khách không cần lo đặt khách sạn, phương tiện đi lại hoặc vé vì mọi thứ đã được sắp xếp trước. Ngoài ra, tour trọn gói có thể giúp du khách tiết kiệm thời gian và cảm thấy an toàn hơn khi đến những nơi xa lạ. Tuy nhiên, một số người trẻ thích phiêu lưu không thích loại hình này vì lịch trình thường cố định và họ có ít tự do để tự khám phá. Tóm lại, tour trọn gói là lựa chọn tốt cho những du khách thiếu kinh nghiệm, trong khi du lịch tự túc có thể phù hợp hơn với người thích phiêu lưu. | |
23 | A | Question 23: Dear David, a. I’m thinking of organizing a small farewell party before I leave, and it will be great if you can come. b. I hope you are doing well! I’m writing to let you know that I am going to study abroad in Australia next month. c. It’s a bit scary to move so far away, but I believe it will be an amazing opportunity for my future career. d. Let me know if you are free next Saturday, and I’ll send you the details! Best wishes, Trang A. b – c – a – d B. b – d – a – c C. a – b – d – c D. a – c – b – d Giải thích: Trình tự:
Dịch thư hoàn chỉnh: David thân mến, Mình hy vọng bạn vẫn khỏe! Mình viết thư để cho bạn biết rằng tháng tới mình sẽ đi du học ở Úc. Việc chuyển đến một nơi xa như vậy hơi đáng sợ, nhưng mình tin đây sẽ là một cơ hội tuyệt vời cho sự nghiệp tương lai. Mình đang nghĩ đến việc tổ chức một bữa tiệc chia tay nhỏ trước khi đi và sẽ rất tuyệt nếu bạn có thể đến. Hãy cho mình biết bạn có rảnh vào thứ Bảy tới không, rồi mình sẽ gửi thông tin chi tiết! Thân mến, | |
24 | A | Question 24: What is the passage mainly about? A. The trend of shopping online among teenagers B. Some concerns about shopping online among teenagers C. Some negative impacts of online shopping on teenagers D. The positive effects of online shopping on teenagers Giải thích: Dẫn chứng: “Today, online shopping is extremely popular among teenagers.” Dịch: Ngày nay, mua sắm trực tuyến cực kỳ phổ biến trong thanh thiếu niên. Cuối bài cũng khẳng định: “Online shopping continues to grow in popularity among teenagers…” Dịch: Mua sắm trực tuyến tiếp tục ngày càng phổ biến trong thanh thiếu niên. Giải thích:
Dịch đáp án đúng: Xu hướng mua sắm trực tuyến trong thanh thiếu niên. | |
25 | B | Question 25: According to paragraph 2, which of the following statements is NOT TRUE? A. Online stores often give discounts. B. Teenagers cannot find the latest fashion trends online. C. Promotions from online stores attract young shoppers. D. Shopping online offers a wide variety of choices. Giải thích: Dẫn chứng: “They can easily browse through hundreds of websites to find the latest fashion trends or the coolest gadgets.” Dịch: Họ có thể dễ dàng xem qua hàng trăm trang web để tìm những xu hướng thời trang mới nhất hoặc các thiết bị thú vị nhất. Dẫn chứng này trái với phương án B, vì thanh thiếu niên có thể tìm xu hướng thời trang mới nhất trên mạng. Các phương án khác đều đúng theo bài:
Dịch đáp án B: Thanh thiếu niên không thể tìm thấy những xu hướng thời trang mới nhất trên mạng. | |
26 | C | Question 26: The word influence in paragraph 3 is CLOSEST in meaning to ______. A. drawback B. inconvenience C. effect D. similarity Giải thích: Câu hỏi: Từ influence trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với từ nào?
Dẫn chứng: “Another unique aspect of online shopping for teenagers is the influence of social media.” Dịch: Một khía cạnh đặc biệt khác của việc mua sắm trực tuyến ở thanh thiếu niên là ảnh hưởng của mạng xã hội. Trong ngữ cảnh này, influence = effect. Dịch đáp án: tác động, ảnh hưởng. | |
27 | B | Question 27: According to paragraph 3, who can teenagers discuss and share their shopping experiences with? A. Celebrities B. Their friends C. Fashion influencers D. Store assistants Giải thích: Dẫn chứng: “…where teens discuss and share their shopping experiences with their friends.” Dịch: …nơi thanh thiếu niên thảo luận và chia sẻ trải nghiệm mua sắm với bạn bè của họ.
Dịch đáp án: Bạn bè của họ. | |
28 | A | Question 28: What does the word they in paragraph 4 refer to? A. teenagers B. challenges C. concerns D. things Giải thích: Dẫn chứng: “Teenagers may spend too much time shopping online or waste money on things they don’t really need.” Dịch: Thanh thiếu niên có thể dành quá nhiều thời gian mua sắm trực tuyến hoặc lãng phí tiền vào những thứ họ không thực sự cần. They chỉ chủ thể teenagers.
Ba phương án B, C, D không thể là chủ thể “cần những thứ”. Dịch đáp án: thanh thiếu niên. | Đại từ |
29 | B | Question 29: What is the main idea of the passage? A. The difficulties for YouTubers to gain success B. Tips for becoming a successful YouTuber C. The differences between YouTube and television programs D. Methods to achieve dreams through social media Giải thích: Dẫn chứng mở đầu: “Jessii, a popular YouTuber, has some advice for teenagers who dream of becoming famous on YouTube.” Dịch: Jessii, một YouTuber nổi tiếng, có một số lời khuyên dành cho những thanh thiếu niên mơ ước trở nên nổi tiếng trên YouTube. Các đoạn sau lần lượt đưa ra lời khuyên về:
Giải thích phương án:
Dịch đáp án: Những lời khuyên để trở thành một YouTuber thành công. | |
30 | C | Question 30: The word create in paragraph 1 is CLOSEST in meaning to ______. A. manage B. repeat C. produce D. copy Giải thích: Câu hỏi: Từ create ở đoạn 1 gần nghĩa nhất với từ nào? “…create content they truly enjoy.” Dịch: …tạo ra nội dung mà họ thực sự yêu thích.
Vì vậy, create = produce. | |
31 | B | Question 31: The word they in paragraph 2 refers to ______. A. viewers B. creators C. channels D. topics Giải thích: Dẫn chứng: “Creators should build their channels around topics they are truly passionate about…” Dịch: Những người sáng tạo nên xây dựng kênh của mình xoay quanh các chủ đề mà họ thực sự đam mê. Người có thể “đam mê” là creators, không phải channels hoặc topics.
| |
32 | C | Question 32: The word privacy in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______. A. personality B. protection C. publicity D. popularity Giải thích: Câu hỏi: Từ privacy trong đoạn 3 trái nghĩa với từ nào?
Privacy là sự riêng tư, kín đáo; trái nghĩa gần nhất là publicity, trạng thái được công khai. Dịch đáp án: sự công khai. | |
33 | D | Question 33: Which of the following statements is TRUE according to the passage? A. DanTDM became famous after appearing on television programs in countries like America and the UK. B. Most successful YouTubers depend heavily on traditional advertising campaigns that support them most. C. Jessii encourages beginners to follow popular trends closely instead of inventing fascinating videos. D. Jessii thinks that producing inspirational contents for viewers helps creators obtain success more easily. Giải thích: Lưu ý: Câu dẫn trong đề bị in nhầm. Dựa vào bốn lựa chọn, đây phải là câu hỏi yêu cầu chọn phát biểu đúng. Dẫn chứng: “She says that people are more likely to succeed when they focus on creating videos that inspire others and reflect their genuine interests.” Dịch: Cô ấy nói rằng mọi người có nhiều khả năng thành công hơn khi tập trung tạo ra những video truyền cảm hứng cho người khác và phản ánh sở thích chân thật của mình. Phân tích:
Dịch đáp án đúng: Jessii cho rằng việc tạo ra nội dung truyền cảm hứng cho người xem giúp người sáng tạo đạt được thành công dễ dàng hơn. | |
34 | D | Question 34: Which of the following can be best inferred from the passage? A. Some YouTube creators today can become as influential as famous footballers. B. Most online viewers prefer creators who imitate current social media trends. C. Teenagers mainly watch YouTube because television programs are disappearing quickly. D. Many viewers don’t know the true identity of some successful YouTube creators. Giải thích: Dẫn chứng: “They do not need to reveal their real names or share where they live.” Dịch: Họ không cần tiết lộ tên thật hoặc chia sẻ nơi mình sống. “DanTDM … began his career … without showing his face.” Dịch: DanTDM bắt đầu sự nghiệp mà không để lộ khuôn mặt. Từ đó có thể suy ra một số người xem không biết danh tính thật của một số YouTuber thành công.
Dịch đáp án: Nhiều người xem không biết danh tính thật của một số nhà sáng tạo YouTube thành công. | |
35 | A | Question 35: In which paragraph does the writer mention the live shows of YouTube stars? A. Paragraph 4 B. Paragraph 2 C. Paragraph 1 D. Paragraph 3 Giải thích: Câu hỏi: Ở đoạn nào tác giả đề cập các buổi biểu diễn trực tiếp của những ngôi sao YouTube? Dẫn chứng ở đoạn 4: “Some have written books, appeared on television, and travelled around the world performing live shows.” Dịch: Một số người đã viết sách, xuất hiện trên truyền hình và đi khắp thế giới biểu diễn trực tiếp. Vì vậy đáp án là Paragraph 4.
| |
36 | D | Question 36. Ben is the tallest member in his football team. A. All members in Ben’s football team are taller than him. B. Some members in Ben’s football team are taller than him. C. Ben is not as tall as some members in his football team. D. No one in Ben’s football team is as tall as him. Giải thích: “Ben là thành viên cao nhất” tương đương: Không ai trong đội cao bằng Ben.
Cấu trúc tương đương: the tallest = no one is as tall as Dịch: Không ai trong đội bóng của Ben cao bằng cậu ấy. | |
37 | B | Question 37. Despite the heavy snow, the Christmas celebration took place last weekend. A. In spite of it snowed heavily, the Christmas celebration took place last weekend. B. Although the snow was heavy, the Christmas celebration took place last weekend. C. Although it snowed heavy, the Christmas celebration took place last weekend. D. Though it snowing heavily, the Christmas celebration took place last weekend. Giải thích:
Cụm the heavy snow được chuyển thành mệnh đề the snow was heavy.
Dịch: Mặc dù tuyết rơi dày, lễ Giáng sinh vẫn diễn ra vào cuối tuần trước. | |
38 | B | Question 38. The dictionary was so expensive that I didn’t buy it. A. The dictionary was too expensive for me to buy it. B. The dictionary was not cheap enough for me to buy. C. It was too expensive a dictionary that I didn’t buy it. D. It was such a cheap dictionary that I didn’t buy it. Giải thích: Phương án BThe dictionary was not cheap enough for me to buy. Câu này đúng cả nghĩa lẫn ngữ pháp: not cheap enough to buy = so expensive that I did not buy it
Kết luận: Theo ảnh đáp án là A, nhưng theo ngữ pháp tiếng Anh chuẩn, nên chọn B. Đề hoặc bảng đáp án có khả năng bị lỗi. Dịch: Cuốn từ điển không đủ rẻ để tôi mua. | |
39 | D | Question 39. It is a good idea that tourists book hotels early for their trip. A. Tourists mustn’t book hotels early for their trip. B. Tourists might book hotels early for their trip. C. Tourists can’t book hotels early for their trip. D. Tourists should book hotels early for their trip. Giải thích: “It is a good idea…” diễn tả lời khuyên, tương đương với should.
Dịch: Du khách nên đặt khách sạn sớm cho chuyến đi của mình. | |
40 | A | Question 40. “Where will you stay during your vacation to London next week, Nam?” she asked. A. She asked Nam where he would stay during his vacation to London the following week. B. She asked where Nam would stay during his vacation to London next week. C. She asked Nam where he stayed during his vacation to London the following week. D. She asked where would Nam stay during his vacation to London the next week. Giải thích: Câu trực tiếp: “Where will you stay during your vacation to London next week, Nam?” she asked. Quy tắc chuyển sang câu gián tiếp:
Phân tích:
Dịch: Cô ấy hỏi Nam rằng cậu sẽ ở đâu trong chuyến nghỉ tới London vào tuần tiếp theo. | Câu hỏi gián tiếp |