Giải đề thi thử THPTQG tiếng Anh 2025 Cụm Liên trường tỉnh Hải Dương
Cùng IZONE giải đề thi thử THPTQG tiếng Anh 2025 Cụm Liên trường tỉnh Hải Dương để chuẩn bị cho kỳ thi THPTQG sắp tới nhé!
Đề thi thử THPTQG tiếng Anh 2025 Cụm Liên trường tỉnh Hải Dương
Đáp án Đề thi thử THPTQG tiếng Anh 2025 Cụm Liên trường tỉnh Hải Dương
| 1.D | 2.C | 3.D | 4.C | 5.B |
| 6.A | 7.D | 8.B | 9.C | 10.D |
| 11.D | 12.B | 13.D | 14.C | 15.C |
| 16.A | 17.C | 18.B | 19.A | 20.D |
| 21.D | 22.B | 23.B | 24.D | 25.D |
| 26.A | 27.D | 28.C | 29.C | 30.D |
| 31.D | 32.B | 33.C | 34.A | 35.B |
| 36.B | 37.C | 38.A | 39.C | 40.A |
Giải chi tiết Đề thi thử THPTQG tiếng Anh Cụm Liên trường tỉnh Hải Dương 2025
Nội dung | Kiến thức |
Question 1: Our latest smartphone is designed to ________ your every need. A. encounter B. show C. do D. meet Giải thích: Ta có cụm “meet someone’s needs” có nghĩa là đáp ứng nhu cầu của ai đó. Đây là cụm được dùng trong câu, các động từ khác không tạo thành một cụm từ có nghĩa phù hợp với bối cảnh điện thoại thông minh. meet someone’s needs → meet your every need → D. meet là đáp án đúng | Cụm từ cố định (Collocation) |
Question 2: Packed with innovative features, it outshines ________ models on the market. A. the others B. others C. other D. another Giải thích: Ta cần một từ để bổ nghĩa cho “models”, ta loại đáp án A, B vì đây là những từ dùng thế thay thế chủ ngữ hoặc danh từ. Còn lại C, D thì ta loại D vì “another” chỉ dùng cho danh từ đếm được số ít, còn “other” mới dùng được cho danh từ đếm được số nhiều như “models” → C. models là đáp án đúng | |
Question 3: You can choose from ________ exclusive color options, making it a perfect match for your style. A. every B. much C. a little D. many Giải thích: Ta cần một lượng từ để bổ nghĩa cho cụm danh từ số nhiều “exclusive color options” A. every (mỗi, mọi): từ này đi với danh từ đếm được số ít, không phù hợp B. much (nhiều): từ này đi với danh từ không đếm được, không phù hợp C. a little (một ít): từ này đi với danh từ không đếm được, không phù hợp D. many (nhiều): từ này đi với danh từ đếm được số nhiều, phù hợp để đi với cụm danh từ trên. → D. many là đáp án đúng | |
Question 4: ________ prioritizing separate devices for photography or staying connected, use this latest smartphone as our all-in-one device has it all. A. On account of B. In case of C. Instead of D. Irrespective of Giải thích: Tạm dịch: _______ ưu tiên các thiết bị riêng biệt cho nhiếp ảnh hoặc duy trì kết nối, hãy sử dụng điện thoại thông minh mới nhất này vì thiết bị tất cả trong một của chúng tôi có tất cả. A. On account of (bởi vì, lí do): nghĩa không phù hợp, câu cần điền không là mối quan hệ nhân quả B. In case of (trong trường hợp): nghĩa không phù hợp C. Instead of (thay vì): đây là cụm phù hợp để đưa ra một lựa chọn khác phù hợp hơn D. Irrespective of (bất kể, không phân biệt): nghĩa không phù hợp → C. Instead of là đáp án đúng | |
Question 5: Don’t ________ on this limited-time offer! A. make up B. miss out C. call for D. put out Giải thích: Tạm dịch: Đừng _______ ưu đãi trong thời gian có hạn này! A. make up (bịa chuyện, làm hòa): nghĩa không phù hợp B. miss out (bỏ lỡ): đây là từ phù hợp để nói về việc không nên bỏ lỡ ưu đãi mua sắm C. call for (đòi hỏi, yêu cầu): nghĩa không phù hợp D. put out (dập tắt, xuất bản): nghĩa không phù hợp → B. miss out là đáp án đúng | Cụm động từ (Phrasal Verbs) |
Question 6: It’s time to experience ________ convenience, performance, and style. A. unmatched B. unfamiliar C. misused D. incorrect Giải thích: Tạm dịch: Đã đến lúc trải nghiệm sự tiện lợi, hiệu suất và phong cách _______. A. unmatched (không gì sánh bằng): đây là từ phù hợp để miêu tả về ưu điểm của điện thoại thông minh B. unfamiliar (không quen thuộc): nghĩa không phù hợp C. misused (bị lạm dụng, sử dụng sai): nghĩa không phù hợp D. incorrect (không chính xác): nghĩa không phù hợp → A. unmatched là đáp án đúng | Từ vựng |
Question 7: The word “These” in paragraph 1 refers to A. Reusable water bottles and shopping bags B. Reducing greenhouse gas emissions C. Adopting plant-based diets D. Practices that minimize harm to the environment Giải thích: Từ “them” xuất hiện trong câu sau: Green living involves adopting practices that minimize harm to the environment while promoting a healthy lifestyle. These include reducing waste, conserving energy, and embracing renewable resources. Ở đây “them” là thay thế cho cụm trong câu phía trước “practices that minimize harm to the environment”. Ta xác định đây là tham chiếu xuôi nên loại đáp án A. Từ thay thế đứng sau cụm được thay thế, vì “them” là đại từ số nhiều nên cụm được thay thế phải là số nhiều, ta loại được các đáp án B, C → D là đáp án đúng | |
Question 8: The word “degradation” in paragraph I is OPPOSITE in meaning to A. damage B. improvement C. decline D. pollution Giải thích: degradation (n): sự suy thoái, sự xuống cấp A. damage (sự hư hại, thiệt hại): đây là từ đồng nghĩa B. improvement (sự cải thiện, sự tiến bộ): đây là từ trái nghĩa với “degradation” C. decline (sự suy giảm, sự sụt giảm): nghĩa không liên quan D. pollution (sự ô nhiễm): nghĩa không liên quan → B. improvement là đáp án đúng | Từ trái nghĩa (Antonyms) |
Question 9: In which paragraph does the writer discuss community-level green living initiatives? A. Paragraph 2 B. Paragraph 1 C. Paragraph 4 D. Paragraph 3 Giải thích: Paragraph 1: Giới thiệu chung về sống xanh và tầm quan trọng của nó. Paragraph 2: Thảo luận về các hành động cá nhân như giảm rác thải và tiết kiệm năng lượng. Paragraph 3: Tập trung vào năng lượng tái tạo và chế độ ăn uống dựa trên thực vật, vẫn có thể là hành động cá nhân hoặc được khuyến khích ở quy mô lớn hơn. Paragraph 4: Đề cập đến các sáng kiến ở cấp độ cộng đồng → C. Paragraph 4 là đáp án đúng | Đọc hiểu |
Question 10: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3? Adopting plant-based diets can lessen the environmental impact of food production. A. Switching to a plant-based diet will solve environmental problems. B. Plant-based diets completely eliminate pollution. C. Food production is unaffected by plant-based diets. D. Eating more plants can reduce harm caused by food production. Giải thích: A. sai, câu gốc nói chuyển sang chế độ ăn thực vật giúp giảm ảnh hưởng chứ không phải hoàn toàn giải quyết ảnh hưởng của môi trường B. sai, đổi sang chế độ ăn thực vật không diệt trừ ô nhiễm, mà làm giảm nó C. sai, câu gốc không nói đến dây chuyền sản xuất thức ăn có bị ảnh hưởng bởi chế độ ăn thực vật hay không D. đúng, ăn nhiều thực vật có thể giảm ảnh hưởng của ngành sản xuất thực phẩm, đúng như nghĩa của câu gốc → D là đáp án đúng | Diễn đạt lại câu |
Question 11: In which paragraph does the writer mention ways individuals can conserve energy? A. Paragraph 4 B. Paragraph 3 C. Paragraph 1 D. Paragraph 2 Giải thích: Trong đoạn 2 có nhắc đến việc các cá nhân có thể tiết kiệm năng lượng bằng cách chuyển sang các thiết bị tiết kiệm năng lượng, rút phích cắm các thiết bị khi không sử dụng và tối đa hóa ánh sáng tự nhiên trong nhà của họ. → D. Paragraph 2 là đáp án đúng | Đọc hiểu |
Question 12: Which of the following is TRUE according to the passage? A. Green living is primarily about reducing plastic use. B. Renewable energy helps reduce greenhouse gas emissions. C. Energy-efficient appliances increase electricity use. D. Cycling does not help decrease carbon emissions. Giải thích: A. sai, đoạn 2 đề cập giảm nhựa là một phần, nhưng sống xanh còn bao gồm nhiều khía cạnh khác chứ không chỉ riêng giảm nhựa B. đúng, trong đoạn 3 có nói những nguồn năng lượng thay thế này không chỉ giảm ảnh hưởng của khí nhà kính mà còn làm giảm chi tiêu năng lượng qua thời gian C. sai, các thiết bị đó làm giảm việc sử dụng điện chứ không tăng lượng điện sử dụng D. sai, đoạn 4 nói các thành phố thúc đẩy việc đạp xe và sử dụng phương tiện công cộng để giảm lượng khí thải carbon tạo ra → B là đáp án đúng | Đọc hiểu |
Question 13: Which of the following is NOT mentioned as a practice of green living? A. using energy-efficient appliances B. recycling waste C. installing solar panels D. buying luxury cars Giải thích: One key aspect of green living is reducing waste. This can be achieved through recycling (B), composting, and cutting back on single-use plastics. …Moreover, individuals can conserve energy by switching to energy-efficient appliances (A), unplugging devices when not in use, and maximizing natural light in their homes. Another crucial element of green living is opting for renewable energy sources like solar (C) and wind power Trừ đáp án D thì tất cả các đáp án còn lại đều được nhắc đến → D. buying luxury cars là đáp án đúng | Đọc hiểu |
Question 14: The word “alternatives” in paragraph 3 could be best replaced by A. Challenges B. Opponents C. Substitutes D. Problems Giải thích: alternatives (n): thay thế (trong ngữ cảnh là những nguồn năng lượng thay thế cho nhiên liệu hóa thạch) A. Challenges (thách thức): nghĩa không phù hợp B. Opponents (đối thủ, người phản đối): nghĩa không phù hợp C. Substitutes (những thứ thay thế): đây là từ đồng nghĩa với “alternatives” D. Problems (vấn đề): nghĩa không phù hợp → C. Substitutes là đáp án đúng | Từ đồng nghĩa (Synonyms) |
Question 15: Which of the following is TRUE according to the passage? A. Cultural differences always lead to conflict. B. Schools rarely promote inclusivity. C. Diversity can enhance creativity in workplaces. D. Multiculturalism has no economic benefits. Giải thích: A. sai, trong đoạn 3 có nói hiểu lầm, xung đột văn hóa và định kiến có thể phát sinh, chứ không phải lúc nào cũng xảy ra B. sai, đoạn 3 nói trường học và nơi làm việc có thể đóng vai trò quan trọng bằng cách thúc đẩy sự hòa nhập C. đúng, đoạn 4 nói sự đa dạng ở nơi làm việc thường mang đến những kỹ năng đặc biệt và khả năng giải quyết vấn đề D. sai, đoạn 4 nói sự đa dạng văn hóa có thể thúc đẩy kinh tế → C là đáp án đúng | Đọc hiểu |
Question 16: Which of the following can be inferred from the passage? A. Living in a multicultural world requires effort and understanding. B. Cultural preservation is more important than integration. C. Multicultural societies are immune to prejudice. D. Economic benefits are the main reason to embrace multiculturalism. Giải thích: A. đây là suy luận này hợp lý, đoạn 3 đề cập đến những thách thức như hiểu lầm, xung đột và định kiến, và nhấn mạnh giáo dục và giao tiếp là quan trọng và đoạn cuối cũng nói phải chấp nhận và học hỏi từ sự khác biệt B. sai, đoạn 1 nói về sự cần thiết của bảo tồn văn hóa và hội nhập xã hội không nói cái nào quan trọng hơn. C. sai, đoạn 3 rõ ràng nói định kiến có thể xảy ra D. sai, lợi ích kinh tế được đề cập (đoạn 4), nhưng bài viết cũng nhấn mạnh các lợi ích khác như trao đổi văn hóa, sự phong phú xã hội, sự hiểu biết toàn cầu; không có dấu hiệu nào cho thấy lợi ích kinh tế là “lý do chính”. → A là đáp án đúng | Suy luận từ đoạn văn |
Question 17: According to paragraph 2, which of the following is NOT an example of cultural exchange? A. sharing cuisine B. hosting international festivals C. teaching cultural awareness D. exploring different traditions Giải thích: One significant advantage of multiculturalism is the opportunity for cultural exchange. People from different backgrounds can share traditions, cuisine (A), art, and perspectives, broadening their understanding of the world (D). For example, international festivals (B) and food markets often showcase the vibrant diversity of a community… Trừ đáp án C thì tất cả các đáp án khác đều được nhắc đến trong đoạn 2 → C là đáp án đúng | Đọc hiểu |
Question 18: The word “prejudice” in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to A. bias B. fairness C. ignorance D. intolerance Giải thích: prejudice (n): định kiến, thành kiến A. bias (sự thiên vị, thành kiến): đây là từ có nét nghĩa tương đồng B. fairness (sự công bằng): đây là từ trái nghĩa với “prejudice” C. ignorance (sự thiếu hiểu biết): nghĩa không liên quan D. intolerance (sự không khoan dung): nghĩa không liên quan → B. fairness là đáp án đúng | Từ trái nghĩa (Antonyms) |
Question 19: Which of the following best summarises paragraph 2? A. The benefits of cultural exchange in diverse societies B. The role of schools in promoting cultural understanding C. The challenges posed by cultural differences D. The importance of preserving traditional cultures Giải thích: Đoạn 2 bắt đầu nói về lợi ích sự đa dạng văn hóa. Sau đó, đoạn văn tiếp tục giải thích và đưa ra ví dụ về những lợi ích này, như chia sẻ truyền thống, ẩm thực, nghệ thuật, và cách các lễ hội thể hiện sự đa dạng. A. The benefits of cultural exchange in diverse societies: đây là tóm tắt phù hợp B. The role of schools in promoting cultural understanding: đây là điều được đề cập ở đoạn 3, không phải đoạn 2 C. The challenges posed by cultural differences: tương tự ý B, không có nhắc đến trong đoạn 2 D. The importance of preserving traditional cultures: không nhắc đến trong đoạn 1 → A là đáp án đúng | Tóm tắt đoạn văn |
Question 20: The word “it” in paragraph 5 refers to . A. learning from differences B. a thriving society C. building stronger communities D. multiculturalism Giải thích: Từ “it” xuất hiện trong câu sau: While challenges exist, the benefits of multiculturalism far outweigh the difficulties, making it a vital component of a thriving modern society. Từ “it” là thay thế cho “multiculturalism” → D. multiculturalism là đáp án đúng | Phép tham chiếu |
Question 21: Which of the following best paraphrases the sentence in bold in paragraph 3? “Education and dialogue are essential to resolving cultural misunderstandings.” A. Education alone can eliminate cultural misunderstandings. B. Schools should focus on promoting one culture over others. C. Cultural misunderstandings cannot be resolved through dialogue. D. Open communication and learning are key to overcoming cultural differences. Giải thích: A. sai, câu gốc nói cả “education and dialogue”, chứ không chỉ riêng “education” B. nội dung không liên quan đến ý của câu gốc. C. nội dung ngược lại với câu gốc D. đây là câu viết lại phù hợp, đúng nghĩa như câu gốc → D là đáp án đúng | Diễn đạt lại câu |
Question 22: Which of the following best summarises the passage? A. Multiculturalism fosters global understanding and economic development, but the inability to fully address cultural clashes and misunderstandings can hinder social cohesion. B. Despite the challenges it presents, multiculturalism ultimately enhances society by fostering cultural exchange, economic growth, and a more harmonious community when managed effectively. C. The coexistence of diverse cultural groups strengthens communities by enhancing creativity and inclusivity, though prejudice and conflict remain persistent obstacles. D. While multiculturalism enriches societies by promoting cultural exchange and economic growth, it also presents challenges that require education and dialogue to ensure social harmony. Giải thích: Bài đọc trình bày cả mặt lợi (trao đổi văn hóa, làm phong phú xã hội, lợi ích kinh tế, tăng cường sáng tạo) và mặt thách thức (hiểu lầm, xung đột, định kiến) của chủ nghĩa đa văn hóa, đồng thời gợi ý giải pháp (giáo dục, đối thoại). A. câu này hơi tiêu cực và không phản ánh tinh thần chung của bài là đa văn hóa mang lại nhiều lợi ích hơn. B. đây là tóm tắt toàn diện nhất. C. Tập trung vào việc củng cố cộng đồng và các trở ngại, nhưng có thể chưa đủ rộng. D. tương tự như B nhưng B đầy đủ và khái quát hơn → B là đáp án đúng | Tóm tắt đoạn văn |
Question 23: Where in paragraph 1 does the following sentence best fit? “Multiculturalism is a concept that has existed throughout history, not just in modern times.” A. [II] B. [I] C. [IV] D. [III] Giải thích: Dịch: Chủ nghĩa đa văn hóa là một khái niệm đã tồn tại trong suốt lịch sử, không chỉ trong thời hiện đại. A. [II]: đây là vị trí sau câu nói về vị thế, điền khái niệm sau câu này không phù hợp B. [I]: đây là vị trí mở đầu đoạn, trước câu nói về vị thế của chủ nghĩa đa văn hóa ngày nay, phù hợp để điền vào làm câu mở đầu C. [IV]: đây là vị trí sau câu nói về sự phong phú của chủ nghĩa đa văn hóa, câu trên không phù hợp để điền vào đây D. [III]: đây là vị trí sau thông tin thêm về “multiculturalism”, điền một câu giới thiệu về “multiculturalism” là ko phù hợp. → B. [I] là đáp án đúng | Điền câu vào đoạn |
Question 24: The phrase “coexistence of diverse cultural groups” in paragraph 1 could be best replaced by A. cultural isolation B. conflict between communities C. separation of ethnic groups D. living together peacefully Giải thích: coexistence of diverse cultural groups: sự cộng sinh (cùng tồn tại) của đa dạng nhóm văn hóa A. cultural isolation (sự cách ly văn hóa): đây là cụm trái nghĩa B. conflict between communities (xung đột giữa các cộng đồng): đây cũng là trái nghĩa C. separation of ethnic groups (sự chia tách các nhóm dân tộc): đây cũng là trái nghĩa D. living together peacefully (sống cùng nhau một cách hòa bình): đây là cách diễn đạt gần nghĩa nhất với “coexistence” trong bối cảnh đa văn hóa → D là đáp án đúng | Từ đồng nghĩa (Synonyms) |
Question 25: Dear Pat, a. Can I see you there? Please write to me soon. b. I am writing to tell you that I arrived here three weeks ago. c. I am studying at a language school in Brighton. The students come from many different countries. d. Also, I have made a lot of new friends. e. I want to visit London next week because I am going back to my country on Monday. A. b-e-d-c-a B. a-e-b-c-d C. b-c-a-d-e D. b-c-d-e-a Giải thích: b. Mở đầu thư, thông báo chung về việc đã đến. Tớ viết thư để báo cho cậu biết tớ đã đến đây ba tuần trước. c. Thông tin chi tiết hơn về việc đang làm gì. Tớ đang học tại một trường ngôn ngữ ở Brighton. Học sinh đến từ nhiều quốc gia khác nhau. d. Thêm thông tin về cuộc sống mới Ngoài ra, tớ cũng đã kết bạn được với nhiều người mới. e. Kế hoạch tương lai gần và lý do. Tớ muốn đi thăm London vào tuần tới vì tớ sẽ về nước vào thứ Hai. a. Lời đề nghị gặp mặt liên quan đến chuyến đi London và lời kết thúc thư. Tớ có thể gặp cậu ở đó không? Làm ơn viết thư cho tớ sớm nhé. → D. b-c-d-e-a là đáp án đúng | Cấu trúc thư |
Question 26: a. Olivia: I really hope so. I’ll check the weather now. If it’s good, we can plan for Saturday. b. Noah: Perfect! I’m really looking forward to our upcoming trip. c. Olivia: Do you think they would join us? It’d be more fun with them. d. Olivia: Hey Noah, have you thought about hiking at Silver Peak this weekend? e. Noah: That sounds amazing! Let’s invite Ava and Lucas to come along. A. d-e-c-a-b B. b-a-c-e-d C. d-a-b-e-c D. d-a-c-e-b Giải thích: d. Olivia đưa ra đề xuất ban đầu. Olivia: Này Noah, cậu có nghĩ đến việc đi bộ đường dài ở Silver Peak cuối tuần này không? e. Noah hưởng ứng và đề xuất thêm người. Noah: Nghe tuyệt đấy! Chúng ta hãy rủ Ava và Lucas đi cùng. c. Olivia hỏi lại về đề xuất của Noah. Olivia: Cậu có nghĩ họ sẽ tham gia cùng chúng ta không? Có họ sẽ vui hơn đấy. a. Olivia đồng ý với việc mời thêm người và đề xuất bước tiếp theo là kiểm tra thời tiết. Olivia: Tớ thực sự hy vọng vậy. Tớ sẽ kiểm tra thời tiết ngay bây giờ. Nếu thời tiết tốt, chúng ta có thể lên kế hoạch cho thứ Bảy. b. Noah đồng ý với kế hoạch và bày tỏ sự hào hứng. Noah: Hoàn hảo! Tớ thực sự mong chờ chuyến đi sắp tới của chúng ta. → A. d-e-c-a-b là đáp án đúng | Cấu trúc cuộc hội thoại |
Question 27: a. To achieve this, I always set clear goals and create projects to accomplish each one at the beginning of each week. b. Time management has been one of the most valuable skills I’ve developed over the years. c. By breaking down larger projects into smaller tasks, I make steady progress without feeling overwhelmed. d. This practice has significantly improved my productivity and allowed me to balance work and personal commitments effectively. e. Moreover, I use tools like to-do lists and digital calendars to stay on track and avoid missing important deadlines. A. b-c-a-d-e B. b-a-c-e-d C. a-b-e-c-d D. b-a-e-c-d Giải thích: b. Câu chủ đề, giới thiệu về kỹ năng quản lý thời gian. Quản lý thời gian là một trong những kỹ năng quý giá nhất mà tôi đã phát triển qua nhiều năm. a. Giải thích cách thực hiện. Để đạt được điều này, tôi luôn đặt ra các mục tiêu rõ ràng và tạo các dự án để hoàn thành từng mục tiêu vào đầu mỗi tuần. e. Bổ sung thêm phương pháp/công cụ. Hơn nữa, tôi sử dụng các công cụ như danh sách việc cần làm và lịch kỹ thuật số để theo dõi tiến độ và tránh bỏ lỡ các thời hạn quan trọng. c. Giải thích chi tiết hơn về một khía cạnh của việc tạo dự án/quản lý công việc. Bằng cách chia nhỏ các dự án lớn thành các nhiệm vụ nhỏ hơn, tôi đạt được tiến độ ổn định mà không cảm thấy quá tải. d. Nói về toàn bộ những việc đã kể trên. Câu này nêu kết quả/lợi ích. Thực hành này đã cải thiện đáng kể năng suất của tôi và cho phép tôi cân bằng hiệu quả giữa công việc và các cam kết cá nhân. → D. b-a-e-c-d là đáp án đúng | Cấu trúc đoạn văn |
Question 28: a. Nga: Oh, really? What was the argument about? b. Nga: Hey, Nam. You look sad. What happened? c. Nam: Yesterday, I argued with my parents. A. a-b-c B. c-b-a C. b-c-a D. c-a-b Giải thích: b. Nga hỏi thăm Nam Nga: Chào Nam. Trông cậu buồn thế. Có chuyện gì vậy? c. Nam giải thích lí do Nam: Hôm qua, tớ cãi nhau với bố mẹ. a. Nga hỏi thêm chi tiết Nga: Ồ, thật à? Cậu đã cãi nhau về chuyện gì vậy? → C. b-c-a là đáp án đúng | Cấu trúc cuộc hội thoại |
Question 29: a. By experiencing diverse cultures, they gain a broader perspective on global traditions. b. However, there’s also a risk of focusing too much on external influences and neglecting their own cultural roots. c. World festivals, such as Halloween and Christmas, have a significant impact on young Vietnamese people. d. These events not only promote cultural exchange but also encourage creativity and participation in global trends. e. Therefore, it is essential to balance the appreciation of international festivals with the preservation of Vietnamese traditions. A. c-a-b-d-e B. d-c-b-a-e C. c-a-d-b-e D. c-b-d-a-c Giải thích: c. Câu chủ đề, giới thiệu vấn đề Các lễ hội thế giới, như Halloween và Giáng sinh, có tác động đáng kể đến giới trẻ Việt Nam. a. Nêu một tác động tích cực đầu tiên Bằng cách trải nghiệm các nền văn hóa đa dạng, họ có được một góc nhìn rộng hơn về các truyền thống toàn cầu. d. Bổ sung thêm các tác động tích cực Những sự kiện này không chỉ thúc đẩy trao đổi văn hóa mà còn khuyến khích sự sáng tạo và tham gia vào các xu hướng toàn cầu. b. Giới thiệu mặt trái/rủi ro Tuy nhiên, cũng có nguy cơ tập trung quá nhiều vào các ảnh hưởng bên ngoài và bỏ bê cội nguồn văn hóa của chính mình. e. Đưa ra kết luận/giải pháp Do đó, điều cần thiết là phải cân bằng giữa việc trân trọng các lễ hội quốc tế với việc bảo tồn các truyền thống của Việt Nam. → C. c-a-d-b-e là đáp án đúng | Cấu trúc đoạn văn |
Question 30: There’ll be cartoon films to watch, and instruction in how to draw your favourite characters – but your _________ is much more important than your drawing skills here! A. imaginatively B. imagine C. imaginative D. imagination Giải thích: Ta cần một danh từ để điền vào chỗ trống A. imaginatively (adv): đây là trạng từ mang nghĩa “một cách giàu trí tưởng tượng”, không phù hợp B. imagine (v): đây là động từ mang nghĩa “tưởng tượng”, không phù hợp C. imaginative (adj): đây là tính từ mang nghĩa là “giàu trí tưởng tượng”, không phù hợp D. imagination (n): đây là danh từ mang nghĩa “trí tưởng tượng”, phù hợp để điền vào chỗ trống → D. imagination là đáp án đúng | |
Question 31: The course includes a visit _________ a cartoon museum. A. in B. with C. on D. to Giải thích: Ta có cụm từ cố định là “a visit to a place” (một chuyến thăm đến một nơi nào đó). → D. to là đáp án đúng | |
Question 32: You’ll work on _________ creative skills, like printing, photography, cartoons and movie- making, using the latest technology. A. to developing B. developing C. develop D. to be developed Giải thích: Sau giới từ “on”, chúng ta thường dùng danh từ hoặc danh động từ (V-ing). Cấu trúc “work on something/doing something” có nghĩa là làm việc, nỗ lực cải thiện hoặc phát triển điều gì đó. → B. developing là đáp án đúng | Từ vựng |
Question 33: This course is great for anyone wanting to _________ these subjects at college. A. make B. get C. take D. create Giải thích: Ta có cụm từ “take subjects” hoặc “take a course” có nghĩa là học các môn học hoặc tham gia một khóa học. → C. take là đáp án đúng | Cụm từ cố định (Collocation) |
Question 34: We’ll get you to draw live teenage models _________ designer fashions and sportswear – so if you like designing fashion and think your future is in this area, then this course is for you! A. wearing B. wear C. who wears D. who wearing Giải thích: Ta cần hoàn thành mệnh đề để bổ nghĩa cho “teenage models”. Ta có tân ngữ là người, nên mệnh đề phải là dạng chủ động “who wear” nhưng vì không có đáp án này nên ta dùng dạng rút gọn là “wearing”. Các đáp án khác không phù hợp hoặc chia sai động từ → A. wearing là đáp án đúng | |
Question 35: Bring along a _________ for this fun course! A. white T-shirt clean B. clean white T-shirt C. T-shirt clean white D. white clean T-shirt Giải thích: Ta cần sắp xếp lại các từ để tạo thành một cụm danh từ hoàn chỉnh. Ta có tính từ đứng trước danh từ, nhưng ta có hai tính từ nên ta có: clean (condition) + white (color) + T-shirt (noun) → B. clean white T-shirt là đáp án đúng | Cụm danh từ (Noun Phrases) |
Question 36: The ritual begins in the bride’s parents’ home, _________. A. when the bride is first presented in front of her family and friends B. where friends and female relatives help the bride prepare for the ceremony C. marks the beginning of the important ceremonial process D. that is a special moment of final preparations before the wedding Giải thích: Câu trước nói “The ritual begins in the bride’s parents’ home…” (Nghi lễ bắt đầu tại nhà của cha mẹ cô dâu…). Chỗ trống cần một mệnh đề giải thích thêm điều gì xảy ra tại “nhà của cha mẹ cô dâu”. A. mệnh đề này dùng “when” (chỉ thời gian), không phù hợp để mô tả hoạt động tại một địa điểm cụ thể đã được nhắc đến. B. mệnh đề này chỉ địa điểm và giới thiệu một hành động hoặc sự việc diễn ra tại địa điểm đó, đây là đáp án phù hợp C. đáp án này không phải một mệnh đề mà là một câu thiếu chủ ngữ D. mệnh đề này cũng không phải là cách diễn đạt tự nhiên nhất để mô tả hoạt động ở một nơi cụ thể trong ngữ cảnh này. → B là đáp án đúng | Hoàn thành câu |
Question 37: Before the bride leaves the house for the ceremony, her face _________ . A. having been wrapped in a golden silk veil B. wrapped a golden silk veil around her C. is wrapped in a golden silk veil D. that has it wrapped in a golden silk veil Giải thích: Chủ ngữ của chỗ trống là “her face” (khuôn mặt của cô ấy). Hành động là “wrap” (quấn, che). Khuôn mặt không thể tự thực hiện hành động “wrap” mà phải “được wrap”. Do đó, chúng ta cần cấu trúc bị động. A. đây là dạng hoàn thành bị động, nhưng là thì hiện tại hoàn thành, chưa phù hợp để dùng trong câu này B. đây là đạng chủ động, sai nghĩa (khuôn mặt không thể tự quấn khăn cho chính nó). C. đây là dạng bị động của thì hiện tại đơn, là lựa chọn phù hợp nhất để mô tả một phong tục, nghi lễ. D. cấu trúc không phù hợp và khó hiểu. → C là đáp án đúng | Hoàn thành câu |
Question 38: _________ and in need of protection. A. Some of the cultural items on the list are dying out B. The importance of cultural rituals has been neglected by UNESCO C. Cultural practices are thriving but need more awareness D. Certain cultural practices face challenges such as globalization but are actively promoted Giải thích: A. đây là ý phù hợp với ví dụ được đưa ra, cụm “in need of protection” cũng ủng hộ ý này. B. sai, ngược lại với những gì bài viết nói về nỗ lực của UNESCO. C. ý này trái ngược lại với câu phía trước D. mặc dù có thể đúng một phần, nhưng “dying out” ở câu A trực tiếp hơn và phù hợp hơn với ví dụ “begun to disappear”. → A là đáp án đúng | Hoàn thành câu |
Question 39: However, many Bedouin have now moved to cities, and so the practice has begun to disappear. _________ . A. Despite numerous challenges, AI Sadu continues to flourish among the youth. B. AI Sadu has been integrated into modern cultural exhibitions and fashions, helping it gain attention worldwide. C. Today, AI Sadu is mostly practiced by older women whose numbers are declining. D. The tradition is carried on by a big group of dedicated women who want to keep the art form alive. Giải thích: A. thông tin này trái ngược với câu trước đó B. ý này có thể gợi ý về một nỗ lực bảo tồn, nhưng không trực tiếp giải thích tại sao nó “biến mất”. C. câu này cung cấp một lý do cụ thể cho sự suy giảm của truyền thống này, rất phù hợp với ý “begun to disappear”. D. thông tin này trái ngược với câu trước đó → C là đáp án đúng | Điền câu vào đoạn |
Question 40: The main goal of UNESCO is to promote peace through respect for the world’s varied cultures and common humanity. _________ . A. It hopes that by bringing attention to cultural traditions such as Al Sadu, they will be more likely to survive B. The goal is to raise awareness, but the survival of these traditions depends solely on local action. C. UNESCO believes that by focusing completely on those modern technological devices, cultural traditions will naturally become more prominent. D. UNESCO believes that fostering global awareness through violent programs will protect these traditions. Giải thích: A. điều này phù hợp với việc UNESCO xác định và đưa các truyền thống vào danh sách, nhằm nâng cao nhận thức và khả năng tồn tại của chúng. B. đáp án có cụm “solely on local action” (chỉ phụ thuộc vào hành động địa phương) có thể làm giảm vai trò của UNESCO. C. thông tin hoàn toàn vô lý và trái ngược với mục tiêu bảo tồn truyền thống. D. không phù hợp, “Violent programs” (chương trình bạo lực) là hoàn toàn sai và phi lý. → A là đáp án đúng | Điền câu vào đoạn |
Trên đây là lời giải đề thi thử THPTQG tiếng Anh 2025 Cụm Liên trường tỉnh Hải Dương. Luyện tập thêm với kho đề thi thử của IZONE tại đây nhé!