IELTS Speaking Media Topic: Hướng dẫn cách làm bài chi tiết từ A-Z

IELTS Speaking Media Topic: Hướng dẫn cách làm bài chi tiết từ A-Z

IELTS Speaking Media Topic là chủ đề thường gặp trong các đề thi IELTS. Tham khảo ngay hướng dẫn cách làm chi tiết trong bài viết dưới đây cùng IZONE nhé.

Những cụm từ cần lưu ý khi làm bài IELTS Speaking Media Topic

Từ vựng


Ví dụ

Anonymity (n)

Sự vô danh

Anonymity is a factor in causing cyberbullying

Audience (n)

Độc giả, khán giả, người xem

Mainstream media has lost its credibility among its young audience.

Access (n)

Truy cập

Censorship is becoming a problem in many nations – their people are denied access to authentic news.

Blog (n)

Trang blog, nhật ký mạng 

He ran a blog reviewing restaurants in Hanoi

Breaking news (n)

Tin nóng

The TV show was interrupted by breaking news about a terrorism act in the city.

Censorship (n)

Sự kiểm duyệt

Censorship is becoming a problem in many nations – their people are denied access to authentic news.

Credibility (n)

Uy tín, đáng tin cậy

The channel is popular, but credibility isn’t their strong point.

Disinformation (n)

Thông tin sai lệch

One of the biggest threats to the President is the disinformation campaigns run by his rival political party.

Headline (n)

Tiêu đề

Nowadays, scanning the headlines on a news app counts as reading the news.

Influencer (n)

Người có ảnh hưởng, nổi tiếng trên mạng

Influencers are described as plague of the social medias

Journalist (n)

Nhà báo

Journalists are often key players in any propaganda campaign.

Livestream (v)

Phát sóng trực tiếp

He’s been livestreaming daily to earn a living since 2019.

Mainstream media (n)

Phương tiện truyền thông chính thống

Mainstream media has lost its credibility among its young audience.

Unbiased (adj)

Không thiên vị, không có thành kiến

Authentic news also required itself to be unbiased.

Misrepresent (v)

Xuyên tạc, bóp méo

Tabloids misrepresent the truth and develop the shocking factors of the story

Shift public opinion (v)

Để thay đổi dư luận

One statement from Beyonce is influential enough to shift public opinion.

Platform (n)

Nền tảng

He shouldn’t be given a platform to spread his opinions, since he used to be a convict for murderer.

To go viral

Được lan truyền, nổi tiếng trên mạng xã hội

That video of your cat went viral, didn’t you know? It has millions of views.

Press conference (n)

Cuộc họp báo

The coach called for a press conference before the match. 

Scoop (n)

Một bản tin nóng (được nhiều nhà đài tranh nhau để đưa tin trước)

He got the scoop about the new President and got himself a promotion.

Propaganda (n)

Tuyên truyền, sự truyền giáo

Propaganda is a tool to maintain the status quo.

Tabloid (n)

Báo lá cả

The head of that tabloid was arrested for spreading disinformation.

[Xem thêm]: Tổng hợp từ vựng IELTS Speaking theo từng chủ đề 

Các bài mẫu IELTS Speaking News and Media thường gặp

IELTS Speaking Media Topic

Part 1:

1. Where do you usually get the news from?

Given the rapid evolution of mass media, I feel that people, particularly young ones, get their information from either Facebook or the television. With most aspects of life, such as politics, entertainment, and society, we keep ourselves up to date with only news that are relevant to ourselves and filter those that aren’t. This applies to news platforms too since we don’t use that older generations use.

  • mass media (n): truyền thông đại chúng
  • keep someone up to date (idm): cập nhật cho ai những thông tin mới nhất
  • filter (v): lọc

2. Do you prefer to read local news or International news?

International news is something I’m much more interested in. I have a greater interest in understanding the global situation as a whole rather than just learning of our local news. 

  • International news (n): tin tức quốc tế 
  • local news (n) : Tin tức địa phương

3. Do many people today read newspapers?

Newspapers seem to be a dying media. With the advent of the Internet and online newspapers, people quickly realized the convenience and the speed of them over traditional paper newspapers. They do still exist, but rarely do I see people holding a piece of newspaper in public.  

  • dying (adj): sắp chết (nghĩa bóng: đang dần không còn phổ biến)
  • the advent of sth (n): sự ra mắt, xuất hiện của cái gì

Part 2:

Describe a piece of local news about which people were very excited

You should say:

  • what it was about
  • when you heard/ read about it
  • what the story was
  • and explain why it was interesting to you.

Let me talk about one such local news that I came across last week, which has been stirring the atmosphere of my neighborhood. 

I live in a pretty crowded urban area right in the middle of the nation’s capital. This area receives quite a lot of attention, from both the people and the government, as they see its value as both a cultural and tourist attraction. As such, it has quite a few contemporary shops and fancy restaurants. But strangely enough, it has flown under the radar and avoided major constructions for quite a long time now. At least until last month, when the city council issued an announcement of a plan to build a new museum right on the outskirt of the neighborhood. It was designated to be the Museum of Technological Development, and the cost for the construction of which is estimated to be at least $100 million. 

To say we, as a neighborhood, was surprised would be an understatement. We didn’t have a clue about this, and construction was supposed to start 5 months from then. A lot of the adults rushed towards the Ward People’s Committee to start questioning the potential impact this museum may have on the neighborhood, and why they weren’t informed of this decision sooner. That’s the extent of my knowledge, since I wasn’t there myself. But ever since this news, I have never seen our neighbors be so lively and chatty. Everywhere I go, I see people talking about it.

  • stir the atmosphere: gây xôn xao, khuấy động bầu không khí
  • As such: vì thế, do đó
  • fly under the radar (idiom): không được biết tới trong thời gian dài
  • be designated to V: được chỉ định/ quy định làm gì
  • do not have a clue about sth (idiom): không biết điều gì

Part 3

1. How do you think people will get their news in the future? 

I believe that technology will shift the way we receive and distribute news in the future. The majority of people will rely on their Internet-connected devices as their primary source of news and information. Traditional newspapers and television will lose popularity in the future due to the time lag between when something occurs and when readers can read or watch it. Mobile devices will be a powerful means to get news updates because they are updated quickly. Listening to our preferred form of news through devices attached to our ears will become more common, and the type of news we want to hear will be selected by our preferences.

  • shift the way + clause: thay đổi/ chuyển đổi cách gì
  • lose popularity (v): không còn phổ biến
  • form of news (n): hình thức tin tức

2. Do you believe everything you read in the newspapers?

No, it’s hard to put trust in the type of newspapers published for the general population. I read mainstream newspapers with a high level of selectivity and verification. As a result, I avoid reading most of the fabricated and false news that is published in less credible and untrustworthy tabloids. I’m also skeptical of biased and sourceless news items shared on Facebook and Twitter by my friends or their friends.

  • mainstream newspapers (n): báo chính thống
  • fabricated news (n): tin dựng, tin bịa đặt
  • tabloids (n): báo lá cải

3. What do you think of children watching TV, especially news?

I believe that children may learn more from educational, engaging, and creative television programs. But not news. Children benefit from watching television in some aspects because it helps them relax and become more curious. Some TV shows can even help them academically. However, children are just too malleable and gullible. It’s quite easy to traumatize a kid, or even desensitize them towards news content, and cause long term psychological impact on their way of thinking. It’s best until they can develop, or at least when the parents can teach them, critical thinking that we can let them freely watch the news.

  • malleable (adj): dễ tác động
  • gullible (adj): cả tin, dễ tin người

Kinh nghiệm đạt điểm cao với phần thi IELTS Speaking Media

Để có thể trả lời tốt cho các câu hỏi liên quan đến Chủ đề Media, các bạn cần phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng về kiến thức nền tảng liên quan đến chủ đề này. 


Nói qua về kiến thức nền tảng, thông thường một ngôn ngữ được hình thành dựa trên 3 nền tảng chính là: Từ vựng, Ngữ pháp và Phát âm, và tiếng Anh cũng không phải là một ngoại lệ. Cho dù Ngữ pháp & Từ vựng bạn có giỏi đến đâu đi nữa, nhưng nếu bạn phát âm sai, thì người bản xứ cũng sẽ không hiểu bạn đang nói điều gì. 

Chính vì vậy, việc trang bị cho mình một nền tảng tốt không những có thể giúp các bạn trả lời các câu hỏi IELTS Speaking Education & Study một cách trôi chảy, mà các bạn có thể tự tin trả lời các câu hỏi ở bất kỳ chủ đề nào khác.

Đặc biệt đối với chủ đề Media, bạn sẽ phải sử dụng nội dung liên quan đến các các phương tiện truyền thông, báo đài và tin tức, yêu cầu việc nắm vững cách sử dụng từ vựng và các ngữ pháp có thể có. Thiếu đi vốn từ vựng đa dạng, bài nói của bạn có nguy cơ lặp lại khá nhiều.

Đồng thời, khi nói đến các mạng xã hội, việc sử dụng tiếng Anh lẫn Việt như cách chúng ta vẫn thường ngày sử dụng để nói về Facebook, Twitter (comment, post, feed, news story, …), mà không quan tâm tới cách sử dụng chính xác, ngữ pháp đúng có thể làm tổn hại tới độ chính xác của ngôn từ.

Một lần nữa, chúng ta cần nhấn mạnh sự hiểu biết từ vựng và cách sử dụng, và không cho rằng chúng ta có thể “chém ra” dựa trên kiến thức sẵn có. 

Trên đây là những chia sẻ của IZONE về IELTS SPeaking Media Topic. Hy vọng bài viết đã mang lại cho bạn những thông tin hữu ích, chinh phục bài thi IELTS của mình tốt nhất. Theo dõi GÓC IELTS của IZONE để cập nhật thêm nhiều kiến thức IELTS hữu ích nhé.