Giải chi tiết đề thi thử tiếng Anh sở Lạng sơn lần 2 2026

Giải chi tiết đề thi thử tiếng Anh sở Lạng sơn lần 2 2026

Tham khảo phần giải thích đáp án chi tiết cho đề thi thử tiếng Anh Sở Lạng Sơn lần 2 2026 do IZONE thực hiện trong bài viết này nhé!

Tải ngay đề tiếng Anh sở Lạng Sơn lần 2 2026 PDF

Đáp án tham khảo đề tiếng Anh sở Lạng Sơn lần 2 2026

 

1.A

2.D

3.C

4.B

5.A

6.C

7.C

8.D

9.C

10.A

11.C

12.C

13.D

14.B

15.D

16.A

17.D

18.C

19.C

20.A

21.D

22.A

23.B

24.C

25.B

26.A

27.A

28.C

29.B

30.B

31.D

32.B

33.B

34.A

35.C

36.B

37.C

38.C

39.D

40.C

Đồng hành cùng các sĩ tử trên hành trình vượt vũ môn, IZONE chính thức phát hành Cẩm nang THPTQG 2026. Đây là tài liệu tổng hợp đầy đủ các cập nhật mới nhất về kỳ thi THPTQG 2026, hệ thống đề thi thử môn Tiếng Anh được tinh lọc từ các Sở GD&ĐT và trường THPT trên toàn quốc. Đặc biệt, ấn phẩm còn cung cấp những lưu ý quan trọng về sử dụng chứng chỉ IELTS trong xét tuyển Đại học 2026….

Tải ngay Cẩm nang để nắm vững những thông tin hữu ích và tự tin chinh phục mục tiêu đại học mơ ước nhé!

Giải chi tiết Đáp án đề tiếng Anh sở Lạng Sơn lần 2 2026

Cùng IZONE tham khảo chi tiết đáp án đề thi thử tiếng Anh sở Lạng sơn lần 2 2026

Câu

Đáp Án

Nội dung

Kiến thức liên quan

1

A

Question 1: Where in paragraph 1 does the following sentence best fit? “They mentioned walking miles to school in the snow or doing hours of manual labour for little pay.”

A. [II]

B. [III]

C. [II]

D. [IV]

Giải thích

Câu cần chèn có đại từ They, chỉ về our grandparents ở câu trước:

“As kids, our grandparents frequently scared us by talking about how difficult life was when they were growing up.”

Sau đó câu chèn đưa ví dụ cụ thể về cuộc sống khó khăn: đi bộ nhiều dặm đến trường trong tuyết, làm lao động chân tay nhiều giờ với tiền công ít. Vì vậy nó nên đứng ngay sau câu nói về ông bà kể chuyện khó khăn, tức vị trí [II]

“Khi còn nhỏ, ông bà chúng ta thường khiến chúng ta sợ bằng cách kể về cuộc sống khó khăn như thế nào khi họ lớn lên.”

“Họ kể rằng phải đi bộ hàng dặm đến trường trong tuyết hoặc làm nhiều giờ lao động chân tay với mức lương rất thấp.” 

2

D

Question 2. The word integrate in paragraph 2 mostly means

A. Reject

B. Exclude

C. Separate

D. Introduce

Giải thích

Dẫn chứng:
“Companies are already starting to integrate them into the workforce.”

Giải thích:
Integrate something into something nghĩa là đưa/cài/ghép một thứ vào một hệ thống để nó trở thành một phần của hệ thống đó. Ở đây là đưa robot vào lực lượng lao động, gần nghĩa với introduce.

3

C

Question 3. According to paragraph 2, which of the following is TRUE about the coffee-serving robot invented by Briggo?

A. It has already been implemented in Foxconn’s fully automated factories.

B. It is capable of performing every step of the coffee-making process simultaneously

C. It outperforms human baristas in terms of multitasking and endurance.

D. It requires a human barista to operate the steam wand for the perfect cream

Giải thích

Dẫn chứng:
“Unlike human baristas, it can serve multiple drinks at once and work all day and night without a break.”

Giải thích:
Robot này có thể phục vụ nhiều đồ uống cùng lúc và làm việc cả ngày lẫn đêm không nghỉ. Điều này cho thấy nó vượt trội hơn nhân viên pha chế con người ở khả năng đa nhiệm và sức bền.

Dịch câu chứa đáp án:

“Không giống như nhân viên pha chế con người, nó có thể phục vụ nhiều đồ uống cùng lúc và làm việc cả ngày lẫn đêm mà không cần nghỉ.” 

4

B

Question 4: According to paragraph 2, which of the following is NOT an advantage of robots?

A. They can work without

B. They can create jobs for

C. They can perform tasks

D. They can serve multiple breaks humans efficiently drinks at once

Giải thích

Dẫn chứng:
“it can serve multiple drinks at once and work all day and night without a break.”

-> “Nó có thể phục vụ nhiều đồ uống cùng lúc và làm việc cả ngày lẫn đêm mà không cần nghỉ.” 

Giải thích:
Đoạn 2 nêu robot làm việc không nghỉ, phục vụ nhiều đồ uống cùng lúc, làm việc hiệu quả. Tuy nhiên, đoạn không nói robot tạo việc làm cho con người. Vì vậy chọn B.

5

A

Question 5: What does the word “it” in paragraph 3 refer to ____

A. The clock

B. The wheel

C. The sleeper

D. The button

Giải thích

Dẫn chứng:
“The clock is attached to a pair of wheels and will randomly move around the room. Once you finally catch it…”

-> “Chiếc đồng hồ được gắn với một cặp bánh xe và sẽ di chuyển ngẫu nhiên quanh phòng. Khi cuối cùng bạn bắt được nó…” 

Giải thích:
Trước đại từ itthe clock. Vì vậy it chỉ chiếc đồng hồ báo thức Nanda Clock.

6

C

Question 6: Which of the following best summarizes paragraph 3?

A. Advanced robots are essential for modern life, reducing the need for human effort.

B. The effectiveness of robots in homes varies based on their design and function.

C. Home robots are increasingly capable, providing convenience for daily chores.

D. Early home robots are not yet efficient and require human intervention.

Giải thích

Giải thích:

Đoạn 3 nói về các robot trong gia đình: Roomba hút bụi, Robomow cắt cỏ, Nanda Clock đánh thức người ngủ sâu. Tất cả đều cho thấy robot gia đình ngày càng tiện lợi và giúp con người trong việc hằng ngày. 

Dịch ý chính đoạn:

“Robot cũng đang xuất hiện trong nhà chúng ta và giúp thực hiện các công việc hằng ngày như hút bụi, cắt cỏ, đánh thức người ngủ.” 

7

C

Question 7: Which of the following is TRUE according to the passage?

A. Robots are expected to eliminate all human jobs by 2030.

B. All robots currently in use are highly advanced and efficient.

C. The concerns about robots mainly revolve around their potential for rebellion.

D. Many people welcome the idea of robots taking over daily tasks.

Giải thích

Dẫn chứng:
“Others have even warned about the robot rebellion, in which robots become so smart that they may decide to turn on their masters.”

-> “Những người khác thậm chí còn cảnh báo về cuộc nổi loạn của robot, trong đó robot trở nên thông minh đến mức chúng có thể quyết định chống lại chủ nhân của mình.” 

Giải thích:
Bài đọc đề cập đến nỗi lo về việc robot nổi loạn khi chúng trở nên quá thông minh. Trong các lựa chọn, C gần nhất với thông tin được nêu trong đoạn cuối.

8

D

Question 8: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

A. It is important to explore concerns regarding the increasing presence of robots in our lives

B. The possibility of robots turning against humans is very unlikely but worth discussing.

C. Although many fears about robots are exaggerated, they raise unimportant questions.

D. While the idea of a robotic future may seem strange, it deserves serious consideration.

Giải thích

Dẫn chứng:
“These ideas may seem a bit farfetched, but there are certainly lots of questions that need to be answered before everyone opens up to the idea of a robotic future.”

-> “Những ý tưởng này có thể có vẻ hơi xa vời, nhưng chắc chắn vẫn còn nhiều câu hỏi cần được trả lời trước khi mọi người cởi mở với ý tưởng về một tương lai robot.” 

Giải thích:
Câu gốc nói rằng các ý tưởng về rủi ro robot nghe có vẻ xa vời, nhưng vẫn có nhiều câu hỏi cần được trả lời trước khi con người chấp nhận tương lai robot. Đáp án D diễn đạt lại đúng ý: tương lai robot nghe có vẻ lạ, nhưng đáng được cân nhắc nghiêm túc.

9

C

Question 9: Which of the following can be inferred from the passage?

A. The integration of robots will lead to significant job losses across all sectors.

B. People will certainly regard robots as vital helpers in the coming years.

C. Robots may improve efficiency but could lead to ethical dilemmas in society.

D. Human creativity will thrive in an automated world, as machines handle tasks.

Giải thích

Bài đọc nêu robot giúp làm việc hiệu quả hơn, nhưng cũng làm nảy sinh lo ngại: con người suy giảm nếu máy móc làm mọi việc, robot nổi loạn, nhiều câu hỏi cần được trả lời. Vì vậy có thể suy ra robot cải thiện hiệu suất nhưng cũng tạo ra các vấn đề đạo đức/xã hội. 

10

A

Question 10: Which of the following best summarizes the passage?

A. As robots take over more tasks, there are both advantages and challenges that society must face in adapting to this change.

B. The future of robotics holds great potential for enhancing daily life, but it is essential to consider the possible repercussions on humanity

C. With the expected growth in robotics, society needs to prepare for the changes in workforce dynamics and daily living

D. The rise of robots is inevitable, promising efficiency but also raising significant concerns about human dependency

Giải thích

Giải thích:

Bài nói về sự phát triển của robot trong công việc và gia đình, đồng thời nêu cả lợi ích lẫn lo ngại. 

-> Đáp án A bao quát nhất: robot đảm nhận nhiều nhiệm vụ hơn, xã hội phải đối mặt với cả lợi ích và thách thức. 

11

C

Question 11.

A. To

B. Of

C. In

D. At

Giải thích

Câu hoàn chỉnh:

“build a mindset in understanding others” 

Dịch câu:

“Nếu bạn quan tâm đến việc học cách tôn trọng và tôn vinh các nền tảng khác nhau trong cộng đồng, đây là một số mẹo giúp bạn xây dựng tư duy trong việc thấu hiểu người khác.” 

Giới từ

12

C

Question 12.

A. Fair assumptions making 

B. Fairness assumptions making 

C. Making unfair assumptions

D. Making assumptions unfairly

Giải thích

Câu hoàn chỉnh:
“Research the traditions of different ethnic groups to avoid making unfair assumptions.”

Dịch câu:

“Hãy nghiên cứu truyền thống của các nhóm dân tộc khác nhau để tránh đưa ra những giả định không công bằng.” 

Giải thích:
Sau avoid cần V-ing. Cụm đúng là making unfair assumptions: đưa ra những giả định không công bằng.

Các cấu trúc avoid

13

D

Question 13.

A. Which

B. When

C. Who

D. Where

Giải thích

Câu hoàn chỉnh:
“Attend local festivals or cultural fairs where you can experience traditional music, dance, and food firsthand.”

Dịch câu:

“Hãy tham dự các lễ hội địa phương hoặc hội chợ văn hóa, nơi bạn có thể trực tiếp trải nghiệm âm nhạc, điệu múa và ẩm thực truyền thống.” 

Giải thích:
Where thay cho nơi chốn: local festivals or cultural fairs. Đây là nơi bạn có thể trải nghiệm âm nhạc, múa và ẩm thực truyền thống.

Mệnh đề quan hệ

14

B

Question 14.

A. Others

B. Other

C. The other

D. Another

Giải thích

Câu hoàn chỉnh:
“Invite classmates and other people from different backgrounds to share their stories…”

Dịch câu:
“Hãy mời bạn cùng lớp và những người khác đến từ các nền tảng khác nhau chia sẻ câu chuyện của họ.”
=>  Other + danh từ số nhiều: những người khác. Ở đây “people” là danh từ số nhiều nên dùng other people.

Other / others / another / the other

15

D

Question 15.

A. Discouraging

B. Ignoring

C. Limiting

D. Stimulating

Giải thích

Câu hoàn chỉnh:
“try stimulating everyone’s curiosity…”
=> Stimulate curiosity nghĩa là kích thích sự tò mò. Câu khuyên nên đặt câu hỏi mở để khơi gợi sự tò mò về di sản văn hóa.

Dịch câu:

“Hãy cố gắng kích thích sự tò mò của mọi người bằng cách đặt những câu hỏi mở về di sản của họ.” 

Collocation 

16

A

Question 16.

A. Wonders

B. Fortunes

C. Secrets

D. Legends

Giải thích

Câu hoàn chỉnh:
“stepping outside of your comfort zone works wonders for personal growth and global connection.”
=>  Work wonders là thành ngữ, nghĩa là tạo ra tác dụng rất tốt/kỳ diệu.

Dịch câu:

“Hãy nhắc nhở bản thân rằng bước ra khỏi vùng an toàn có tác dụng rất tốt cho sự phát triển cá nhân và sự kết nối toàn cầu.” 

Collocation 

17

D

Question 17.

A. Environmentally

B. Environmental

C. Environments

D. Environmentalists

Giải thích

Câu hoàn chỉnh:
Environmentalists are pleading with governments…”

Dịch câu:

“Các nhà bảo vệ môi trường đang khẩn cầu các chính phủ trên khắp hành tinh ban hành luật để chống lại lượng nhựa khổng lồ mà xã hội chúng ta sử dụng.”
=> Chỗ trống cần danh từ chỉ người làm chủ ngữ cho động từ “are pleading”. Environmentalists nghĩa là các nhà hoạt động/bảo vệ môi trường.

Từ loại

18

C

Question 18.

A. Depth

B. Width

C. Breadth

D. Height

Giải thích

Câu hoàn chỉnh:
“across the length and breadth of the planet”

=> Giải thích:  The length and breadth of something là thành ngữ, nghĩa là khắp mọi nơi/toàn bộ phạm vi.

Dịch câu:

“Các nhà bảo vệ môi trường đang khẩn cầu các chính phủ trên khắp hành tinh…” 

Idiom 

19

C

Question 19.

A. Break off

B. Break out

C. Break down

D. Break up

Giải thích

Câu hoàn chỉnh:
“Some plastics take thousands of years to break down.”

=> Giải thích:  Break down trong ngữ cảnh môi trường nghĩa là phân hủy.

Dịch câu:

“Một số loại nhựa mất hàng nghìn năm để phân hủy.” 

Phrasal verbs 

20

A

Question 20.

A. Conclusively

B. Rightly

C. Definitely

D. Surely

Giải thích

Câu hoàn chỉnh:
“showing conclusively that the material has entered the food chain…”

Giải thích:
Conclusively nghĩa là một cách rõ ràng, dứt khoát, đủ để kết luận. Việc tìm thấy vi sợi nhựa trong trứng chim cho thấy rõ ràng nhựa đã đi vào chuỗi thức ăn.

Dịch câu:

“Gần đây, trứng chim ở Bắc Cực được phát hiện có chứa vi sợi nhựa, cho thấy một cách rõ ràng rằng vật liệu này đã đi vào chuỗi thức ăn của các sinh vật trên hành tinh.” 

Collocation 

21

D

Question 21.

A. Pitched

B. Sent

C. Directed

D. Addressed

Giải thích

Câu hoàn chỉnh:
“the attractiveness of plastic as a cheap and convenient means of packaging needs to be addressed.”

=> Giải thích:  Address a problem/issue nghĩa là giải quyết/xử lý một vấn đề. Ở đây sự hấp dẫn của nhựa vì rẻ và tiện cần được xử lý ở cấp độ công nghiệp.

Dịch câu:

“Tuy nhiên, ở cấp độ công nghiệp, sức hấp dẫn của nhựa như một phương tiện đóng gói rẻ và tiện lợi cần phải được giải quyết.” 

Collocation 

22

A

Question 22.

A. Notwithstanding

B. Nevertheless

C. Albeit

D. Regarding

Giải thích

Câu hoàn chỉnh:
Notwithstanding a sea change in attitudes and actions, we are surely heading for a catastrophic environmental situation…”

=> Giải thích:  Notwithstanding + noun phrase nghĩa là mặc dù/bất chấp. Trong các lựa chọn, chỉ notwithstanding có thể đứng trước cụm danh từ “a sea change…”.

Dịch câu:

“Bất chấp một sự thay đổi lớn trong thái độ và hành động, chúng ta chắc chắn đang tiến tới một tình huống môi trường thảm khốc trong tương lai rất gần.” 

Liên từ 

23

B

Question 23

a. Waiter: Of course. Would you like any cream or sugar with that? 

b. Customer: No, thank you. Just black is fine. 

c. Customer: Could I have a cup of coffee, please?

A. b-a-c

B. c-a-b

C. c-b-a

D. a-c-b

Giải thích

Dịch đoạn hội thoại:

Khách: “Cho tôi một tách cà phê được không?”

Phục vụ: “Tất nhiên rồi. Anh/chị có muốn thêm kem hoặc đường không?”

Khách: “Không, cảm ơn. Cà phê đen là được.” 

24

C

Question 24:

a. Emma: I usually read books and listen to music in my free time. What about you? 

b. Emma: That sounds relaxing! I think hobbies help us reduce stress. 

c. Jack: I enjoy playing football and hanging out with my friends. 

d. Jack: What do you like to do when you’re not busy with schoolwork? 

e. Jack: Absolutely! They also help us stay balanced and happy.

A. a-d-c-b-e

B. d-c-a-e-b

C. d-a-c-b-e

D. c-a-d-b-e

Giải thích

Dịch đoạn hội thoại:

Jack: “Bạn thích làm gì khi không bận việc học?”

Emma: “Mình thường đọc sách và nghe nhạc lúc rảnh. Còn bạn thì sao?”

Jack: “Mình thích chơi bóng đá và đi chơi với bạn bè.”

Emma: “Nghe thư giãn đấy! Mình nghĩ sở thích giúp chúng ta giảm căng thẳng.”

Jack: “Chắc chắn rồi! Chúng cũng giúp chúng ta giữ cân bằng và hạnh phúc.” 

25

B

Question 25

Dear Valued Customer 

a. Please ensure you update your contact details via our mobile app to receive these notifications. 

b. We are pleased to announce that our rewards program has been upgraded to offer more benefits. 

c. Following this update, you will earn double points on all grocery and travel purchases. 

d. If you have any questions regarding your new point balance, feel free to visit our website.

e. These changes will take effect automatically starting from the first of next month

A. e-b-c-a-d

B. b-c-e-a-d

C. b-a-e-c-d

D. c-b-e-d-a

Giải thích

Dịch văn bản:

“Chúng tôi vui mừng thông báo rằng chương trình phần thưởng của chúng tôi đã được nâng cấp để mang lại nhiều lợi ích hơn. Sau cập nhật này, quý khách sẽ nhận được gấp đôi điểm cho tất cả các giao dịch mua hàng tạp hóa và du lịch. Những thay đổi này sẽ tự động có hiệu lực từ ngày đầu tiên của tháng tới. Vui lòng đảm bảo quý khách cập nhật thông tin liên hệ qua ứng dụng di động của chúng tôi để nhận các thông báo này. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào về số điểm mới, vui lòng truy cập trang web của chúng tôi.” 

26

A

Question 26

a. Urbanization is a global phenomenon that has significantly transformed economic structures, social relations, and environmental conditions. 

b. Problems such as overcrowding, pollution, and social inequality often emerge when urban expansion is poorly managed. 

c. Therefore, sustainable urban planning and effective governance are essential to ensure that urbanization promotes inclusive growth, environmental protection, and long-term social wellbeing. 

d. However, rapid urban growth also places considerable pressure on infrastructure, housing, public services, and natural resources.

e. As populations increasingly concentrate in cities, urban areas become centers of innovation, employment, and cultural exchange, driving national and regional development.

A. b-d-a-e-c

B. a-e-d-b-c

C. a-d-e-b-c

D. e-a-d-b-c

Giải thích

Vì sao B hợp lý hơn?

a là câu chủ đề giới thiệu đô thị hóa.

e nêu mặt tích cực.

d bắt đầu bằng “However” để chuyển sang mặt tiêu cực.

b đưa ví dụ về vấn đề.

c kết luận bằng giải pháp. 

27

A

Question 27

a. Cultural diversity refers to the coexistence of people from different cultural, ethnic, and social backgrounds within a society. 

b. By valuing and respecting differences, societies can build stronger social cohesion and create more harmonious and productive environments for all. 

c. Through daily interactions, individuals can develop greater tolerance, mutual respect, and understanding, which help reduce prejudice and discrimination. 

d. To overcome these difficulties, it is essential to promote intercultural dialogue and inclusive policies. 

e. However, it may present challenges, including communication barriers and cultural misunderstandings. 

f. In educational and professional environments, cultural diversity also promotes creativity and innovation, as people approach problems from varied viewpoints.

g. It plays an important role in enriching communities by encouraging the exchange of ideas, traditions, and perspectives

A. a-c-g-d-f-b-e

B. c-a-f-e-g-d-b

C. a-g-c-f-e-d-b

D. f-a-g-d-e-c-b

Giải thích

Vì sao C hợp lý: 

a định nghĩa cultural diversity.

g nêu vai trò chung.

c nói lợi ích qua tương tác hằng ngày.

f nói lợi ích trong giáo dục và nghề nghiệp.

e chuyển sang thách thức bằng “However”.

d đưa giải pháp cho “these difficulties”.

b kết luận. 

28

C

Question 28: The word “stable” in paragraph 1 is OPPOSITE in meaning to___

A. Constant

B. Reliable

C. Changeable

D. Steady

Giải thích

Dẫn chứng:
“Millions who are not classified as unemployed still lack access to stable, full-time work.”

=> Giải thích: Stable nghĩa là ổn định. Trái nghĩa là changeable: dễ thay đổi, không ổn định.

Dịch câu chứa đáp án:

“Hàng triệu người không được phân loại là thất nghiệp vẫn không có cơ hội tiếp cận công việc toàn thời gian ổn định.” 

Từ trái nghĩa

29

B

Question 29: Which of the following is NOT mentioned in paragraph 2 as an effect of Al on the job market?

A. Automation of tasks for entry-level staff

B. A decrease in the total number of people using the internet.

C. Increased demand for software development roles.

D. Faster updates to technical knowledge requirements

Giải thích

Dẫn chứng:
“AI is driving demand for specialized roles…”
“automation is reducing entry-level opportunities…”
“workers must continuously update their skills…”

=> Giải thích: Đoạn 2 nói AI làm tăng nhu cầu công việc chuyên môn, tự động hóa làm giảm cơ hội đầu vào, và người lao động phải cập nhật kỹ năng nhanh hơn. Không có thông tin nào nói số người dùng Internet giảm.

Dịch ý chứa đáp án:

“AI đang thúc đẩy nhu cầu đối với các vai trò chuyên môn trong các lĩnh vực như khoa học dữ liệu và phát triển phần mềm.” 

30

B

Question 30: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?

A. Technical knowledge is becoming more valuable and lasts longer than it used to.

B. Employees must learn new skills quickly because what they know becomes outdated fast.

C. The age of an employee is the most important factor in their technical ability.

D. Digital age technology allows workers to work from home without any new training.

Giải thích

Câu gốc nói người lao động phải liên tục cập nhật kỹ năng vì kiến thức công nghệ lỗi thời rất nhanh. Đáp án B diễn đạt đúng ý này. 

Dịch câu chứa đáp án:

“Để duy trì tính cạnh tranh, người lao động phải liên tục cập nhật kỹ năng vì kiến thức công nghệ trở nên lỗi thời nhanh hơn bao giờ hết.” 

31

D

Question 31: The word “transitions” in paragraph 3 mostly means___

A. Keeps

B. Remains

C. Removes

D. Shifts

Giải thích

Dẫn chứng:
“as the global economy transitions toward renewable energy…”

=> Giải thích: Transition nghĩa là chuyển đổi/chuyển dịch. Gần nghĩa nhất là shift.

Dịch câu chứa đáp án:

“Khi nền kinh tế toàn cầu chuyển dịch sang năng lượng tái tạo, người lao động trong các ngành than và dầu truyền thống nhận thấy chuyên môn của họ ngày càng lỗi thời.” 

32

B

Question 32: Which of the following is TRUE according to paragraph 3?

A. Structural unemployment is primarily caused by a lack of government funding for retraining.

B. Structural unemployment occurs because the skills of some workers do not align with current job requirements.

C. Workers in the coal and oil sectors are easily finding new jobs in the renewable energy industry.

D. Government relocation support programs have already solved the problem of the skills gap.

Giải thích

Dẫn chứng:
“This occurs when workers’ skills no longer match employers’ needs due to long-term shifts in industries.”

Giải thích:
Thất nghiệp cơ cấu xảy ra khi kỹ năng của người lao động không còn phù hợp với nhu cầu của nhà tuyển dụng. Đây chính là nội dung đáp án B.

Dịch câu chứa đáp án:

“Điều này xảy ra khi kỹ năng của người lao động không còn phù hợp với nhu cầu của nhà tuyển dụng do những thay đổi dài hạn trong các ngành công nghiệp.” 

33

B

Question 33: The word “them” in paragraph 4 refers to_____

A. Domestic responsibilities

B. Young people

C. Policy interventions

D. Social norms

Giải thích

Dẫn chứng:
“many young people classified as NEET – not in education, employment, or training – placing them at risk of long-term poverty.”

=> Giải thích: Them thay cho many young people: nhiều người trẻ.

Dịch câu chứa đáp án:

“Trong khi đó, tỷ lệ thất nghiệp thanh niên ở mức 12,4%, với nhiều người trẻ được xếp vào nhóm NEET — không đi học, không có việc làm hoặc không được đào tạo — khiến họ có nguy cơ rơi vào nghèo đói dài hạn.” 

34

A

Question 34: Which paragraph mentions a misleading unemployment rate?

A. Paragraph 1

B. Paragraph 3

C. Paragraph 2

D. Paragraph 4

Giải thích

Dẫn chứng:
“Although the official unemployment rate has stabilized at around 4.9 percent, this figure conceals a widening ‘jobs gap’.”

Giải thích:
Đoạn 1 nói tỷ lệ thất nghiệp chính thức có vẻ ổn định, nhưng con số đó che giấu khoảng cách việc làm ngày càng lớn. Đây là một dạng số liệu gây hiểu lầm.

Dịch câu chứa đáp án:

“Mặc dù tỷ lệ thất nghiệp chính thức đã ổn định ở khoảng 4,9%, con số này che giấu một ‘khoảng cách việc làm’ đang mở rộng.” 

35

C

Question 35: Which paragraph mentions specific government strategies to help unemployed workers?

A. Paragraph 4

B. Paragraph 2

C. Paragraph 3

D. Paragraph 1

Giải thích

Dẫn chứng:
“Governments are responding with retraining programs and relocation support…”

Giải thích:
Đoạn 3 nêu hai biện pháp cụ thể: chương trình đào tạo lại và hỗ trợ di dời.

Dịch câu chứa đáp án:

“Các chính phủ đang phản ứng bằng các chương trình đào tạo lại và hỗ trợ di dời, nhưng các biện pháp này cần thời gian để tạo ra kết quả đáng kể.” 

36

B

Question 36.

A. When it is provided a cleaner alternative for fossil fuels

B. Each of which provides a cleaner alternative to fossil fuels

C. Every one of them provide clean alternatives to fossil fuels

D. Those with clean alternatives to fossil fuels are provided

Giải thích

Câu hoàn chỉnh:
“Governments and corporations are now investing heavily in renewable energy sources, each of which provides a cleaner alternative to fossil fuels.”

Dịch câu:

“Các chính phủ và tập đoàn hiện đang đầu tư mạnh vào các nguồn năng lượng tái tạo, mỗi nguồn trong số đó cung cấp một giải pháp thay thế sạch hơn cho nhiên liệu hóa thạch.” 

Giải thích:
Each of which dùng để bổ sung thông tin cho “renewable energy sources”. Động từ provides chia số ít theo each.

37

C

Question 37.

A. Be deliberate to reduce their carbon footprint significantly

B. Will deliberately reduce their carbon footprint significantly

C. Deliberately reducing their carbon footprint significantly

D. Their carbon footprint will be deliberately reducing significantly

Giải thích

Câu hoàn chỉnh:
“Some countries have successfully integrated wind and solar power into their national grids, deliberately reducing their carbon footprint significantly.”

Giải thích:
Cụm V-ing deliberately reducing… bổ sung kết quả/hành động đi kèm cho mệnh đề trước. Các quốc gia tích hợp điện gió, điện mặt trời và nhờ đó giảm đáng kể dấu chân carbon.

Dịch câu:

“Một số quốc gia đã tích hợp thành công điện gió và điện mặt trời vào lưới điện quốc gia, qua đó chủ động giảm đáng kể dấu chân carbon của họ.” 

38

C

Question 38.

A. By contrast, a firm-loyal pattern is seen among common brands

B. Common brands, by contrast, are a pattern among green consumers

C. This is a common pattern among environmentally-conscious firms

D. This is a common example of firms with loyalty to a green pattern

Giải thích

Câu hoàn chỉnh:
“Many businesses are also adopting ‘circular economy’ models, where waste is minimized and materials are reused. This is a common pattern among environmentally-conscious firms.”

Giải thích: Câu trước nói nhiều doanh nghiệp áp dụng mô hình kinh tế tuần hoàn. Câu sau nhận xét đây là một xu hướng phổ biến ở các công ty có ý thức môi trường.

Dịch câu:
“Nhiều doanh nghiệp cũng đang áp dụng các mô hình ‘kinh tế tuần hoàn’, trong đó rác thải được giảm thiểu và vật liệu được tái sử dụng. Đây là một xu hướng phổ biến ở các công ty có ý thức về môi trường.”

39

D

Question 39.

A. While large-scale industries are often regardless of environmental issues

B. Despite environmental issues are commonly linked to large-scale industries

C. In spite of environmental issues often associated with large-scale industries

D. Although environmental issues are often associated with large-scale industries

Giải thích

Câu hoàn chỉnh:
Although environmental issues are often associated with large-scale industries, individual households also play a meaningful part.”

=> Giải thích: Câu cần một mệnh đề nhượng bộ với Although + clause. Ý câu: mặc dù vấn đề môi trường thường gắn với các ngành công nghiệp lớn, hộ gia đình cá nhân cũng có vai trò quan trọng.

Dịch câu:

“Mặc dù các vấn đề môi trường thường được liên hệ với các ngành công nghiệp quy mô lớn, các hộ gia đình cá nhân cũng đóng một vai trò có ý nghĩa.” 

40

C

Question 40.

A. Moreover, this growing demand creates an important opportunity

B. As a result, this growing demand brings about a notable improvement

C. However, this growing demand also creates challenges

D. In contrast, this growing demand offers a significant advantage

Giải thích

Trước đó bài nói nhu cầu của người tiêu dùng đối với sản phẩm thân thiện môi trường có thể thúc đẩy thực hành bền vững. Sau đó chuyển sang mặt trái: một số công ty có thể phóng đại thành tích môi trường để thu hút người mua. Vì vậy cần từ nối đối lập However và ý “creates challenges”. 

Dịch câu:

“Tuy nhiên, nhu cầu ngày càng tăng này cũng tạo ra những thách thức, vì một số công ty có thể phóng đại uy tín môi trường của họ để thu hút người mua có ý thức, khiến công chúng khó phân biệt giữa nỗ lực thật sự và chiêu trò tiếp thị.” 

Tham khảo thêm Giải đề tiếng anh KSCL lớp 12 THPT Cầu Giấy Hà Nội

Trên đây là phần giải thích đáp án chi tiết cho đề thi thử tiếng Anh sở Lạng sơn lần 2 2026. Hãy tham khảo thêm các đề thi thử tiếng Anh TN THPT từ các Sở, trường THPT tại Series Giải đề thi thử tiếng Anh THPTQG 2026