IELTS Speaking Part 1: Tổng hợp các câu hỏi thường gặp, hay

IELTS Speaking Part 1: Tổng hợp các câu hỏi thường gặp và câu trả lời hay

Nếu các bạn đã hiểu IELTS là gì và có có những phần thi nào có trong IELTS thì chắc các bạn cũng biết rằng phần thi IELTS Speaking bao gồm 3 part và thời gian cho cả 3 part thường kéo dài từ 11-15 phút. Trong bài viết này, IZONE sẽ giới thiệu với các bạn chi tiết về IELTS Speaking Part 1 & tổng hợp những câu hỏi thường gặp trong phần thi này.

Giới thiệu về IELTS Speaking Part 1

Nhiều bạn vẫn nhầm lẫn rằng IELTS Speaking Part 1 là phần Short Interview (phỏng vấn ngắn). Tuy nhiên, điều này hoàn toàn không đúng bởi vì trong phần IELTS Speaking part 1 giám khảo sẽ hỏi  bạn những câu hỏi về những chủ đề quen thuộc như: Hometown (Quê quán), Work & Study (Công việc & Học tập), sport (thể thao), food (đồ ăn) …

IELTS Speaking part 1

Chính vì vậy, IZONE cho rằng phần thi IELTS Speaking Part 1 là phần Short Interview (Phỏng vấn ngắn). Phần thi này thường kéo dài từ 4-5 phút. 

Lưu ý: Có thể một số bạn khi đi thi về lại thắc mắc rằng tại sao số câu hỏi trong phần IELTS Speaking Part 1 lại có bạn được hỏi nhiều, có bạn lại được hỏi ít.

IZONE xin giải đáp thắc mắc của các bạn như sau: Số lượng câu hỏi mà các bạn được hỏi trong phần thi IELTS Speaking Part 1 sẽ phụ thuộc vào thời gian bạn trả lời cho từng câu hỏi.  Chúng ta biết rằng, phần thi IELTS Speaking Part 1 chỉ kéo dài 4-5 phút. Vì vậy, nếu như các bạn đưa ra 1 câu trả lời dài cho 1 câu hỏi thì số lượng câu hỏi mà giám khảo hỏi bạn sẽ ít hơn.

Tuy nhiên IZONE cũng lưu ý rằng, không phải vì điều này mà các bạn đưa ra câu trả lời quá dài và vòng vo không đi đúng trọng tâm của câu hỏi.

Quy trình thi IELTS Speaking Part 1

  • Trước khi bắt đầu thi:
  1. Thí sinh đến phòng thi khi đến thời gian thi của mình. 
  2. Trước khi bắt đầu Part 1, chào hỏi đơn giản với giám khảo. 
  3. Giám khảo bật máy ghi âm để ghi âm tất cả nội dung thi, sau đó kiểm tra tên và hộ chiếu/CMND của thí sinh
  • Tiến hành Part 1 và bắt đầu thi
  1. Sau khi kiểm tra cơ bản thông tin của thí sinh xong, Part 1 chính thức được bắt đầu
  2. Trước khi Part 1 được bắt đầu, giám khảo sẽ giải thích cho thí sinh nội dung thi sẽ là một vài câu hỏi về chủ đề đời sống thường ngày.
  3. Thông thường, với câu hỏi đầu tiên, giám ,khảo sẽ hỏi bạn một trong 2 câu sau: “Where do you live?”  “Do you work or are you a student?”. Sau đó, giám khảo thường sẽ chọn ra 3 topic để hỏi thí sinh. 
  4. Phần thi kéo dài từ 4-5 phút

Xem thêm: Bí quyết ôn luyện IELTS Speaking 8.0 chỉ trong 3 tháng

IELTS Speaking Questions & Answers Part 1

Dưới đây là một số câu hỏi thú vị và câu trả lời hay trong IELTS Speaking Part 1:

ielts speaking part 1S

1.Have you ever lost your way?

I’m someone with a good sense of direction, so I’ve hardly ever lost my track. But there was this one time I had a hard time finding my way to a restaurant in the outskirts of Hanoi. The reason was I misread the map and took an extra turn. Before knew it, I found myself in the middle of nowhere, and it took me quite a while to navigate my way back. I could not have imagined that one simple misstep turned out to be really bad.

    1. a good sense of direction: khả năng tìm đường tốt
    2. misread the map: nhìn nhầm bản đồ
    3. in the middle of nowhere: nơi đồng không mông quạnh

2. How can you find your way when you are lost?

Every time it seems like I’m losing my way, I would turn to the navigation app on my phone to position myself and find my way back. But every now and then, when it so happens that I’m lost and my phone is out of juice at the same time, I would ask by- passers to point me in the right direction. Sometimes they give pretty good answers, at other times they don’t seem so sure so I have to ask someone else just to make sure I have the route all figured out.

    1. navigation app (n): phần mềm định vị
    2. phone is out of juice: điện thoại hết pin
    3. by- passer (n): người qua đường

3. Have you ever helped someone who got lost?

It happens more times than I can count as a matter of fact. When I’m wandering around the Older Quarter of Hanoi, strangers approach me all the time for help with directions, most of whom are tourists. I thought I gave them pretty good answers, because, you know, growing up in this part of town, I know these streets like the back of my hand. I think I can even show them how to get around this area of the city with my eyes closed.

  1. wander around: dạo quanh
  2. know sth like the back of my hand: nắm rõ cái gì như lòng bàn tay
  3. with my eyes closed: nhắm mắt cũng làm được (làm gì đó một cách dễ dàng)

1.Do you use headphones?

Well, I used to own a pair of headphones before earphones and earpods dominate the market. The shift to the latter two started a few years ago, mostly owing to portability, compactness and price that they offer. I can get a decent pair of earphones for a fraction of the price of headphones, and l can pretty much carry it everywhereI go. But to be fair, headphones deliver better sound quality, so I may be tempted to switch back to them at some point. Who knows?

  1. dominate the market: chiếm lĩnh thị trường
  2. owing to: nhờ vào
  3. Get sth for sth: có được cái gì với cái gì
  4. Be tempted to V: bị cuốn vào làm gì

2. What type of headphones do you use?

When was small, | used my headphones mostly for entertainment. And since my favorite pastime activity is listening to music, my headphones were the bass-enhancing and noise-canceling type, which was just perfect for enjoying music. Over the years, my love for music has stayed the same, but as I listen to music on-the-go more often, I’ve got myself a pair of upmarket earphones. It is the equivalent of the headphones I got before, with the same noise canceling and bass-enhancing features.

  1. Bass-enhancing (n): bass mạnh
  2. Noise-canceling (a): chống ồn
  3. listen to music on-the-go: nghe nhạc mọi lúc mọi nơi
  4. upmarket (a): cao cấp

3. When would you use headphones?

As I said, a good pair of headphones or earphones are kind of an indispensable item to enjoy good music. But apart from that, I would put them on when I need to concentrate on my study or a workout session. To reach my peak productivity, I really need to concentrate on what I’m studying, and for that I could  use some chill beats and the noise-cancelling feature from my earphones. 

The latter does a great job at blocking all the surrounding noises in my university’s cafe, the place where I often study. The same goes for when I work out. Hitting my playlist on my earphones gives me an energy boost, which contributes to a productive workout session.

  1. indispensable (a) cần thiết
  2. reach my peak productivity: đạt năng suất cao nhất
  3. do a great job at sth: làm tốt trong việc gì
  4. The same goes for: tương tự với
  5. gives me an energy boost: tiếp thêm năng lượng cho ai

1. Do Vietnamese people like barbecue?

As far as I am concerned, I think we do, but not all types of barbecues are the same to us. I would say we have a strong preference for Korean-style barbecue, and would often pay visits to Korean barbecue restaurants in town. In these restaurants, we could enjoy well-seasoned slices of pork and beef grilled on a disk-like broiler. Western or American barbecue, on the other hand, is just not to our liking, partly because the flavoring style is not something we are familiar with, and the other part has to do with settings, or rather the lack of them. Outdoor barbecue parties thrown in gardens seem to be the norm in America, but we just don’t have many such gardens here in Vietnam.

  1. have a strong preference for: Thích hơn nhiều
  2. well-seasoned: được tẩm ướp kỹ càng
  3. broiler: vỉ nướng
  4. to one’s liking: sở thích của ai

2. What kind of food do you like to eat for barbecue?

Beef is definitely on the top of my list when it comes to having a grill feast. I particularly love plates and ribs, and they never fail to make it to my order paper when I’m in a barbecue restaurant. I just love my meat sliced into perfectly thin pieces and soaked in thick sauces. My dad, as a doctor, has tried to talk me out of eating such greasy food several times, because the high cholesterol level doesn’t do my health any good, and the thick sauce only adds to the problem. But you know what they say “You only live once, so just turn a deaf ear to his advice.

  1. on the top of my list: ưu tiên hàng đầu
  2. a grill feast (n): tiệc nướng
  3. greasy food (n): thức ăn dầu mỡ
  4. don’t/ doesn’t do one’s health any good: không tốt cho sức khỏe của ai

3. Did you have barbecue when you were a child?

It wasn’t until high school that I had my first bite of grilled meat from a restaurant. I think this was probably because the barbecue-modeled restaurant was introduced to my town only a few years back. Wait a minute.I don’t know if it counts, but it just occurred to me that we also had street vendors selling bamboo barbecue skewers, or Thit Xiên in Vietnamese. But most of the time, the meat made up the fillings of a Vietnamese sandwich. So, for a few seconds, it completely slipped my mind.

  1. grilled meat (n) thịt nướng
  2. I don’t know if it counts: tôi không biết điều này có tính không
  3. street vendor (n): người bán rong
  4. bamboo barbecue skewers: thịt xiên

1. What’s your favorite animal?

Speaking of animals, I’m a huge fan of cats. They are to me the most adorable and playful creatures on Earth. Whenever I see them curl up for a nap or insist on being petted, my heart just melts. As bossy as they can appear to be, kittens can be an extremely sweet and caring company if you truly understand them. Take my cats for example. They are always there for me when I’m upset or stressed,  and nothing helps me de-stress better than playing with them. I would use sort of a feather stick to spice up the game a bit, and end up feeling a sense of refreshment afterwards. 

  1. a huge fan of (n): một người hâm mộ cuồng nhiệt cái gì
  2. adorable and playful (a): đáng yêu và tinh nghịch
  3. curl up for a nap (v): cuộn tròn người để ngủ 
  4. being petted (v): được vuốt ve
  5. sweet and caring company (n): một người bạn ngọt ngào và quan tâm
  6. de-stress (v): giảm căng thẳng
  7. a feather stick (n): gậy có đầu lông (dùng để chơi với chó, mèo)
  8. spice (st) up (v): làm cho cái gì thú vị hơn
  9. a sense of refreshment (n): một cảm giác sảng khoái 

2. What is the most popular animal in Vietnam?

Probably dogs or cats, as they are the most common household pets. For one thing, they’ve been domesticated by humans for thousands of years, so they are friendlier and much more well-adapted to the humans’ way of life than, say, exotic and wildlife animals. What also sets them apart from other animals is the sentimental values they can offer. Dogs are loyal and caring, while cats can be the embodiment of cuteness and playfulness. People, especially those who live alone, love to keep them company because of these traits.

  1. (be) domesticated: được thuần hóa
  2. well-adapted to (a): thích nghi tốt với cái gì
  3. exotic and wildlife animals (n): động vật lạ và hoang dã
  4. set sb apart (v): khiến ai đó/ cái gì khác biệt
  5. sentimental values (n): các giá trị về tình cảm
  6. embodiment (n): hiện thân
  7. keep sb company (v): bầu bạn với ai đó

3. Where do you prefer to keep your pet, indoors or outdoors?

It actually depends on the type of pet I rear. As a cat lover, I would prefer to keep them at home for convenience’s sake. That is to say, cats demand only basic needs like being fed or petted, so I don’t have to take them out for a walk very often. Also, cats can be easily stolen if they wander outdoors since they are unable to fight off thieves and easily lured to their baits. But if I had a dog, I would walk them out on a frequent basis. Unlike cats, dogs are active animals that need the outdoors once in a while. Activities like fetching would suit them best under these circumstances.

  1. rear (v): nuôi
  2. a cat lover (n): một người yêu mèo
  3. for convenience’s sake (adv): để tiện lợi cho mình
  4. take them out for a walk (v): đưa chúng ra ngoài đi dạo
  5. wander (v): đi lang thang
  6. fight off (v): đánh đuổi (trộm, cướp)
  7. (be) lured (v): bị dụ dỗ
  8. on a frequent basis (adv): thường xuyên

1. Which mobile apps do you use?

As a full-time freelancer, part of my job involves communicating with my clients, and as such I spend the bulk of my time on communication/chat apps like WhatApps or Viber. However, when I’m off the clock, Youtube and Netflix are my go-to apps for entertainment. After an arduous working week, nothing would beat the feeling of gluing my eyes to the screen for a TV series like How I Met Your Mother or Family Guys.

  1. communication/chat app: ứng dụng trò chuyện
  2. go-to apps: ứng dụng yêu thích
  3. glue one’s eyes to the screen: dán mắt vào màn hình

2. What kinds of apps would you like to use in the future?

I guess health-tracking apps would make the top of my list. Truth be told, I’m leading a sedentary lifestyle, and I’m well aware of all the associated risks. It would therefore be a lifesaver to have a health-tracking app on my phone. I mean, I would be able to keep track of all my health data, like heart rate or blood pressure. If there are any red flags, for instance, I would have to find ways to drag myself out of bed and onto the treadmill.

  1. health-tracking app (n): ứng dụng theo dõi sức khỏe
  2. lead a sedentary lifestyle: sống một cuộc sống thụ động
  3. keep track of sth: theo dõi cái gì

3. Do you want to make an app?

That’s a no- brainer, especially to a technophile like me. Actually, I did try to create a sports app dedicated to sports lovers 2 years ago. It could give out predictions for football matches, so it improves their odds of winning the bet. But for someone who is not really tech-savvy like myself, trying to make its interface as intuitive as possible proves to be a huge challenge. To add to the problem, l’d have to go it alone, so sadly I had to make the hard choice to drop that pet project of mine in the end. Having said that, making an app can be a worthwhile experience that everyone should try some time if they had the chance.

  1. Tech-savvy (a): am hiểu công nghệ
  2. interface (n): giao diện
  3. intuitive (a): dễ hiểu, dễ sử dụng

Các bạn có thể tham khảo nhiều bài Sample Speaking & Writing hay tại chuyên mục Writing 6.0 – 8.0 | IZONE hoặc Speaking 6.0 – 8.0 | IZONE.

Một số lỗi thường gặp trong IELTS Speaking Part 1

Mặc dù IELTS Speaking Part 1 được đánh giá là phần thi dễ thở nhất trong IELTS Speaking. Tuy nhiên, các bạn vẫn có thể dễ mất điểm tại phần thi này nếu các bạn không chú ý đến những phần sau:


Việc đưa ra một câu trả lời quá ngắn hoặc quá dài là điều không nên trong IELTS Speaking Part 1. Hãy thử tưởng tượng giám khảo hỏi bạn:

“Where do you live?” – bạn chỉ đơn thuần trả lời “I live in Vietnam” và không đưa ra bất cứ một thông tin gì thêm. Điều này sẽ gây bất lợi cho bạn. Hãy nhớ rằng IELTS là một kỳ thi đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh của thí sinh, nếu bạn không nói thêm gì thì giám khảo sẽ không thể đánh giá được khả năng nói của bạn đến đâu.

Tuy nhiên, việc trả lời quá dài cũng không tốt, giả sử giám khảo hỏi bạn câu sau “What’s your name?” . Nếu bạn trả lời:

“My name is Minh which probably means wise in Vietnamese. I know this because I’m very smart. Actually, did you know that 70% of the human body is water? I bet you didn’t know that because how can you be as vastly intellectual as I am? In fact, I think I should be examining you on your IELTS, not the other way around. So, tell me a little about yourself”

Đây chỉ là một câu trả lời vui. Tuy nhiên bạn có thể để ý rằng với một câu hỏi đơn giản như hỏi về thông tin cá nhân, chúng ta không nên quá “phô diễn” khả năng của mình. Nếu không Giám khảo sẽ có cảm giác như bạn đã “học thuộc” câu trả lời trước đó.

Filler words là những từ/cụm từ mà các bạn học sinh thường lạm dụng quá mức trong khi nói tiếng Anh. Điển hình là các từ:

  • You know…
  • Well,…
  • like,…
  • I mean,..
  • You see,…

Mặc dù, các từ filler words có thể giúp bạn câu kéo thêm chút thời gian để vừa nói vừa có thể nghĩ ý tưởng, nhưng bạn cứ thử tưởng tượng, nếu trong một câu nói tiếng Anh thôi mà có tận 4-5 filler words trên thì câu nói của bạn sẽ trở nên “mất tự nhiên” trong mắt của người bản xứ.

Nôm na thì các bạn có thể đọc 1 bài sau để cảm nhận: “Tôi có một con mèo. Bạn biết đấy (You know), Tên của nó là Tom. Chà (well), nó năm nay 1 tuổi rưỡi. Bạn biết đấy (You know), tôi thường xuyên dắt nó đi dạo vào buổi tối”.

Học thuộc câu trả lời  là một điều mà các bạn không bao giờ nên làm. Giám khảo là những người đã được đào tạo kỹ càng, và họ hoàn toàn có đủ kinh nghiệm để có thể nhìn ra bạn có đang cố gắng nhớ lại câu trả lời đã học thuộc của mình hay không. Và đương nhiên, nếu họ nhận ra điều đó, họ sẽ trừ điểm của bạn.

Dưới đây là 1 số dấu hiệu có thể cho thấy bạn đang học thuộc lòng

1. Sử dụng ngôn ngữ “Writing” để ứng dụng vào Speaking

2. Ngữ điệu thiếu tự nhiên, nói nhanh và đều đều như máy,

3. Cố gắng “lái” câu hỏi về những nội dung đã chuẩn bị sẵn.

Thay vì nói một cách máy móc, các bạn có thể học cách phát triển ý tưởng cho các câu trả lời speaking, thông qua chuyên mục Speaking 4.5 – 6.0 | IZONE

Các bạn học sinh thường có xu hướng là phải thể hiện tốc độ nói của mình càng nhanh thì càng thể hiện được mình lưu loát như người bản xứ. Tuy nhiên, điều này giống như 1 con dao 2 lưỡi. Việc bạn nói quá nhanh sẽ dẫn đến những lỗi sai không đáng có như: phát âm sai, dùng từ sai, chia động từ sai v.v…

Tuy nhiên, các bạn cũng không nên nói quá chậm bởi vì điều này sẽ làm mất tính tự nhiên của câu nói.

Việc điều chỉnh tốc độ nói không phải là chuyện có thể thay đổi một sớm một chiều, bởi vì nó đã trở thành thói quen của bạn. Vì vậy mỗi khi luyện nói các bạn hãy chuẩn bị một máy ghi âm, sau đó nghe lại và tự đánh giá hoặc có thể nhờ bạn bè, thầy cô đánh giá.

Nếu bạn không chỉ muốn kiểm soát được tốc độ nói của mình, mà còn có thể gia tăng phản xạ khi trả lời câu hỏi, cũng như được hướng dẫn từng bước trả lời từng dạng câu hỏi thì bạn có thể tham khảo Khóa học PRE IELTS  của IZONE.

Với kỹ năng nói trong khóa học này, các bạn sẽ thực tập nói trong TẤT CẢ các buổi học, với thời lượng khoảng nửa tiếng mỗi buổi. Các câu hỏi speaking của một unit được thiết kế bám sát với topic học ở mỗi unit của main syllabus và đều có hướng dẫn trả lời. Việc bám sát bộ guide này sẽ giúp bạn có thể tận dụng được từ vựng & ngữ pháp học ngay trong bài.

Đây là một lỗi thường gặp với các bạn mới bắt đầu học tiếng Anh hoặc mất gốc tiếng Anh. Một phần là bởi vì các bạn chưa có thói quen nghe tiếng Anh & tiếp xúc với tiếng Anh hàng ngày, phần khác là do các bạn chưa được tiếp cận với bảng IPA – International Phonetic Alphabet (bảng phiên âm Tiếng Anh).

Bảng phiên âm IPA là một bảng cực kỳ quan trọng. Nó gồm 44 phiên âm (phụ âm & nguyên âm). Những âm tiết này là cơ sở phát âm cho mọi từ vựng trong tiếng Anh.

Để thấy được tầm quan trọng của bảng IPA, bạn có thể thử phát âm những từ sau: debris, women, champagne, wreck, choir.

Sau đó, các bạn hãy tra lại cách phát âm của những từ đó nhé.

Dưới đây là phiên âm của những từ vựng trên (Các bạn có thể click vào từ để xem cách phát âm của từ)

  1. debris /dəˈbriː/ (n): mảnh vụn
  2. women /ˈwɪmɪn/ (n): những người phụ nữ
  3. champagne/ʃæmˈpeɪn/ (n): rượu sâm panh
  4. wreck /rek/ (v): làm đắm tàu
  5. choir /ˈkwaɪər/ (n): đội hợp xướng

Ngoài các lỗi thường gặp bên trên, bạn có thể tham khảo thêm 1 số lỗi ngữ pháp với IELTS Speaking mà người học hay mắc qua bài sau: Tất tần tật các lỗi ngữ pháp thí sinh nào cũng mắc phải

Hy vọng với những chia sẻ trên đây, bạn đã có thêm nhiều kiến thức hữu ích để tự tin chinh phục bài thi IELTS của mình. Chúc bạn thành công.