Giải đề thi thử THPTQG môn Anh THPT chuyên Thái Nguyên 2025 (đợt 2)

Giải đề thi thử THPTQG môn tiếng Anh Trường THPT chuyên Thái Nguyên 2025 (đợt 2)

Cùng IZONE giải đề thi thử THPTQG môn tiếng Anh Trường THPT chuyên Thái Nguyên 2025 (đợt 2) để chuẩn bị cho kỳ thi THPTQG sắp tới nhé!

Tải Đề thi thử THPTQG môn tiếng Anh Trường THPT chuyên Thái Nguyên 2025

Đáp án đề thi thử THPTQG môn tiếng Anh Trường THPT chuyên Thái Nguyên 2025 

1.B2.B3.C4.A5.B
6.A7.A8.C9.A10.C
11.A12.D13.C14.B15.C
16.D17.B18.A19.D20.C
21.A22.D23.D24.D25.D
26.B27.C28.B29.B30.C
31.A32.C33.A34.C35.B
36.A37.D38.B39.D40.D

Giải chi tiết đề thi thử THPTQG môn tiếng Anh Trường THPT chuyên Thái Nguyên 2025 

Nội dung

Kiến thức

Question 1: We are ______ to offer a full-time trainee position in Brighton City Centre.

A. exciting

B. excited

C. excite

D. excitedly

Giải thích: Ta cần một tính từ miêu tả cảm xúc của đối tượng “we”

A. exciting (adj): đây là tính từ nghĩa là “mang tính chất thú vị, gây hứng thú”, thường dùng để mô tả vật hoặc sự việc, không phù hợp

B. excited (adj): đây là tính từ nghĩa là “cảm thấy hào hứng, phấn khích”, thường dùng để mô tả cảm xúc của người, phù hợp để dùng trong câu này 

C. excite (v): đây động từ có nghĩa là “kích thích, gây hứng thú”, không phù hợp

D. excitedly (adv): đây là trạng từ có nghĩa là một cách hào hứng, không phù hợp

B. excited là đáp án đúng

Từ loại

(Word Form)

Question 2: You will have the chance ______ hands-on experience from highly skilled professionals.

A. to gaining

B. to gain

C. gaining

D. gain

Giải thích: Ta có cấu trúc “have the chance to do something”, sau “chance” thường là “to V-infinitive”. Nên ta có:

have the chance to do sth → have the chance to gain 

B. to gain là đáp án đúng

Từ vựng

Question 3: Your main tasks include welcoming salon clients, washing customers’ hair, ______ hot drinks, and maintaining a clean workspace.

A. offering

B. cooking

C. serving

D. having

Giải thích

A. offering (cung cấp): có thể dùng được nhưng không phổ biến 

B. cooking (nấu ăn): không phù hợp để dùng với “hot drinks”

C. serving (phục vụ): phù hợp nhất với “hot drinks” trong ngữ cảnh liệt kê các nhiệm vụ tại salon bao gồm phục vụ đồ uống

D. having (có, dùng): nghĩa không phù hợp

C. serving là đáp án đúng

Từ vựng

Question 4: We are looking for an enthusiastic, friendly individual ______ to develop new skills.

A. who wants

B. is wanting

C. wanted

D. is wanted

Giải thích: Ta cần hoàn thành mệnh đề bổ nghĩa cho “individual”

A. who wants: cụm này có đại từ quan hệ và chia động từ số ít phù hợp với tân ngữ cần bổ nghĩa

B. is wanting: sai cấu trúc

C. wanted: đây là dạng rút gọn bị động của (who was wanted), không phù hợp

D. is wanted: sai cấu trúc, thiếu đại từ quan hệ và sai thể (phải là thể chủ động)

A. who wants là đáp án đúng

Mệnh đề quan hệ

Question 5: Since no previous experience is required, this is a fantastic opportunity for gaining practical knowledge in a/an ______.

A. space expert salon

B. expert salon space

C. expert space salon

D. salon expert space

Giải thích: Ta cần sắp xếp lại các từ ngữ để tạo thành một cụm danh từ phù hợp. Ta có tính từ đứng trước danh từ, nhưng ta có hai danh từ nên một trong hai danh từ sẽ là từ bổ nghĩa cho danh từ còn lại. Ta có:

expert (adjective) + salon (modifier) + space (noun)

B. expert salon space là đáp án đúng

Cụm danh từ

(Noun Phrases)

Question 6: Apply today and take your first step ______ hairdressing!

A. into

B. on

C. from

D. to

Giải thích: Ta có cụm từ “take a step into something” có nghĩa là bước vào, bắt đầu tham gia vào một lĩnh vực nào đó. 

A. into là đáp án đúng

 

Question 7: ______ worrying about office costs, choose a smarter solution!

A. Instead of

B. As long as

C. In case of

D. Owing to

Giải thích: Tạm dịch: ______ lo lắng về chi phí văn phòng, hãy chọn một giải pháp thông minh hơn!

A. Instead of (thay vì): phù hợp để đưa ra một giải pháp cho một vấn đề

B. As long as (miễn là): nghĩa không phù hợp

C. In case of (trong trường hợp): nghĩa không phù hợp

D. Owing to (bởi vì): nghĩa không phù hợp

A. Instead of là đáp án đúng

Liên từ

(Conjunction)

Question 8: Rebus Virtual Office World helps ______ your virtual office quickly so you can focus on growing your business.

A. bring up

B. take up

C. set up

D. make up

Giải thích: Tạm dịch: Rebus Virtual Office World giúp ______ văn phòng ảo của bạn một cách nhanh chóng để bạn có thể tập trung vào việc phát triển doanh nghiệp của mình.

A. bring up (nuôi nấng, đề cập đến): nghĩa không phù hợp

B. take up (bắt đầu, chiếm): nghĩa không phù hợp

C. set up (thành lập, thiết lập): đây là từ phù hợp, nói về việc thiết lập văn phòng ảo

D. make up (bịa chuyện, làm hòa): nghĩa không phù hợp

C. set up là đáp án đúng

Cụm động từ

(Phrasal Verbs)

Question 9: A professional business address to ______ trust

A. build

B. retain

C. conclude

D. bring

Giải thích: Tạm dịch: Một địa chỉ kinh doanh chuyên nghiệp để ______ lòng tin.

A. build (xây dựng): đây là từ phù hợp nói về việc xây dựng lòng tin

B. retain (giữ lại, duy trì): từ này có thể dùng nhưng không hợp ngữ cảnh phát triển doanh nghiệp

C. conclude (kết luận): nghĩa không phù hợp

D. bring (mang lại): nghĩa không phù hợp

A. build là đáp án đúng

Từ vựng

Question 10: A local phone number to stay connected with your ______

A. workers

B. suppliers

C. clients

D. colleagues

Giải thích

A. workers (nhân viên, công nhân): có thể dùng được nhưng không phù hợp vì bài đọc có ngữ cảnh là xây dựng doanh nghiệp, chứ không phải xây dựng bộ máy công ty

B. suppliers (nhà cung cấp): nghĩa không phù hợp

C. clients (khách hàng): đây là từ phù hợp, giữ liên lạc với khách hàng là điều quan trọng để phát triển doanh nghiệp

D. colleagues (đồng nghiệp): nghĩa không phù hợp

C. clients là đáp án đúng

Từ vựng

Question 11: Unlike ______ services, we provide a fast and reliable setup.

A. other

B. the other

C. another

D. others

Giải thích: Ta cần một từ bổ nghĩa cho “services”, nên ta loại được B, D vì đây là những từ hạn định thay thế cho danh từ. Còn đáp án A, C ta loại C vì “another” chỉ dùng được cho danh từ đếm được số ít. 

A. other là đáp án đúng

Từ hạn định

(Determiner)

Question 12: Why spend so ______ money when you can save more and grow faster?

A. many

B. little

C. few

D. much

Giải thích: Ta cần điền một lượng từ phù hợp cho danh từ không đếm được là “money”

A. many (nhiều): từ này chỉ dùng được cho danh từ đếm được số nhiều, không phù hợp

B. little (ít): từ này chỉ dùng được cho danh từ không đếm được, nhưng không hợp nghĩa 

C. few (ít): từ này chỉ dùng được cho danh từ đếm được số nhiều, không phù hợp

D. much (nhiều): từ này chỉ dùng được cho danh từ không đếm được, phù hợp để dùng với “money”

D. much là đáp án đúng

Lượng từ (Quantifiers)

Question 13

a. James: I hope you found it interesting and not too complicated. 

b. Gordon: Not at all! It’s well-explained, thought-provoking, and gives great real-world examples. 

c. Gordon: Hey, I just watched the documentary on artificial intelligence you recommended.

A. a–b–c

B. b–a–c

C. c–a–b

D. c–b–a

Giải thích

c. Gordon: Này, tớ vừa xem bộ phim tài liệu về trí tuệ nhân tạo mà cậu giới thiệu đấy.

a. James: Tớ hy vọng cậu thấy nó thú vị và không quá phức tạp.

b. Gordon: Không hề! Nó được giải thích rất rõ ràng, kích thích tư duy và đưa ra những ví dụ thực tế tuyệt vời.

C. c–a–b là đáp án đúng

Cấu trúc cuộc hội thoại

Question 14: Dear Barbara, 

a. The only conditions are that your company provides insurance and returns it in the same condition by May 15.

b. Our committee is happy to hire you a tent for $100 from now until the week after the arts festival. 

c. If you have any questions, don’t hesitate to give me a call. 

d. We’re also selling one of our two tents and will deduct the $100 hire fee from the price if you’re interested. 

e. You can collect it from the community hall on Mondays or Thursdays between 18:00 and 19:00.

A. c–b–a–e–d

B. b–a–e–d–c

C. b–d–a–e–c

D. b–c–a–e-d

Giải thích

b. Ủy ban của chúng tôi rất vui được cho công ty bạn thuê một chiếc lều với giá 100 đô la từ nay cho đến tuần sau lễ hội nghệ thuật.

a. Điều kiện duy nhất là công ty của bạn cung cấp bảo hiểm và trả lại lều trong tình trạng tương tự trước ngày 15 tháng 5.

e. Bạn có thể đến nhận lều tại hội trường cộng đồng vào các ngày thứ Hai hoặc thứ Năm trong khoảng thời gian từ 18:00 đến 19:00.

d. Chúng tôi cũng đang bán một trong hai chiếc lều của mình và sẽ trừ phí thuê 100 đô la vào giá bán nếu bạn quan tâm.

c. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại gọi cho tôi.

B. b–a–e–d–c là đáp án đúng

Cấu trúc thư

Question 15

a. Instead of rushing into a decision, individuals should consider their interests, skills, and future goals. 

b. While some people follow a clear path, others explore different jobs before they find their passion. 

c. Choosing the right career path is important because it affects both personal and professional growth. 

d. Continuous learning and skill development are essential for success, as the ever-changing job market requires individuals to stay flexible and open to new opportunities to build a fulfilling career. 

e. Moreover, they can gain experience through internships or part-time jobs so that they understand various industries.

A. b–a–e–d–c

B. c–b–d–e-a

C. c–b–a–e–d

D. b–d–a–e–c

Giải thích

c. Việc lựa chọn con đường sự nghiệp đúng đắn rất quan trọng vì nó ảnh hưởng đến sự phát triển cá nhân và nghề nghiệp.

b. Trong khi một số người đi theo một con đường rõ ràng, những người khác lại khám phá các công việc khác nhau trước khi tìm thấy đam mê của mình.

a. Thay vì vội vàng đưa ra quyết định, các cá nhân nên xem xét sở thích, kỹ năng và mục tiêu tương lai của mình.

e. Hơn nữa, họ có thể tích lũy kinh nghiệm thông qua các kỳ thực tập hoặc công việc bán thời gian để hiểu rõ hơn về các ngành nghề khác nhau.

d. Học hỏi liên tục và phát triển kỹ năng là điều cần thiết để thành công, vì thị trường việc làm luôn thay đổi đòi hỏi các cá nhân phải linh hoạt và cởi mở với những cơ hội mới để xây dựng một sự nghiệp viên mãn. 

C. c–b–a–e–d là đáp án đúng

Cấu trúc đoạn văn

Question 16

a. Max: Yes, due to the rise of digital platforms, traditional newspapers are experiencing a major decline in readership, with many shifting to online subscriptions. 

b. Tim: That’s a big change, so I need to consider how it affects media credibility and will share my thoughts by Friday. 

c. Max: That sounds good. I look forward to hearing your perspective! 

d. Tim: Is there an issue with it? 

e. Hi Tim, I’d like to talk about the recent changes in mass media consumption.

A. c–b–a–e–d

B. b–a–e–d–c

C. e–b–a–d–c

D. e–d–a–b-c

Giải thích

e. Max: Chào Tim, tớ muốn nói về những thay đổi gần đây trong việc tiêu thụ truyền thông đại chúng.

d. Tim: Có vấn đề gì với nó à?

a. Max: Ừ, do sự trỗi dậy của các nền tảng kỹ thuật số, báo chí truyền thống đang trải qua sự sụt giảm lớn về lượng độc giả, nhiều người chuyển sang đăng ký trực tuyến.

b. Tim: Đó là một thay đổi lớn, vì vậy tớ cần xem xét nó ảnh hưởng đến uy tín của truyền thông như thế nào và sẽ chia sẻ suy nghĩ của mình trước thứ Sáu.

c. Max: Nghe hay đấy. Tớ mong được nghe quan điểm của cậu! 

D. e–d–a–b-c là đáp án đúng

Cấu trúc cuộc hội thoại

Question 17:

a. Instead of ignoring it, people should take action to reduce noise levels.

b. Noise pollution, caused by traffic, construction, and loud music, is a growing problem in many cities as it disrupts people’s

daily lives.

c. Using quieter machines, planting trees, and following noise control rules can help, and governments should also implement

better regulations to protect public health.

d. Constant exposure to noise pollution may lead to stress, lack of sleep, and even hearing problems.

e. While some noise is unavoidable, reducing unnecessary sounds can improve the quality of life for everyone in the

community.

A. c–b–a–e–d

B. b–d–a–e–c

C. b–a–e–d–c

D. b–c–a–e-d

Giải thích

b. Ô nhiễm tiếng ồn, gây ra bởi giao thông, xây dựng và âm nhạc lớn, là một vấn đề ngày càng gia tăng ở nhiều thành phố vì nó làm xáo trộn cuộc sống hàng ngày của người dân.

d. Việc tiếp xúc liên tục với ô nhiễm tiếng ồn có thể dẫn đến căng thẳng, thiếu ngủ và thậm chí là các vấn đề về thính giác.

a. Thay vì phớt lờ nó, mọi người nên hành động để giảm mức độ tiếng ồn.

e. Mặc dù một số tiếng ồn là không thể tránh khỏi, việc giảm thiểu những âm thanh không cần thiết có thể cải thiện chất lượng cuộc sống cho mọi người trong cộng đồng.

c. Sử dụng máy móc yên tĩnh hơn, trồng cây và tuân theo các quy định kiểm soát tiếng ồn có thể hữu ích, và các chính phủ cũng nên thực hiện các quy định tốt hơn để bảo vệ sức khỏe cộng đồng. 

B. b–d–a–e–c là đáp án đúng

Cấu trúc đoạn văn

Question 18: Some believe it started as a playful food fight among friends, possibly as part of harmless mischief, ______ and escalated into a full-scale tomato battle.

A. while others suggest it began as a juvenile class war

B. or others think that it started as a juvenile class war

C. so another supposes it rooted from a juvenile class war

D. yet some others say that it broke out a juvenile class war

Giải thích: Tạm dịch: Một số người tin rằng nó bắt đầu như một cuộc chiến thức ăn vui đùa giữa bạn bè, có thể là một phần của trò nghịch ngợm vô hại, ______ và leo thang thành một trận chiến cà chua toàn diện.

A. đây là đáp án phù hợp để đưa ra một ý kiến khác

B. có thể dùng nhưng không phổ biến

C. “so” chỉ kết quả, không đề xuất ý kiến khác cần có trong câu

D. “yet” cũng chỉ sự tương phản, nhưng “while” thường dùng để trình bày song song các quan điểm khác nhau một cách trung lập hơn, không phù hợp

A là đáp án đúng

Hoàn thành câu

Question 19: ______, which led to an impromptu tomato-throwing frenzy

A. Many others insist that the event was the anarchic sequences of an accidental truck spillage

B. Some others confirm that the source was the anarchic impacts of an accidental truck spillage

C. People also neglect that the cause was the anarchic consequences of an accidental lorry spillage

D. Some even speculate that the event was the anarchic aftermath of an accidental lorry spillage

Giải thích

A. cách dùng từ “insist” (khăng khăng) và “sequences” (chuỗi) mang tính khẳng định cao nên không phù hợp

B. cách dùng từ “confirm” (xác nhận) và “impacts” (tác động) quá mạnh cho một giả thuyết. 

C. cách dùng “neglect” (bỏ qua, phớt lờ) không phù hợp

D. “speculate” (suy đoán) rất phù hợp khi nói về giả thuyết, các từ khác như “aftermath” (hậu quả) cũng rất hợp lý

D là đáp án đúng

Hoàn thành câu

Question 20: One of the most popular explanations is that disgruntled townspeople, who were unhappy with city councilmen, ______.

A. throw tomatoes at them in the town celebration

B. were throwing tomatoes at him in the celebration

C. threw tomatoes at them during a town celebration

D. have thrown tomatoes at him during the celebration

Giải thích

A. câu này đúng nghĩa nhưng chia sai động từ

B. thì quá khứ tiếp diễn không phù hợp để dùng trong câu này

C. câu này đúng nghĩa, và chia đúng động từ

D. thì hiện tại hoàn thành không phù hợp để dùng trong câu này

C là đáp án đúng

Hoàn thành câu

Question 21: Regardless of its true origin, the event quickly gained popularity among locals and was so entertaining that it became an annual tradition. ______.

A. However, during Francisco Franco’s rule, the festival was banned due to its lack of religious significance

B. Therefore, for Francisco Franco’s rule, the festival was adopted because it assumed religious significance

C. Nevertheless, as a Francisco Franco’s rule, the festival was held because it minimized religious significance

D. Conversely, under Francisco Franco’s rule, the festival was adopted despite its lack of religious significance

Giải thích

A. đúng, đây là đáp án phù hợp để nói về lý do nó bị cấm dưới chế độ trước đây 

B. sai, câu này sai thông tin, từ “therefore” (do đó) chỉ kết quả, không hợp lý

C. sai, từ “nevertheless” (tuy nhiên) có thể dùng, nhưng “was held” (được tổ chức) trái ngược với việc “returned”.

D. sai, “conversely” (ngược lại) không phù hợp, và thông tin của câu bị trái ngược

A là đáp án đúng

Điền câu vào đoạn

Question 22: La Tomatina, a festival that has grown in popularity over the years, ______.

A. so far it has attracted millions of tourists worldwide to come

B. currently is attracting dozens of travelers all around the world

C. it attracts hundreds of people coming from all over the world

D. now attracts thousands of visitors from all around the world

Giải thích

A. sai, câu này thừa chủ ngữ “it”, lượng từ được dùng hơi phóng đại so với số lượng người du lịch thường thấy ở các lễ hội địa phương, dù La Tomatina rất nổi tiếng.

B. sai, thì hiện tại tiếp diễn có thể dùng, nhưng lượng từ “dozens” quá ít nên không phù hợp

C. sai, câu này thừa chủ ngữ “it”, và “hundreds” (hàng trăm) có thể ít hơn thực tế.

D. đúng, câu này đúng ngữ pháp và trạng từ phù hợp để nói về xu hướng của lễ hội

D là đáp án đúng

Hoàn thành câu

Question 23: Which of the following is NOT mentioned as a feature of the LSST camera in paragraph 1?

A. It was funded by the U.S. government.

B. It can take detailed images of the sky.

C. It is located in Chile.

D. It has already discovered new galaxies.

Giải thích

The world’s largest digital camera is now operational at an observatory in Chile (C). This impressive device, known as the Large Synoptic Survey Telescope (LSST) camera, was funded by U.S. government agencies (A). …Over the next decade, astronomers will use this advanced camera to study the southern hemisphere’s skies in remarkable detail (B)

Trừ đáp án D thì tất cả các đáp án khác đều được nhắc đến

D là đáp án đúng

Đọc hiểu

Question 24: The word breathtaking in paragraph 1 could be best replaced by ______.

A. disappointing

B. unclear

C. ordinary

D. stunning

Giải thích: breathtaking (adj): đẹp đến nghẹt thở, cực kỳ ấn tượng

A. disappointing (thất vọng): đây là từ trái nghĩa

B. unclear (không rõ ràng): nghĩa không liên quan

C. ordinary (bình thường): nghĩa không liên quan

D. stunning (tuyệt đẹp, lộng lẫy): đây là từ đồng nghĩa với “breathtaking”

D. stunning là đáp án đúng

Từ đồng nghĩa

(Synonyms)

Question 25: The word it in paragraph 2 refers to ______.

A. an engineering marvel

B. the observatory

C. the government

D. the LSST camera

Giải thích

The LSST camera is an engineering marvel. It is the size of a small car and weighs 2,721 kg. One of its most outstanding features is its 3-billion-pixel sensor.

Ta có “it” là thay thế cho “the LSST camera”

D. the LSST camera là đáp án đúng

Phép tham chiếu

Question 26: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3?

A. Researchers will use the key goal of LSST camera to observe dark matter for the very first time.

B. One key goal is to study dark matter, which is invisible but plays a major role in the universe.

C. A major objective of the LSST camera is to design a new tool to find dark matter in deep space.

D. The key goal of LSST camera is to take pictures of distant planets that exist in the dark universe.

Giải thích: Câu gốc cần diễn đạt lại là: 

Another key objective is studying dark matter, the invisible substance that makes up a large part of the universe.

(Một mục tiêu quan trọng khác là nghiên cứu vật chất tối, loại vật chất vô hình chiếm phần lớn vũ trụ.)

A. sai, câu gốc không nói đây là lần đầu tiên quan sát vật chất tối.

B. đây là câu diễn đạt lại chính xác nhất, đúng nghĩa như câu gốc

C. sai, câu gốc nói về việc “nghiên cứu” vật chất tối, không phải “thiết kế công cụ mới” để tìm nó.

D. sai, câu gốc nói về “vật chất tối”, không phải “các hành tinh xa xôi”.

B là đáp án đúng

Diễn đạt lại câu

Question 27: The word revolutionize in paragraph 4 is OPPOSITE in meaning to ______.

A. innovate

B. advance

C. stabilize

D. modernize

Giải thích: revolutionize (v): cách mạng hóa, tạo ra sự thay đổi lớn

A. innovate (đổi mới): đây là từ đồng nghĩa

B. advance (tiến bộ): đây là từ đồng nghĩa

C. stabilize (giữ vững, ổn định): đây là từ trái nghĩa với “revolutionize”

D. modernize (hiện đại hóa): đây là từ đồng nghĩa

C. stabilize là đáp án đúng

Từ trái nghĩa

(Antonyms)

Question 28: According to the passage, which of the following is TRUE about the LSST camera?

A. It is already mapping the entire known universe.

B. It will help scientists understand how galaxies formed.

C. It is much smaller than a car and weighs less than 1,000 kg.

D. It will study the northern sky for the next ten years.

Giải thích

A. sai, trong đoạn 1 có nói các nhà khoa học mới bắt đầu giai đoạn thử nghiệm trước khi bắt đầu quan sát toàn diện, và đoạn 3 cũng có nói tạo ra bản đồ chỉ Dải Ngân Hà, không phải toàn bộ vũ trụ đã biết

B. đúng, có nhắc đến trong đoạn 2 rằng những hình ảnh từ camera LSST giúp các nhà khoa học hiểu các mà vũ trụ hình thành và tiến hóa theo thời gian 

C. sai, đoạn 2 nói rằng nó bằng một chiếc ô tô nhỏ và nặng 2.721kg, chứ không phải là nó nhỏ hơn xe và nhẹ hơn 1000kg 

D. sai, đoạn 1 có nói camera LSST sẽ nghiên cứu bầu trời phía Nam trong thế kỷ tiếp theo, không phải bầu trời phía Bắc 

B là đáp án đúng

Đọc hiểu

Question 29: Which of the following best summarizes the whole text?

A. The LSST camera is the first telescope in South America to take images of space.

B. The LSST camera in Chile is the largest ever built and will help explore space.

C. Scientists in Chile are building a telescope to study the Milky Way and galaxies.

D. The LSST camera will replace all telescopes in Chile and take the clearest images.

Giải thích

A. sai, bài báo không nói đây là kính thiên văn đầu tiên ở Nam Mỹ, nó nói là máy ảnh kỹ thuật số lớn nhất thế giới

B. đúng, đây là tóm tắt bao quát nhất.

C. sai, bài báo nói camera “bây giờ đang được đưa vào hoạt động” và “đã lắp đặt xong” nghĩa là đã xây xong, không phải “đang xây”.

D. sai, bài báo không nói nó sẽ thay thế tất cả các kính thiên văn khác.

B là đáp án đúng

Tóm tắt bài đọc

Question 30: Which paragraph explains how the LSST camera’s design affects its image capture?

A. Paragraph 4

B. Paragraph 1

C. Paragraph 2

D. Paragraph 3

Giải thích

A. Paragraph 4: kết luận về tác động cách mạng của camera.

B. Paragraph 1: giới thiệu chung về camera, vị trí, nguồn vốn, giai đoạn thử nghiệm và mục tiêu chung.

C. Paragraph 2: đoạn này mô tả các đặc điểm thiết kế (kích thước, cân nặng, cảm biến pixel) và cách nó chụp ảnh (quét bầu trời, chụp ảnh time-lapse chi tiết).

D. Paragraph 3: nói về các mục tiêu nghiên cứu (vật chất tối, Dải Ngân Hà).

C. Paragraph 2 là đáp án đúng

Đọc hiểu

Question 31: Where in paragraph 1 does the following sentence best fit? However, they suggest that human activities could significantly delay this event.

A. [II]

B. [III]

C. [IV]

D. [I]

Giải thích: Dịch: Tuy nhiên, họ cho rằng các hoạt động của con người có thể trì hoãn đáng kể sự kiện này.

A. [II]: đây là vị trí sau câu nói về dự đoán về lần tiếp theo khi kỷ băng hà xảy ra, việc điền một câu gợi ý điều ngược lại làm cho đoạn văn liên kết hơn, đây là vị trí phù hợp

B. [III]: đây là vị trí sau một câu dự đoán khác với dự đoán ban đầu, việc điền câu trên vào đây khiến nghĩa của câu không tương phản lại nhau và khó liên kết

C. [IV]: đây là vị trí kết thúc đoạn, việc điền câu trên vào đây không phù hợp để kết thúc một đoạn văn

D. [I]: đây là vị trí sau câu mở đầu giới thiệu về kỷ băng hà, và nói về việc có thể dự đoán nó, chưa có thêm thông tin gì để điền câu mang thông tin trái ngược ở trên

A. [II] là đáp án đúng

Điền câu vào đoạn

Question 32: According to paragraph 1, which of the following is NOT mentioned as a reason for the delay of the next ice age?

A. The climate change impact

B. Rising global temperatures

C. The expansion of ice sheets

D. increasing greenhouse gases

Giải thích

A member of the research team explained that climate change (A) might make it “very unlikely” for the next freeze to arrive on time. [III] This means that rising global temperatures (B) could prevent the Earth from entering a new ice age as expected.

Ta thấy trừ đáp án D ra thì tất cả các đáp án khác đều được nhắc đến trọng đoạn 1 là nguyên nhân của việc trì hoãn kỷ băng hà tiếp theo. Dù ý D không được trực tiếp nhắc đến nhưng việc tăng lượng khí nhà kính trực tiếp liên quan đến biến đổi khí hậu, nóng lên toàn cầu

C là đáp án đúng

Đọc hiểu

Question 33: The word examined in paragraph 2 could be best replaced by ______.

A. investigated

B. ignored

C. removed

D. predicted

Giải thích: examine (v): xem xét, nghiên cứu kỹ lưỡng

A. investigated (điều tra, nghiên cứu): đây là từ đồng nghĩa với “examine”

B. ignored (phớt lờ, bỏ qua): đây là từ trái nghĩa

C. removed (loại bỏ): nghĩa không liên quan

D. predicted (dự đoán): nghĩa không liên quan

A. investigated là đáp án đúng

 

Question 34: Which of the following best summarizes paragraph 2?

A. Ice ages is happening randomly, with no clear patterns or convincing reasons.

B. Scientists can closely monitor future ice ages thanks to the climate data.

C. Scientists studied past climate data to understand ice ages and their causes.

D. The Earth’s axis and ice sheets have no connection to climate patterns.

Giải thích

A. sai, đoạn văn nói kỷ băng hà xảy ra thường xuyên khi băng ổn định, và người ta đang nghiên cứu tìm ra nguyên nhân

B. sai, đoạn văn tập trung vào việc hiểu quá khứ để dự đoán, chứ không nói về việc “theo dõi sát sao” các kỷ băng hà tương lai.

C. đúng, đây là tóm tắt chính xác nhất nội dung của đoạn 2.

D. sai, đoạn văn nói rằng nghiên cứu hé lộ mối liên hệ giữa sự thay đổi trục Trái Đất, nhiệt độ toàn cầu và kích thước của tảng băng,…(các yếu tố của biến đổi khí hậu 

C là đáp án đúng

Tóm tắt đoạn văn

Question 35: The word interconnected in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.

A. related

B. separate

C. revealed

D. combined

Giải thích: interconnected (adj): kết nối với nhau, liên kết với nhau

A. related (liên quan): đây là từ có nét nghĩa tương đồng

B. separate (riêng biệt, tách rời): đây là từ trái nghĩa với “interconnected”

C. revealed (được tiết lộ): nghĩa không liên quan

D. combined (kết hợp): đây là từ có nét nghĩa tương đồng

B. separate là đáp án đúng

Từ trái nghĩa

(Antonyms)

Question 36: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

A. Studying climate patterns is important for understanding future changes.

B. Scientists have already solved all the crucial climate-related problems.

C. Understanding climate change is crucial for future generations of scientists.

D. Climate change is so important that scientists need to study effectively.

Giải thích: Câu được gạch chân cần diễn đạt lại là: 

Understanding these patterns is crucial for predicting future climate changes. 

“Việc hiểu những quy luật này là rất quan trọng để dự đoán những thay đổi khí hậu trong tương lai.”

A. đúng, đây là câu diễn đạt lại gần nhất với câu gốc

B. sai, câu gốc không nói vấn đề đã được giải quyết.

C. sai, câu gốc nói về dự đoán biến đổi khí hậu tương lai, không chỉ giới hạn ở thế hệ tiến sĩ tương lai.

D. sai, câu gốc tập trung vào việc “hiểu quy luật” để “dự đoán”, không phải nhấn mạnh tầm quan trọng của biến đổi khí hậu nói chung để các nhà khoa học nghiên cứu hiệu quả.

A là đáp án đúng

Diễn đạt lại câu

Question 37: The word they in paragraph 4 refers to ______.

A. ice ages

B. climate changes

C. patterns

D. scientists

Giải thích: Từ “they” xuất hiện trong câu sau: 

Scientists hope that by studying past ice ages, they can better prepare for the challenges that lie ahead.

Ta có “they” là thay thế cho “scientists”

D. scientists là đáp án đúng

Phép tham chiếu

Question 38: According to the passage, what is one major factor delaying the next ice age?

A. The discovery of new ways to cool the atmosphere.

B. The melting of glaciers in the North and South Poles.

C. The sudden expansion of ice sheets in Antarctica.

D. The movement of the Earth’s orbit around the sun.

Giải thích

A. The discovery of new ways to cool the atmosphere: không được đề cập là yếu tố trì hoãn.

B. The melting of glaciers in the North and South Poles: thông tin này được nêu rõ ràng.

C. The sudden expansion of ice sheets in Antarctica: sai, ngược lại, sự tan chảy băng mới là yếu tố trì hoãn.

D. The movement of the Earth’s orbit around the sun. sai, đoạn 2 có nhắc đến sự thay đổi trục Trái Đất như một yếu tố liên quan đến nguyên nhân của các kỷ băng hà trong quá khứ, chứ không phải hiện tại

B là đáp án đúng

Đọc hiểu

Question 39: Which of the following can be inferred from the passage?

A. The melting of glaciers has no connection to changes in Earth’s climate system.

B. Scientists are certain that the next ice age will never occur due to global warming.

C. Ice ages are only caused by shifts in the Earth’s axis and not by temperature changes.

D. Human-caused climate change could interfere with Earth’s natural ice age cycle.

Giải thích

A. sai, đoạn 2 nói một yếu tố củng cố sự trì hoãn của kỷ băng hà là sự tan chảy của băng và đoạn 3 nói rằng khí hậu của Trái Đất là một hệ thống liên kết với nhau, điều này chứng tỏ băng tan và khí hậu có liên quan tới nhau

B. sai, đoạn 1 nói biến đổi khí hậu khiến việc kỷ băng hà khó có thể xảy ra

C. sai, đoạn 2 nói có một nghiên cứu hé lộ sự liên kết giữa sự thay đổi giữa trục của Trái Đất, nhiệt độ toàn cầu, kích thước của tảng băng,…

D. đúng, đoạn 1 có nói rằng hoạt động của con người làm trì hoãn sự xảy ra của kỷ băng hà, và nhiều câu khác trong đoạn cũng gợi ý điều tương tự, đây là suy luận hợp lý 

D là đáp án đúng

Suy luận từ đoạn văn

Question 40: Which paragraph discusses the role of human activity in delaying the next ice age?

A. Paragraph 4

B. Paragraph 2

C. Paragraph 3

D. Paragraph 1

Giải thích

A. Paragraph 4: Nói về tầm quan trọng của việc hiểu các quy luật và chuẩn bị cho tương lai.

B. Paragraph 2: Tập trung vào việc nghiên cứu dữ liệu quá khứ, mối liên hệ giữa trục Trái Đất, nhiệt độ, băng và sự tan chảy băng là yếu tố trì hoãn. 

C. Paragraph 3: trong đoạn có câu củng cố vai trò của hoạt động con người, nhưng không trực tiếp đề cập đến hoạt động của con người là nguyên nhân chính

D. Paragraph 1: có nhắc đến trực tiếp rằng biến đổi khí hậu (climate change) là hệ quả của hoạt động con người.

D. Paragraph 1 là đáp án đúng

Đọc hiểu

Trên đây là lời giải đề thi thử THPTQG môn tiếng Anh Trường THPT chuyên Thái Nguyên 2025. Luyện tập thêm với kho đề thi thử của IZONE tại đây nhé!