60+ idioms thi THPT quốc gia thường gặp trong đề tiếng Anh
Idiom là dạng đề thi quen thuộc trong đề thi THPT quốc gia nhưng cũng là dạng bài học sinh dễ mất điểm nhất vì sự đa dạng idiom cũng như gặp khó khăn từ việc suy luận từ nghĩa đen. Cùng IZONE khám phá danh sách Idiom thi THPT Quoc gia mà mà các sĩ tử nên biết nhé!
Chủ đề Hobbies and Freetime (Sở thích và Thời gian rảnh)

Chủ đề về sở thích và thời gian rảnh là chủ đề có tần suất xuất hiện trong dạng bài idiom để thi THPT quốc gia nhiều nhất. Một số idiom mà bạn có thể tham khảo dưới đây:
| Idioms | Nghĩa | Ví dụ |
| Let off steam | Xả hơi, xả stress | She reads books after work to let off steam. (Cô ấy đọc sách sau khi làm việc để xả hơi) |
| Put your feet up | Nghỉ ngơi để đầu óc khuây khoả, thư giãn | Minh takes off his coat and puts his feet up. (Minh cởi áo khoác và nghỉ ngơi thư giãn) |
| Take five | Tạm dừng làm việc và nghỉ ngơi một lúc | We’ve worked at it long enough; let’s take five. (Chúng ta đã làm đủ lâu rồi, nghỉ ngơi chút thôi) |
| Surf the net/ Internet | Lướt mạng giải trí | Vinh spends an hour a day surfing the Net. (Vinh dành cả tiếng một ngày để lướt mạng giải trí) |
| Be on the ball | Nhanh nhẹn, tinh nhanh, phản xạ nhanh một tình huống nào đó | For the waiter’s job we need someone who’s really on the ball. (Với công việc bồi bàn, chúng tôi cần một người thật sự nhanh nhẹn) |
| A cup of tea | Đúng gu, đúng sở thích | Classical music is just my cup of tea. (Nhạc cổ điển là loại nhạc đúng gu của tôi)
|
| Have a soft spot for something | Rất thích cái gì đó (liên quan đến sở thích nhẹ nhàng) | I’ve always had a soft spot for wandering around Thong Nhat park (Tôi rất thích dạo quanh công viên Thống Nhất)
|
Get a kick out of ___ | Cảm thấy rất vui sướng, thú vị khi ___ | I get a kick out of high mountain climbing, it’s so adventurous! (Tôi cảm thấy vui sướng khi leo núi cao, cảm giác rất mạo hiểm!)
|
Be right up one’s street/alley | Rất đúng sở thích/đúng gu ai đó | If you love puzzles, this new escape room will be right up your street (Nếu bạn thích ghép hình, trò escape room mới này chắc chắn đúng gu bạn) |
Take it easy | Nghỉ ngơi, thư giãn, không làm gì quá sức | After a busy year, I just want to stay home and take it easy during vacation (Sau một năm bận rộn, tôi chỉ muốn ở nhà và thư giãn suốt kỳ nghỉ lễ) |
Let one’s hair down | Xõa, thư giãn hết mình | It’s time to let my hair down and watch some Netflix (Đã đến lúc thư giãn và xem Netflix) |
Idle away (the hours) | Dành thời gian một cách thong thả, không vội vã | Minh and his wife idled away their afternoon chatting in the park (Minh và vợ anh ấy nhàn rỗi cả buổi chiều tán gẫu trong công viên) |
A couch potato | Người lười biếng, chỉ thích nằm trên sofa xem TV, điện thoại cả ngày | Don’t be such a couch potato! Let’s go for a walk (Đừng lười biếng thế nữa! Đi ra ngoài dạo đi) |
A social butterfly | Người thích giao lưu, tiệc tùng, gặp gỡ bạn bè | Min is a social butterfly. She usually spends the whole day hanging out with her friends on the weekend. (Min là một người thích giao lưu. Cô ấy thường dành cả ngày cuối tuần đi chơi với bạn) |
Culture vulture | Người yêu thích nghệ thuật, âm nhạc, bảo tàng,… | Mary never misses any art exhibition, she ‘s a real culture vulture (Mary không bao giờ bỏ lỡ buổi triển lãm nghệ thuật nào cả, cô ấy là một người yêu thích nghệ thuật chính hiệu) |
Paint the town red | Ra ngoài đi chơi, bung xõa với bạn bè | Finally, the Fourth of July vacation is coming! Let’s paint the town red, girls! (Cuối cùng, kỳ nghỉ 4/7 cũng đến! Hãy bung xõa thôi các chị em) |
Chủ đề Travel (Du lịch)
Bạn có thể tham khảo các idiom thi THPT quoc gia chủ đề du lịch ở bảng dưới đây:
| Idioms | Nghĩa | Ví dụ |
| Down to earth | Một người dễ gần, thân thiện, chân thật, gần gũi; có tính thực tế, thẳng thắn | Hanh is also viewed as a down-to-earth person (Hạnh được coi là một người thực tế, chân thật) |
| Go with the flow | Thuận theo ý kiến, hành động của mọi người (Đi theo số đông) | I think Tien is going to go with the flow. He doesn’t care what we end up doing. (Tôi nghĩ Tiến sẽ nghe theo ý kiến của mọi người. Anh ấy không quan tâm chúng ta sẽ làm gì) |
| Have itchy feet | Không muốn ngồi yên một chỗ, muốn đi lại (Cụ thể là đi du lịch) | After three years in the COVID-19 pandemic, she began to get itchy feet. (Sau 3 năm đại dịch COVID-19, cô ấy muốn đi du lịch) |
| Be a globetrotter | Người đi du lịch, tham quan khắp thế giới; Đam mê du lịch | Minh is a globetrotter (Minh là người đam mê du lịch) |
Get the show on the road | Bắt đầu một chuyến đị đã được lên kế hoạch từ đầu | We’ve been packing for three hours. Let’s get the show on the road or we’ll miss our flight! (Chúng ta đã đóng gói đồ đạc suốt 3 tiếng rồi. Lên đường thôi kẻo lỡ chuyến bay bây giờ!) |
Off the beaten track/path | Đến nơi hẻo lánh, ít người biết đến. | Jane prefer travelling off the beaten track to explore the local culture (Jane thích du lịch đến những nơi ít người biết đến để khám phá văn hóa bản địa) |
The middle of nowhere | Một nơi xa xôi, hẻo lánh, cách biệt thành thị | Our car suddenly broken down in the middle of nowhere (Xe chúng tôi đột nhiên bị hỏng ở một nơi xa xôi hẻo lánh) |
Live out of a suitcase | Thích đi đây đi đó, không thích ở lâu dài | We’re visiting ten countries in a month, so we’ll be living out of our suitcases for a while. (Chúng tôi sẽ đi thăm 10 quốc gia trong một tháng, nên chắc chắn sẽ phải sống cảnh di chuyển liên tục một thời gian đây.) |
Itchy feet | Cảm giác “cuồng chân”, muốn đi du lịch hoặc di chuyển đến nơi khác | After a year of staying at home, I’m starting to get itchy feet (Sau một năm ở nhà, tôi bắt đầu thấy cuồng chân) |
At the crack of dawn | Rất sớm, ngay từ lúc bình minh (thường để đi ra sân bay/ga tàu) | We had to leave at the crack of dawn to catch the first flight (Chúng tôi phải rời đi rất sớm để kịp chuyến bay đầu tiên) |
Catch the red -eye | Chỉ những chuyến bay thâu đêm mà khởi hành lúc đêm muộn và đến nơi vào sáng hôm sau | The Vietnamese tour catch the red-eye from Europe back to home country (Đoàn Việt Nam bay đêm từ châu Âu về nước) |
Backseat driver | Người ngồi ghế sau nhưng lại “chỉ tay năm ngón” | I hate driving with my uncle; he’s such a backseat driver, always telling me when to brake! (Tôi ghét lái xe cùng chú mình; chú ấy đúng là một tay lái ghế sau, lúc nào cũng bảo tôi khi nào phải đạp phanh!) |
Run out of steam | Kiệt sức (vì chuyển đi quá dài và bạn không còn sức khám phá nữa) | After walking around the museum for 4 hours, I really ran out of steam (Sau khi đi vòng quanh bảo tàng trong 4 tiếng, tôi thực sự kiệt sức) |
Everything but the kitchen sink | Mang quá nhiều thứ, kể cả những thứ không cần thiết | She packed everything but the kitchen sink for two-day trip! (Cô ấy mang quá nhiều thứ cho chuyến đi 2 ngày) |
Chủ đề Education & Work (Giáo dục và Công việc)

Bảng dưới đây sẽ tổng hợp những idioms thường gặp trong kì thi THPT quốc gia chủ đề giáo dục và công việc:
| Idioms | Nghĩa | Ví dụ |
| Hit the books | Học bài, nghiên cứu sách vở | Sorry but I can’t hang out with you tonight, I have to hit the books. (Xin lỗi nhưng tôi không thể đi chơi với bạn tối nay, tôi cần phải học bài) |
| Pull an all nighter | Thức trắng đêm học bài | I will pull an all-nighter to study for the exam tomorrow (Tôi sẽ thức trắng đêm để ôn bài cho kỳ thi ngày mai) |
| Cover all the bases | Chuẩn bị, lường trước mọi khả năng xảy ra | You can’t cover all the bases, but you can try. (Bạn không thể lường trước mọi khả năng xảy ra, nhưng bạn có thể thử xem) |
| Be ahead of the pack | Dẫn đầu, thành công hơn người khác | If you are ahead of the pack, you have more advantages than your rivals. (Nếu bạn dẫn đầu, bạn đã đạt được nhiều lợi thế hơn so với các đối thủ của mình.) |
| With flying colours | Thành công xuất sắc, rực rỡ | Manh graduated with flying colors. (Mạnh đã tốt nghiệp loại xuất sắc) |
Teacher’s pet | Trò cưng của giáo viên (nhưng mang nghĩa mỉa mai từ bạn bè) | Stop being a teacher’s pet! You don’t have to agree with everything Mr. Nam says. (Đừng có làm trò cưng nữa! Bạn không nhất thiết phải đồng ý với mọi thứ thầy Nam nói đâu.) |
A school of thought | Một luồng quan điểm, một trường phái tư tưởng | There is a school of thought that homework should be abolished (Có một luồng quan điểm cho rằng bài tập về nhà cho rằng được bỏ đi) |
A brain-drain | Tình trạng “chảy máu chất xám” | The developing country is facing a severe brain-drain as its best scientists move to the US for better research facilities. (Quốc gia đang phát triển này đang đối mặt với tình trạng chảy máu chất xám nghiêm trọng khi những nhà khoa học giỏi nhất chuyển sang Mỹ để có điều kiện nghiên cứu tốt hơn.) |
A lone wolf | Người thích làm việc một mình, không thích đám đông | In the office, she is known as a lone wolf because she handles all her projects without asking for help from anyone. (Ở văn phòng, cô ấy được biết đến như một con sói cô độc vì cô ấy tự giải quyết mọi dự án mà không cần sự giúp đỡ từ bất kỳ ai) |
Keep one’s chin up | Giữ vững trạng thái, tinh thần, lạc quan dù khó khăn | Keep your chin up! Everything will be fine in the end (Hãy cứ lạc quan! Mọi chuyện sẽ tốt vào lúc cuối thôi) |
Lead a sedentary lifestyle | Có lối sống ít vận động | Teenagers today tend to lead a sedentary lifestyle because they spend too much time playing video games instead of playing sports. (Thanh thiếu niên ngày nay có xu hướng sống thụ động vì họ dành quá nhiều thời gian chơi điện tử thay vì chơi thể thao.) |
Work flat out | Làm việc cật lực | The AI IELTS Writing team is working flat out to finish the project before the deadline. (Đội AI IELTS Writing đang làm việc cật lực để hoàn thành dự án trước thời hạn) |
Can not make head nor tail of something | Không thể hiểu được __ | I couldn’t make head nor tail of that math lecture; it was too complicated (Tôi không thể hiểu được buổi giảng toán học đó, nó quá phức tạp) |
Be quick on the uptake | Sáng dạ, hiểu mọi thứ nhanh chóng | He is very quick on the uptake, so he learned how to use the software in just an hour. (Anh ấy rất sáng dạ, vì vậy anh ấy học cách dùng phần mềm chỉ trong 1 giờ) |
Call it a day/call it a night | Dừng làm việc | We’ve been studying Chemistry for 6 hours. Let’s call it a day and go home (Chúng ta đã học Hóa Học suốt 6 tiếng rồi. Hãy dừng làm việc và về nhà) |
Beat the clock | Hoàn thành việc trước deadline | We managed to beat the clock and submitted the essay just one minute before the portal closed (Chúng tôi thành công hoàn thành công việc trước thời hạn và nộp bài luận 1 phút trước khi đóng đơn) |
To learn to ropes | Học những kiến thức cơ bản, ban sơ nhất của một nghề, kỹ năng nào đó | It took me a few weeks to learn the ropes in my new job at the bank. (Tôi mất một vài tuần để học những kiến thức cơ bản về công việc mới ở ngân hàng) |
Keep your nose to the grindstones | Làm việc cật lực, hết công suất trong thời gian dài | If you want to pass the exam, you have to keep your nose to the grindstone all month. (Nếu bạn muốn vượt qua kì thi, bạn phải học hết công suất cả tháng) |
Brush up on | Ôn tập | I need to brush up on my French before my honeymoon to Paris. (Tôi phải ôn tập tiếng Pháp trước khi đi tuần trăng mật ở Paris) |
A walk in the park | Kỳ thi/công việc quá suôn sẽ | I thought the IELTS speaking test would be tough, but it was a walk in the park. (Tôi cứ nghĩ bài thi nói IELTS sẽ khó lắm, nhưng hóa ra nó lại dễ như ăn bánh vậy.) |
Spinning your wheels | Làm việc không hiệu quả, tốn công nhưng không tiến bộ | If we don’t change our strategy, we’ll just be spinning our wheels. |
Work wonders | Làm việc mang lại hiệu quả tốt | This new teaching method has worked wonders for his English skills. |
Work like a dog | Làm việc chăm chỉ, vất vả | After working like a dog for ten years at industry, Hung has retired (Sau khi làm việc vất vả 10 năm tại khu công nghiệp, Hưng đã nghỉ hưu)
|
9 – 5 job/ Nine to five job | Công việc làm giờ hành chính nhàm chán, không có sự mới mẻ | I used to have freelancer job, but now I have a nine-to-five job (Tôi đã từng có công việc tự do, những giờ tôi đã có công việc hành chính rồi)
|
Work around the clock
| Làm việc ngày đêm, không có thời gian nghỉ | I studied for my math exam around the clock (Tôi học bài thi toán học suốt ngày đêm)
|
|
|
Xem thêm: Idioms hay nói về gia đình (Family)
Chủ đề Lifestyle (Lối sống)
Tổng hợp các idioms thi THPT quốc gia thiết yếu về chủ đề lối sống dưới đây:
Idiom | Nghĩa | Ví dụ |
Make a living | Kiếm sống | It’s not easy to make a living as a freelance artist in such a competitive city. (Kiếm sống bằng nghề họa sĩ tự do ở một thành phố cạnh tranh như thế này không hề dễ dàng.) |
Live beyond one’s means | Sống vung tay quá trớn, chi tiêu vượt mức mình kiếm được | If you keep living beyond your means by buying designer clothes, you’ll end up in debt. (Nếu bạn cứ tiếp tục sống vung tay quá trán bằng cách mua quần áo hàng hiệu, bạn sẽ sớm mắc nợ thôi.) |
Make ends meet | Kiếm đủ tiền sinh tồn qua ngày | With the rising cost of gas and food, many families are struggling to make ends meet. (Với chi phí xăng dầu và thực phẩm tăng cao, nhiều gia đình đang phải vật lộn để xoay xở đủ sống.) |
Put all one’s eggs in one basket | Đặt hết trứng vào một rổ (Đổ hết nguồn lực vào một nơi) | You should apply to several USA universities. Don’t put all your eggs in one basket by only applying to Harvard. (Bạn nên nộp đơn vào vài trường đại học nữa ở . Đừng dồn hết hy vọng vào một chỗ bằng cách chỉ nộp mỗi Harvard.) |
Face the facts | Đối diện/chấp nhận sự thật | Let’s face the facts! (Hãy đối diện sự thật đi!) |
Head in the clouds | Suy nghĩ không thực tế, viển vông | Jackson always has his head in the clouds, thinking he can become rich without working hard on day. (Jackson lúc nào cũng mơ tưởng rằng mình có thể giàu có mà không cần làm việc chăm chỉ). |
Chủ đề Money (Tiền bạc)
| Idioms | Nghĩa | Ví dụ |
| Be a cheapskate | Người hà tiện, không muốn bỏ tiền ra | Minh’s such a cheapskate that he cuts his hair himself (Minh tiết kiệm đến mức anh ấy tự cắt tóc cho bản thân mình) |
| Foot the bill | Thanh toán hoá đơn, trả tiền cho thứ gì đó | The bride’s father footed the bill for the whole wedding (Bố cô dâu lo toàn bộ chi phí đám cưới) |
| Have an eye for | Có năng khiếu về một lĩnh vực/ ngành nghề nào đó | He has an eye for design. (Anh ấy có năng khiếu về thiết kế) |
| Be pinching pennies | Hà tiện, không sẵn sàng chi tiền | When we were first married we had to pinch pennies just to get by. (Khi chúng tôi kết hôn, chúng tôi đã phải tích cóp từng đồng) |
| Be on the dole | Sống nhờ tiền bố thí; Sống nhờ tiền trợ cấp (thất nghiệp) | If I can’t find any work within a month, I’ll have to go on the dole. (Nếu tôi không thể tìm bất kỳ công việc nào trong 1 tháng tới, tôi sẽ phải sống bằng tiền trợ cấp thất nghiệp) |
| Be skint | Không có xu nào, không có đồng nào; Nghèo kiết xác | After paying the rent, I am always skint (Sau khi trả tiền thuê nhà, tôi luôn rỗng túi) |
Pour money down the drain Pour money down the drain | Tiêu hoang | Buying that cheap, low-quality phone was like pouring money down the drain; it broke after just one week (Mua cái điện thoại rẻ tiền, chất lượng kém đó chẳng khác nào ném tiền qua cửa sổ; nó hỏng ngay chỉ sau một tuần.) |
Money burns a hole in one’s pocket | Không giữ được tiền | As soon as Tim got his Christmas bonus, he went straight to the tech store. Money really burns a hole in Tim’s pocket! (Ngay khi nhận được tiền thưởng Giáng sinh, Tim đi thẳng đến cửa hàng công nghệ. Đúng là cứ có tiền là Tim phải tiêu ngay!) |
Hunt for bargains | Tìm mua hàng giá rẻ | During the Black Friday sales, thousands of people flock to the malls to hunt for bargains (Trong đợt giảm giá Black Friday, hàng ngàn người đổ xô đến các trung tâm thương mại để săn hàng giá hời.) |
Live high on the hog | Sống xa hoa, hưởng thụ | After winning the lottery, they have been living high on the hog, staying in five-star hotels and eating at the best restaurants (Sau khi trúng số, họ bắt đầu sống cực kỳ sang chảnh, toàn ở khách sạn 5 sao và ăn ở những nhà hàng xịn nhất.) |
Down and out | Sa cơ lỡ vận, không tiền bạc | After losing his job and his house in the same month, he was completely down and out (Sau khi mất việc và mất nhà trong cùng một tháng, anh ấy hoàn toàn trắng tay và bế tắc.) |
Tighten one’s belt | Thắt lưng buộc bụng | Now that I’ve lost my job, I’ll have to tighten my belt and stop eating out at expensive restaurants. (Bây giờ tôi đã mất việc, tôi sẽ phải thắt lưng buộc bụng và ngừng đi ăn ở những nhà hàng đắt đỏ.) |
In the red | Tài khoản bị âm | I’m in the red this month because I had to pay for unexpected car repairs. (Tháng này tôi đang bị âm tiền vì phải chi trả cho những khoản sửa xe ngoài dự tính.) |
In the black | Tài khoản có dư, làm ăn có lãi | After years of struggling with debt, the small bakery is finally in the black (Sau nhiều năm vật lộn với nợ nần, tiệm bánh nhỏ cuối cùng đã bắt đầu có lãi.) |
Money doesn’t grow on trees | Tiền không tự nhiên mà có | Stop leaving the lights on all night; money doesn’t grow on trees, you know! (Đừng có để điện sáng cả đêm như thế nữa; tiền không tự nhiên mà có đâu, con biết mà!) |
Pay through the nose | Trả giá quá đắt hơn bình thường (thường là vì bị chặt chém) | We had to pay through the nose for a hotel room because everything else was fully booked. (Chúng tôi đã phải trả cái giá cực đắt cho một phòng khách sạn vì tất cả những chỗ khác đều đã hết chỗ rồi.) |
A dime of dozen | Rất phổ biến, tầm thường, rẻ tiền | Don’t worry about losing that cheap pen. Such things are a dime a dozen. (Đừng lo về việc mất cái bút rẻ tiền đó. Những thứ như vậy thì đầy rẫy ra, mua đâu chẳng được.) |
To be skint | Không có một đồng nào | I can’t go to the CGV cinema tonight. I’m totally skint until payday. (Tớ không đi xem phim ở CGV tối nay được đâu. Tớ đang cháy túi hoàn toàn cho đến ngày nhận lương.) |
To scrimp and save | Sống rất tiết kiệm | My grandparents used to scrimp and save every penny just to make sure their children could go to university. (Ông bà tôi đã từng tằn tiện từng đồng lẻ chỉ để đảm bảo rằng con cái của họ có thể học đại học.) |
Chủ đề Time (Thời gian)
Hệ thống những idioms thường gặp trong kỳ thi THPT quốc gia về chủ đề thời gian:
| Idioms | Nghĩa | Ví dụ |
| Around the corner | Sắp xảy đến, sắp xảy ra | It’s still cold today, but summer is just around the corner. (Trời vẫn lạnh, nhưng mùa hè sắp tới rồi) |
| In a flash | Ngay lập tức, cực kỳ nhanh | Wait a minute! I’ll be back in a flash. (Đợi 1 chút! Tớ sẽ quay trở lại ngay đây) |
| In the nick of time | Vừa kịp lúc | He got there just in the nick of time. (Anh ấy đến đó vừa kịp lúc) |
| Lose track of time | Quên mất thời gian | She was so focus on her work that she lost all track of time (Cô ấy tập trung vào công việc đến nỗi quên cả thời gian) |
| When pigs fly | Không thể làm được (diễn đạt hài hước) | I must finish it by tomorrow. And pigs can fly (Tôi phải hoàn thành nó vào ngày mai – Và điều đó là không thể) |
| Once in a blue moon | Chỉ việc hiếm khi xảy ra | My sister lives in the UK, so I see her once in a blue moon. (Chị gái tôi sống ở Anh, vì vậy tôi hiếm khi gặp chị ấy) |
Against the clock | Trong cuộc đua với thời gian, sống vội vàng | The rescue team is racing against the clock to find survivors before it gets dark (Đội cứu hộ đang chạy đua với thời gian để tìm kiếm những người sống sót trước khi trời tối.) |
Have a whale of time | Có một khoảng thời gian cực kỳ ý nghĩa, đáng nhớ, vui vẻ | We had a whale of a time at the music festival last weekend; the atmosphere was electric! (Chúng tôi đã có một khoảng thời gian cực kỳ tuyệt vời tại lễ hội âm nhạc cuối tuần trước; không khí thật bùng nổ!) |
Behind the times | Lỗi thời, cổ lỗ sĩ, không theo kịp thời đại | Peter’s management style is a bit behind the times (Phong cách quản lý của Peter bị lỗi thời) |
In the nick of time | Vừa kịp lúc (ngay sát nút) | The ambulance arrived in the nick of time to save the Jack’s father (Xe cứu thương đến vừa kịp lúc để cứu bố Jack) |
In the flash | Ngay lập tức/cực kỳ nhanh | The ceremoney in NEU was over in a flash (Buổi lễ ở NEU kết thúc trong nháy mắt) |
Chủ đề Eating & Drinking (Ăn uống)
Bảng dưới đây sẽ tổng hợp những idioms thường gặp trong kì thi THPT quốc gia chủ đề liên quan đến ẩm thực:
| Idioms | Nghĩa | Ví dụ |
| Take with a pinch of salt | Cảnh báo không nên tin vào tin đồn hay thông tin không chính xác | You should take everything she says with a pinch of salt, because she tends to exaggerate. (Bạn nên tin cô ấy một chút thôi, vì cô ấy thường phóng đại mọi thứ lên) |
| Be a piece of cake | Rất dễ thực hiện việc gì đó | The exam was a piece of cake. (Bài kiểm tra này làm dễ thôi) |
| Be tough to swallow | Khó tin, khó chấp nhận | I found his story rather tough to swallow. (Tôi thấy câu chuyện của anh ấy khá là khó tin) |
| Take the biscuit | Bị sốc, bị thất vọng, khó chịu | He has done some wrong things before, but this really takes the biscuit! (Anh ấy đã làm một số điều sai trái trước đây, nhưng chuyện này mới thật đáng thất vọng) |
| Be as easy as pie | Dễ dàng, đơn giản, dễ như ăn bánh | Get an A on my test? That’ll be easy as pie! (Đạt điểm A á? Dễ như ăn bánh!) |
| Spill the beans | Làm lộ tin tức (bí mật) một cách vô ý | We’ve arranged a surprise party for Huyen on her birthday. Please don’t spill the beans. (Chúng ta đã sắp xếp một bữa tiệc bất ngờ cho Huyền vào sinh nhật cô ấy. Làm ơn đừng làm lộ kế hoạch). |
| Pig out | Ăn nhiều – Ăn như heo | We pigged out on potato chips while we watched the movie. (Chúng tôi ăn rất nhiều bim bim khoai tây trong khi xem phim) |
| Not be someone’s cup of tea | Không phải sở thích của ai đó | Some people love badminton, but it’s not my cup of tea. (Nhiều người yêu thích cầu lông, nhưng đó không phải sở thích của tôi) |
Eat like a horse | Ăn rất nhiều | Rose isso thin, but she eats like a horse! (Rose gầy nhom mà ăn khỏe kinh khủng! Tôi chẳng hiểu chỗ thức ăn đó đi đâu hết nữa.) |
As easy as pie | Quá dễ dàng | After practicing for weeks, performing the song on stage was as easy as pie for her (Sau nhiều tuần tập luyện, việc trình diễn bài hát trên sân khấu đối với cô ấy dễ như trở bàn tay.) |
Make one’s mouth water | Đồ ăn rất ngon, hấp dẫn | The menu looks amazing; all those descriptions of steak and seafood are making my mouth water (Thực đơn trông tuyệt quá; những lời mô tả về bít tết và hải sản đang làm tôi thèm chảy nước miếng đây.) |
Spoil one’s appetite | Làm ai đó ăn mất ngon | The news about the accident really spoiled my appetite, and I couldn’t finish my lunch (Tin tức về vụ tai nạn thực sự làm tôi mất hết cả ngon, tôi chẳng thể nào ăn nốt bữa trưa được.) |
Chủ đề Health (Sức khỏe)

Bạn có thể tham khảo các idiom thi THPT quoc gia chủ đề sức khỏe ở bảng dưới đây:
| Idioms | Nghĩa | Ví dụ |
| To your heart’s content | Làm việc với một tình thần quyết liệt, bằng cả trái tim | I can go fishing to my heart’s content at weekend (Tôi có thể đi câu cá thoả thích vào cuối tuần) |
| Risk life and limb | Mạo hiểm để đạt được gì đó | These skiers risk life and limb every day for the passion of speed (Những người trượt tuyến này mạo hiểm hàng ngày vì niềm đam mê tốc độ) |
In the pink (of health) | Có tinh thần,sức khỏe rất tốt, người luôn tràn đầy năng lượng | After a week of resting and eating well, she is back in the pink of health (Sau một tuần nghỉ ngơi và ăn uống điều độ, cô ấy đã lấy lại được sức khỏe dồi dào/hồng hào.) |
As fit as a fiddle | Rất khỏe mạnh, sung sức | My grandmother is over 80 years old now, but she’s as fit as a fiddle (Bà của tôi trên 80 tuổi rồi, nhưng bà vẫn còn khỏe mạnh) |
A clean bill of health | Chứng nhận sức khỏe tốt | After the check-up, the doctor gave Tom a clean bill of health (Sau khi kiểm tra sức khỏe, bác sĩ xác nhận Tom có sức khỏe tốt) |
Under the weather | Không khỏe, khó ở (do cảm cúm, nhức đầu) | I’m feeling a bit under the weather, so I should stay at home (Tôi cảm thấy trong người không khỏe, tôi nên ở nhà) |
At death’s door Have one foot in the grave | Trong tình trạng nguy kịch, hấp hối, gần kề cái chết | Stop acting like you have one foot in the grave! You just have a common cold, you’ll be fine (Đừng có làm như thể sắp chết đến nơi thế! Cậu chỉ bị cảm lạnh thôi, sẽ ổn cả thôi mà.) |
Out of sorts | Thấy khó chịu trong người, không thoải mái trong người | I didn’t get much sleep last night, so I’ve been feeling a bit out of sorts all day. (Đêm qua tớ không ngủ được mấy, nên cả ngày hôm nay cứ thấy người khó ở/uể oải sao ấy.) |
A bitter pill to swallow | Sự thật cay đắng | Losing the competition was a bitter pill to swallow, but it taught us a lot (Thua cuộc trong cuộc thi là một sự thật cay đắng, nhưng nó đã dạy chúng tôi rất nhiều) |
Go under the knife | Trải qua một cuộc phẫu thuật | Tom had to go under the knife to repair his torn ligament |
As pale as ghost | Nhợt nhạt, xanh xao | Are you okay? You look as pale as a ghost. Maybe you should lie down (Cậu ổn không đấy? Mặt mày cậu nhợt nhạt như ma trôi vậy. Có lẽ cậu nên nằm nghỉ một chút đi.) |
To have a frog in one’s throat | Bị khô cổ, khó nói | I’m really sorry, I seem to have a frog in my throat. Let me drink some water before I continue the presentation. (Xin lỗi, hình như tôi bị khản cổ rồi. Để tôi uống chút nước trước khi tiếp tục bài thuyết trình nhé.) |
As sick as dog | Rất ốm yếu (liên quan đến nôn mửa) | I was as sick as a dog after eating that seafood last night; I couldn’t get out of bed all day (Tớ bị ốm dặt dẹo sau khi ăn món hải sản tối qua; cả ngày chẳng rời khỏi giường nổi.) |
(a disease) run in the family | Bệnh di truyền | High blood pressure seems to run in the family; both his father and grandfather had it (Huyết áp cao dường như là bệnh di truyền của nhà đó; cả bố và ông nội anh ấy đều bị.) |
Xem thêm: 5 Idioms về chủ đề Communication
Chủ đề People (Con người)
Đây là những idiom giúp bạn mô tả một người thay vì sử dụng từ tính từ đơn giản như “nice” hay “kind”:
| Idioms | Nghĩa | Ví dụ |
| Give a hand with sth | Giúp một tay | Could you give me a hand with this luggage? (Bạn có thể giúp tôi một tay với những chiếc hành lý này không?) |
| Keep an eye on sb | Để mắt đến, để ý đến sự vật/ sự việc nào đó | Can you keep an eye on the children? (Bạn có thể để ý mấy đứa bé không?) |
| Give the green light | Cho phép một người được phép thực hiện điều gì đó | The council has given the green light to build the new mall center. (Hội đồng đã cho phép xây dựng trung tâm thương mại mới) |
| Be a know it all | Người làm như bản thân cái gì cũng biết (Kiểu người thích thể hiện) | I don’t like Thu, she’s a know-it-all (Tôi không thích Thu, cô ấy làm như cái gì cũng biết) |
See eye to eye (with someone) | Có cùng quan điểm, đồng tình với ý kiến của ai đó | The boss and the employees finally saw eye to eye on the new salary policy (Sếp và nhân viên cuối cùng đã đạt được sự đồng thuận về chính sách lương mới.) |
A smart cookie | Người thông minh, lanh lợi | Don’t try to trick him; he’s a smart cookie and will see right through your plan (Đừng cố lừa anh ta; anh ta lém lỉnh lắm và sẽ nhìn thấu kế hoạch của bạn ngay thôi.) |
The salt of the earth | Người tốt bụng, lương thiện và đáng tin cậy | My grandmother is the salt of the earth; she always helps her neighbors without asking for anything in return. (Bà tôi là một người nhân hậu vô cùng; bà luôn giúp đỡ hàng xóm láng giềng mà chẳng bao giờ đòi hỏi điều gì.) |
A cold fish | Người lạnh lùng, khó gần | He’s a bit of a cold fish, so don’t expect a warm welcome. (Anh ấy hơi khó gần, đừng mong đợi anh ấy sẽ niềm nở nhé) |
A dark house | Người có tài năng ẩn dấu | Nobody knew Lisa could sing so well – she’s a real dark house (Không ai biết Lisa có thể hát hay vậy, cô ấy có tài năng ẩn thật) |
A bad egg | Người xấu tính, không đáng tin | He seemed nice at first, but he turned out to be a bad egg who stole money from the company (Lúc đầu anh ta có vẻ tốt, nhưng hóa ra lại là một kẻ tồi tệ đã lấy trộm tiền của công ty) |
A whiz-kid | Người trẻ tuổi, tài cao | Our new software developer is a total whiz-kid, he fixed the bug in minutes (Nhân viên phát triển phần mềm của chúng tôi là một người tuổi trẻ tài cao, anh ấy có thể sửa lỗi chỉ trong vai phút) |
A jack of all trades | Người đa năng, cái gì cũng biết làm (nhưng thường không quá giỏi sâu một thứ). | He’s a jack of all trades – he can fix the sink, code a website, and cook a 3-course meal (Anh ấy là một người đa năng, có thể sửa bồn rửa mặt, code web, và nấu 3 bữa ăn) |
Big cheese | Nhân vật quyền lực, quan trọng | The big cheeses from the head office are coming to visit our branch today. (Mấy ông sếp lớn từ trụ sở chính hôm nay sẽ đến thăm chi nhánh của chúng ta.) |
Like chalk and cheese | Những người khác nhau một trời một vực | Even though Jimmy and Jenny are twins, they are like chalks and cheese (Mặc dù Jimmy và Jenny là anh em sinh đôi, nhưng họ khác nhau một trời một vực) |
Nutty as a fruitcake | Người hành xử kỳ quặc, hơi “điên khùng” | Our new neighbor is as nutty as a fruitcake; he talks to his plants for hours every morning (Ông hàng xóm mới của chúng tôi hơi hâm hấp; sáng nào ông ấy cũng đứng nói chuyện với cây cối cả tiếng đồng hồ.) |
You reap what you sow | Gieo nhân nào, gặp quả ấy | Charles cheated on the exam and got caught. Well, you reap what you sow. (Charles gian lận trong kỳ thi và bị bắt. Chà, gieo nhân nào thì gặp quả nấy thôi.) |
Steal the show | Chiếm spotlight, ấn tượng nhất | She wasn’t the bride, but her stunning dress stole the show at the wedding (Cô ấy không phải cô dâu, nhưng chiếc váy lộng lẫy của cô ấy đã chiếm hết sự chú ý tại đám cưới.) |
be a people person | Người thân thiện, hoà đồng | Mai is a real people person, so she loves her job as a receptionist. (Mai là một người rất hòa đồng, vì thế cô ấy yêu công việc lễ tân của mình). |
Be a big fish in a small pond | Người quan trọng, quyền lực trong một phạm vi nhỏ, nhưng không quyền lực ở môi trường lớn hơn. | Nam used to be a big fish in a small pond at his old office. (Nam từng là một người có quyền lực trong văn phòng củ) |
Be a go-better | Người luôn cố gắng làm việc để thành công. Người năng nổ, xông xáo, nhiều năng lượng | Jennie is a real go-getter; she not only finished her project early but also proposed a new marketing strategy (Jennie đúng là một người xông xáo, cô ấy không chỉ hoàn thành dự án sớm mà còn đề xuất chiến lược marketing mới) |
Chủ đề Environment (Môi trường)
Môi trường luôn là chủ đề trọng tâm trong định hướng ra đề của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Dưới đây là những các idioms thi thpt quốc gia về chủ đề này:
| Idioms | Nghĩa | Ví dụ |
| Rain cats and dogs | Mưa như trút | It’s rain cats and dogs (Trời mưa như trút) |
| Be bucketing it down | Mưa to, mưa xối xả | It’s bucketing down this afternoon. (Chiều nay trời mưa xối xả) |
A drop in the ocean | Muối bỏ bể (hành động ảnh hưởng quá nhỏ bé) | One person recycling is just a drop in the ocean, but it’s a start (Một người thực hiện tái chế thì như muối bỏ bể, nhưng điều đó chỉ mới là khởi đầu) |
Stem the tide | Ngăn chặn xu hướng tiêu cực lan rộng | We must act now to stem the tide of plastic pollution in our Pacific oceans (Chúng ta phải hành động ngay bây giờ để ngăn chặn nhiễm ở Thái Bình Dương) |
A breath of fresh air | Một luồng gió mới | The new environment policy is a breath of fresh air for the city (Chính sách môi trường mới đã mang một luồng gió mới cho thành phố) |
Come air or shine | Dù mưa hay nắng, có chuyện gì xảy ra đi nữa | William goes jogging every morning at 5 AM, come rain or shine. (William đi chạy bộ mỗi sáng lúc 5 giờ, bất kể trời mưa hay nắng.) |
Under the sun | Tất cả mọi thứ trên đời | They have tried every medicine under the sun to cure his illness, but nothing worked (Họ đã thử mọi loại thuốc trên đời này để chữa bệnh cho ông ấy, nhưng chẳng có tác dụng gì.) |
Clear the air | Giải tỏa căng thẳng, hiểu lầm | The meeting was called to clear the air between the two departments (Cuộc họp được triệu tập để xóa bỏ những căng thẳng/bất đồng giữa hai phòng ban.) |
Tip of the iceberg | Phần nổi của tảng băng chìm | These complaints from customers are just the tip of the iceberg. We need to investigate the whole production process (Những lời phàn nàn này của khách hàng mới chỉ là bề nổi thôi. Chúng ta cần điều tra lại toàn bộ quy trình sản xuất.) |
Can not see the wood for the trees | Không nhìn nhận sự việc một cách rõ ràng, khách quan, toàn diện | The manager is so focused on daily tasks that she can’t see the forest for the trees regarding the company’s long-term goals (Người quản lý quá tập trung vào các việc vặt hàng ngày mà không nhìn ra được mục tiêu dài hạn của công ty.) |
A voice in the wilderness | Tiếng nói lạc lõng, không được chú ý dưới đám đông | For years, he was a voice in the wilderness warning about the dangers of global warming, but nobody listened until it was too late. (Trong nhiều năm, ông ấy là người đơn độc cảnh báo về mối nguy hại của hiện tượng nóng lên toàn cầu, nhưng chẳng ai nghe cho đến khi mọi chuyện quá muộn.) |
Weather the storm | Vượt qua giai đoạn khó khăn | If we stay calm and work together, I’m sure we can weather the storm (Nếu chúng ta giữ bình tĩnh và làm việc cùng nhau, tôi chắc chắn chúng ta có thể vượt qua giai đoạn khó khăn này.) |
Cut no ice | Không ảnh hưởng | His fancy title cuts no ice in this small town; people only care about how hard you work (Cái chức danh hào nhoáng của anh ta chẳng có nghĩa lý gì ở thị trấn nhỏ này cả; người ta chỉ quan tâm bạn làm việc chăm chỉ thế nào thôi.) |
Deal a heavy blow | Giáng đòn nặng | The sudden increase in oil prices dealt a heavy blow to the airline industry (Việc giá dầu tăng đột ngột đã giáng một đòn nặng nề vào ngành hàng không.) |
Take a toll on | Gây hại đến ___ | The constant stress of the job is beginning to take its toll on their marriage (Áp lực liên tục từ công việc đang bắt đầu để lại hậu quả xấu lên cuộc hôn nhân của họ.) |
Second nature | Trở thành bản năng/tự nhiên như bản chất thứ hai | She practiced the piano every day until playing the complex piece was second nature (Cô ấy luyện đàn piano mỗi ngày cho đến khi việc chơi bản nhạc phức tạp đó trở nên thuần thục như bản năng.) |
Worth its weight in gold | Vô cùng quý giá | A reliable assistant is worth their weight in gold in a busy office like this. (Một trợ lý đáng tin cậy là báu vật/cực kỳ giá trị trong một văn phòng bận rộn như thế này.) |
Every cloud has a silver lining | Trong cái rủi có cái may | I was upset about losing my job, but every cloud has a silver lining—it gave me the chance to start my own business (Tôi đã rất buồn vì mất việc, nhưng trong cái rủi có cái may—nó đã cho tôi cơ hội để bắt đầu công việc kinh doanh riêng của mình.) |
Chủ đề Happiness & Relationships (Hạnh phúc và Các mối quan hệ)
Tổng hợp những Idioms để thi THPT quốc gia đắt giá nhất về chủ đề Happiness & Family:
| Idioms | Nghĩa | Ví dụ |
| Be over the moon | Hạnh phúc | I have got a band 8.0 IELTS Overall. I am over the moon today. (Tôi đã đạt 8.0 IELTS. Hôm nay tôi cực kỳ vui) |
| Head in the clouds | Suy nghĩ không thực tế, viển vông | She walks around in the park with her head in the clouds. She must be in love. (Cô ấy đi dạo trong công viên với những suy nghĩ trên mây. Chắc là đang yêu.) |
| Jump for joy | Rất vui, hạnh phúc. | I’m not exactly jumping for joy when I heard this news (Tôi thực sự không vui vẻ gì khi nghe tin này) |
| Be an item | Đang yêu | I saw Trang and Trung there. Are they an item? (Mình thấy Trang và Trung ở đó. Có phải họ đang yêu không?) |
| Tie the knot | Kết hôn | The couple tied the knot in July 2001 on a beach (Cặp đôi kết hôn vào tháng 7 năm 2001 ở bãi biển) |
| Have butterflies in your stomach | Cảm giác nôn nao, bồn chồn trong lòng | I’m feeling butterflies in my stomach (Tôi đang cảm thấy bồn chồn trong lòng) |
The black sheep (of the family) | “Nghịch tử”, người khác biệt hoàn toàn với truyền thống gia đình | Everyone in his family is very conservative and quiet, but Mark is a bit of a rebel. He’s definitely the black sheep (Mọi người trong gia đình anh ấy đều rất bảo thủ và trầm tính, nhưng Mark thì hơi nổi loạn. Anh ấy chắc chắn là “con cừu đen” của nhà đó.) |
Born with a silver spoon in one’s mouth | Ngậm thìa vàng từ khi mới sinh ra, công tử bột. | Unlike his rivals, the young CEO wasn’t born with a silver spoon in his mouth; he started his business from a small garage. (Không giống như các đối thủ, vị CEO trẻ tuổi không phải công tử bột; anh ấy bắt đầu sự nghiệp từ một ga-ra nhỏ.) |
Run in the family | Đặc điểm chung trong gia đình | All his brothers are over six feet tall; being tall clearly runs in the family (Tất cả anh trai của anh ấy đều cao trên 1m8; rõ ràng chiều cao là đặc điểm di truyền của nhà này.) |
Men make houses, women make home | Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm | He spent a fortune building a mansion, but it felt cold until his wife moved in and decorated it. It’s true what they say: men make houses, women make homes. (Anh ấy tốn cả gia tài xây biệt thự, nhưng nó vẫn lạnh lẽo cho đến khi vợ anh dọn vào trang trí. Đúng là đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm.) |
Wear the pants in the/(one’s) family Role the roost | Quản lý chính, nắm vai trò chủ chốt trong gia đình | In that house, it’s definitely Sarah who wears the pants; her husband doesn’t make a move without asking her. (Trong ngôi nhà đó, chắc chắn Sarah là người nắm quyền; chồng cô ấy chẳng dám làm gì mà không hỏi ý kiến vợ.) |
Two peas in a pod | Những cá thể giống nhau về ngoại hình, tư duy | My twin brothers are like two peas in a pod; not even our mother can tell them apart sometimes. (Hai anh em sinh đôi của tôi giống nhau như hai giọt nước; thậm chí đôi khi mẹ tôi cũng không phân biệt nổi ai với ai.) |
Bring home the bacon | Kiếm tiền nuôi gia đình | I don’t mind doing the housework as long as you’re out there bringing home the bacon. (Tôi không ngại làm việc nhà miễn là bạn ở ngoài kia làm việc kiếm tiền lo cho gia đình.) |
Blood is thicker than water | Một giọt máu đào hơn ao nước lã | They haven’t spoken for years after that big argument, but when she got sick, he was the first one at the hospital. Blood is thicker than water, as they say. (Họ đã không nói chuyện nhiều năm sau cuộc cãi vã lớn đó, nhưng khi cô ấy đổ bệnh, anh ấy là người đầu tiên có mặt tại bệnh viện. Đúng là máu đào hơn ao nước lã.) |
To be a chip off the old block A spitting image of someone | Người có tính cách giống đấng sinh thành | My father is famous for his stubbornness, and I’m exactly the same. Everyone says I’m a chip off the old block. (Bố tôi nổi tiếng là bướng bỉnh, và tôi cũng y hệt như vậy. Mọi người đều nói tôi đúng là ‘con nhà tông’.) |
The apple does not fall far from the tree | Con nhà tông, không giống lông cũng giống cánh Hổ phụ sinh hổ tử | Her mother was a world-class pianist, and now she has won her first international competition at age 12. The apple doesn’t fall far from the tree. (Mẹ cô bé là nghệ sĩ piano đẳng cấp thế giới, và giờ cô bé đã thắng giải quốc tế đầu tiên ở tuổi 12. Đúng là hổ phụ sinh hổ tử.) |
Tải bảng tổng hợp 60+ idioms thi THPT quốc gia PDF bản đẹp
Cách xử lý tốt dạng bài idiom thi THPT Quốc gia Thi THPT Quốc gia

Bài thi THPT Quốc gia môn tiếng Anh dưới hình thức trắc nghiệm chọn phương án đúng. Vì vậy, để
Dạng bài idiom (thành ngữ) là một trong những phần thường xuất hiện trong đề thi THPT Quốc gia môn tiếng Anh. Để xử lý dạng bài này, bên cạnh học thuộc các idiom thi THPT Quốc gia, IZONE gợi ý đến bạn một số tips để xử lý tốt dạng bài này hơn:
Hiểu rõ định nghĩa và ngữ cảnh sử dụng của idiom
Điều quan trọng đầu tiên khi làm bài liên quan đến idiom là phải hiểu nghĩa của chúng và biết cách sử dụng trong ngữ cảnh phù hợp. Idiom thường không thể dịch trực tiếp mà cần hiểu theo nghĩa bóng hoặc cách diễn đạt phổ biến trong ngôn ngữ. Ví dụ:
Idiom: “Break the ice” – Bắt đầu cuộc trò chuyện để phá vỡ không khí căng thẳng.
Ví dụ ngữ cảnh: “I tried to break the ice by telling a funny story at the beginning of the meeting”.
Tìm từ khóa và phân tích ngữ cảnh của câu
Ngữ cảnh là yếu tố quan trọng giúp bạn đoán nghĩa của idiom ngay cả khi bạn chưa từng gặp nó trước đây. Đọc kỹ câu văn chứa idiom và xác định từ khóa xung quanh để hiểu nội dung chính của câu. Ví dụ:
Câu: “When he lost his job, he was down in the dumps for weeks.”
Từ khóa: lost his job (mất việc)
Phân tích: Khi mất việc, người ta thường cảm thấy buồn bã hoặc chán nản.
Idiom: “Down in the dumps” nghĩa là buồn bã.
Thường xuyên luyện tập với các đề thi thử
Luyện tập là chìa khóa để làm chủ dạng bài idiom trong kỳ thi THPT Quốc gia. Bạn nên thường xuyên giải các đề thi thử để quen với dạng câu hỏi và cách sử dụng idiom trong các ngữ cảnh khác nhau. Thông qua việc luyện tập, bạn sẽ ghi nhớ idiom dễ dàng hơn và biết cách sử dụng chúng một cách linh hoạt.
Trên đây là những idioms thường gặp trong kì thi thpt quốc gia được chia thành nhiều chủ đề khác nhau. Các sĩ tử hãy ôn tập dạng bài này thật chăm chỉ cùng luyện thi tại Series giải đề thi thử tiếng Anh THPT 2026 để đạt được điểm cao trong kì thi tốt nghiệp THPT quốc gia sắp tới nhé.