Giải chi tiết đáp án đề tiếng Anh sở An Giang 2026
Tham khảo phần giải thích đáp án chi tiết cho đề tiếng Anh sở An Giang 2026 do IZONE thực hiện trong bài viết này nhé!
Tải ngay đề thi thử tiếng Anh Sở An Giang 2026 PDF
Đáp án tham khảo đề thi thử tiếng Anh An Giang 2026
1.D | 2.D | 3.A | 4.D | 5.B |
6.A | 7.A | 8.C | 9.B | 10.C |
11.B | 12.D | 13.A | 14.D | 15.D |
16.A | 17.C | 18.B | 19.B | 20.C |
21.B | 22.A | 23.D | 24.C | 25.D |
26.A | 27.B | 28.B | 29.A | 30.B |
31.B | 32.C | 33.D | 34.B | 35.B |
36.C | 37.B | 38.D | 39.C | 40.D |
Đồng hành cùng các sĩ tử trên hành trình vượt vũ môn, IZONE chính thức phát hành Cẩm nang THPTQG 2026. Đây là tài liệu tổng hợp đầy đủ các cập nhật mới nhất về kỳ thi THPTQG 2026, hệ thống đề thi thử môn Tiếng Anh được tinh lọc từ các Sở GD&ĐT và trường THPT trên toàn quốc. Đặc biệt, ấn phẩm còn cung cấp những lưu ý quan trọng về sử dụng chứng chỉ IELTS trong xét tuyển Đại học 2026….
Tải ngay Cẩm nang để nắm vững những thông tin hữu ích và tự tin chinh phục mục tiêu đại học mơ ước nhé!
Giải chi tiết Đáp án đề tiếng Anh sở An Giang 2026
Cùng IZONE tham khảo chi tiết đáp án đề thi thử tiếng Anh An Giang 2026
Câu | Đáp Án | Nội dung | Kiến thức liên quan |
1 | D | Question 1: a. One major benefit is the massive reduction in greenhouse gas emissions compared to gas-powered cars. b. The shift towards electric vehicles (EVs) is accelerating globally at an unprecedented rate. c. Many consumers still worry that finding a charging station on long road trips will be extremely difficult. d. Addressing this infrastructure gap is therefore crucial for the widespread adoption of green transport. e. This green transition, however, faces significant hurdles regarding the public charging infrastructure. A. a – b – c – e – d B. b – e – a – c – d C. e – c – b – a – d D. b – a – e – c – d Giải thích: Câu b mở đầu hợp lí vì giới thiệu chủ đề chung: sự chuyển dịch sang xe điện. Sau đó câu a nêu lợi ích của xe điện. Câu e dùng “however” để chuyển sang mặt hạn chế, cụ thể là hạ tầng sạc. Câu c giải thích rõ vấn đề hạ tầng: người tiêu dùng lo khó tìm trạm sạc khi đi xa. Câu d kết luận bằng “therefore”, cho thấy cần giải quyết khoảng trống hạ tầng này. Các phương án khác sai vì sắp xếp ý không mạch lạc. A mở đầu bằng lợi ích trước khi giới thiệu chủ đề. B đưa trở ngại trước lợi ích nên liên kết “however” chưa tự nhiên. C mở đầu bằng “This green transition” trong khi chưa có thông tin nào trước đó để “this” quy chiếu. | |
2 | D | Question 2: Dear Sir/Madam, a. Additionally, my recent internship at XYZ Corp equipped me with practical teamwork skills. b. I am writing to apply for the Marketing Assistant position advertised on your website. c. I look forward to the opportunity to discuss how my skills align with your company’s needs. d. As a recent graduate with a degree in Communications, I have a strong foundation in digital marketing. e. Please find my resume attached to this email for your detailed review. Yours faithfully, John Doe A. a – b – d – e – c B. b – e – a – d – c C. e – b – a – d – c D. b – d – a – e – c Giải thích: Đây là email xin việc. Câu b phải đứng đầu vì nêu mục đích viết thư. Câu d giới thiệu nền tảng học vấn. Câu a bổ sung kinh nghiệm thực tập, có từ nối “Additionally”. Câu e nhắc đến CV đính kèm. Câu c là câu kết thư lịch sự, bày tỏ mong muốn được trao đổi thêm. A sai vì mở đầu bằng kinh nghiệm trước khi nêu mục đích viết thư. B sai vì đưa CV quá sớm trước khi trình bày năng lực. C sai vì mở đầu bằng việc đính kèm CV, không phù hợp cấu trúc thư xin việc. | |
3 | A | Question 3: a. Mike: That’s a valid point, which is why copyright laws need urgent updating. b. Mike: Do you think AI-generated artwork should be considered real art? c. Sarah: Not really. It just copies styles from human artists without permission. d. Mike: Exactly. Fair compensation will solve most of these modern ethical issues. e. Sarah: I agree. Human artists should definitely be compensated if their work is used. A. b – c – a – e – d B. c – a – b – e – d C. d – e – a – b – c D. b – a – c – d – e Giải thích: Câu b là câu hỏi mở đầu cuộc hội thoại. Câu c là câu trả lời trực tiếp của Sarah. Câu a phản hồi lại ý kiến của Sarah bằng “That’s a valid point”. Câu e tiếp tục đồng tình và phát triển ý về việc nghệ sĩ cần được bồi thường. Câu d kết lại bằng “Exactly”, xác nhận ý kiến trước đó. B sai vì mở đầu bằng câu trả lời của Sarah khi chưa có câu hỏi. C sai vì bắt đầu bằng kết luận “Exactly”, không hợp ngữ cảnh. D sai vì Mike nói “That’s a valid point” trước khi Sarah đưa ra quan điểm. | |
4 | D | Question 4: a. Recent surveys show that customers now prioritize fast delivery and easy returns over brand loyalty. b. The e-commerce industry has fundamentally altered consumer purchasing habits over the last decade. c. Many traditional retailers initially ignored this digital shift, leading to massive store closures. d. An omnichannel approach has consequently become essential for retail survival in this modern era. e. This demand for extreme convenience is largely driven by the busy lifestyles of modern urbanites. f. Furthermore, mobile shopping apps allow users to browse and buy goods anytime, anywhere. A. b – a – c – e – d – f B. b – c – e – d – f – a C. c – b – a – f – d – e D. b – c – a – e – f – d Giải thích: Câu b giới thiệu chủ đề chính: thương mại điện tử đã thay đổi thói quen mua sắm. Câu c nói hậu quả với các nhà bán lẻ truyền thống vì bỏ qua sự chuyển dịch kỹ thuật số này. Câu a đưa dẫn chứng khảo sát về hành vi khách hàng. Câu e giải thích nguyên nhân của nhu cầu tiện lợi. Câu f bổ sung thêm yếu tố ứng dụng mua sắm di động bằng “Furthermore”. Câu d kết luận bằng “consequently”: vì vậy, bán hàng đa kênh trở nên thiết yếu. A sai vì đưa khảo sát quá sớm rồi mới nói nhà bán lẻ truyền thống. B sai vì “this demand” ở câu e chưa có cơ sở rõ ràng trước đó. C sai vì mở đầu bằng nhà bán lẻ truyền thống trước khi giới thiệu ngành thương mại điện tử. | |
5 | B | Question 5: a. John: Thanks! I put a lot of effort into researching the data. b. John: How do you like my new presentation on climate change? c. Alice: It’s absolutely brilliant! The visual charts are stunning. A. a – b – c B. b – c – a C. b – a – c D. c – b – a Giải thích: John phải hỏi trước về bài thuyết trình của mình. Alice trả lời bằng lời khen. Sau đó John cảm ơn và nói thêm rằng mình đã bỏ nhiều công sức nghiên cứu dữ liệu. A sai vì John cảm ơn trước khi Alice khen. C sai vì John hỏi rồi tự nói về nỗ lực trước khi nhận được phản hồi. D sai vì Alice khen trước khi John hỏi. | |
6 | A | Question 6. A. Whether B. Because C. Although D. Unless Giải thích: Câu hoàn chỉnh: Giải thích: Cấu trúc đúng là Whether A or B: dù là A hay B. Ở đây câu có “or a seasoned decorator”, nên phải dùng Whether. | |
7 | A | Question 7. A. Led B. Leading C. Lead D. Are led Giải thích: Câu hoàn chỉnh: Giải thích: “Demonstrations” là các buổi trình diễn được dẫn dắt bởi những nghệ nhân cắm hoa đoạt giải. Vì mang nghĩa bị động nên dùng quá khứ phân từ led. Đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ: “demonstrations which are led by…” | |
8 | C | Question 8. A. Get on B. Put through C. Take up D. Look for Giải thích: Câu hoàn chỉnh: Giải thích: Cụm take up a hobby nghĩa là bắt đầu một sở thích mới. Câu nói hội thảo là cơ hội để khám phá tài năng ẩn giấu và bắt đầu những sở thích nghệ thuật mới. | Phrasal verbs |
9 | B | Question 9. A. Created B. Will have created C. Creates D. Will be created Giải thích: Câu hoàn chỉnh: Giải thích: Dấu hiệu By the end of the session chỉ một hành động sẽ hoàn tất trước một thời điểm trong tương lai. Vì vậy dùng thì tương lai hoàn thành: will have + V3/V-ed. | |
10 | C | Question 10. A. Commit B. Committed C. Commitment D. Committee Giải thích: Câu hoàn chỉnh: Giải thích: Sau tính từ sở hữu your cần một danh từ. Cụm đúng là show your commitment to something: thể hiện sự cam kết / niềm gắn bó với điều gì. | |
11 | B | Question 11. A. Difference B. Impact C. Consequence D. Mark Giải thích: Câu hoàn chỉnh: Giải thích: Cụm tự nhiên là make a lasting impact on something: tạo ra ảnh hưởng lâu dài đến điều gì. | |
12 | D | Question 12. A. which integrate to hands-on project work and coding skills alongside conventional subjects B. to be integrated at hands-on project work and coding skills alongside conventional subjects C. integrated to hands-on project work and coding skills alongside conventional subjects D. integrating hands-on project work and coding skills alongside conventional subjects Giải thích: Câu hoàn chỉnh: Giải thích: Sau dấu phẩy, dùng cụm hiện tại phân từ integrating… để bổ sung ý: các trường đang tái cấu trúc chương trình học bằng cách tích hợp dự án thực hành và kỹ năng lập trình. Dịch: | Rút gọn mệnh đề |
13 | A | Question 13. A. may deprive students of the broad cultural literacy needed for well-rounded development B. depriving students of the broad cultural literacy needed for well-rounded development C. to be deprived of the broad cultural literacy needed for well-rounded development D. are deprived students of the broad cultural literacy needed for well-rounded development Giải thích: Câu hoàn chỉnh: Giải thích: Sau “caution that” cần một mệnh đề đầy đủ. Chủ ngữ là “an exclusively technical approach”, vị ngữ là “may deprive”. Cấu trúc: deprive somebody of something: tước đi của ai điều gì. Dịch: Nhiều nhà giáo dục cảnh báo rằng một cách tiếp cận hoàn toàn mang tính kỹ thuật có thể tước đi của học sinh vốn hiểu biết văn hóa rộng cần thiết cho sự phát triển toàn diện. | |
14 | D | Question 14. A. For example, it forces technical guidance to replace all creative thinking B. Otherwise, forcing students to collaborate without proper creative guidance C. Therefore, they completely prevent students from developing critical or collaborative skills D. Instead, contemporary STEM programmes actively foster collaboration, critical thinking, and creative design Giải thích: Câu hoàn chỉnh: Giải thích: Trước chỗ trống nói rằng giáo dục STEM hiện đại đã vượt xa việc học thuộc và tính toán máy móc. Vì vậy câu tiếp theo phải nêu điểm tích cực của STEM hiện đại. Instead thể hiện sự đối lập với quan điểm cho rằng STEM chỉ khô khan, máy móc. Dịch: Thay vào đó, các chương trình STEM hiện đại chủ động thúc đẩy sự hợp tác, tư duy phản biện và thiết kế sáng tạo. | |
15 | D | Question 15. A. So demanding comprehensive STEM education seems that it is undeniably transformative B. However demanding may it seem to some traditionalists, comprehensive STEM education is undeniably transformative C. Though critics seem controversially traditional, comprehensive STEM education is undeniably transformative D. Demanding as it may appear to some traditionalists, comprehensive STEM education is undeniably transformative Giải thích: Câu hoàn chỉnh: Giải thích: Cấu trúc nhượng bộ: Adj + as + S + V, nghĩa là “dù có vẻ như thế nào”. Dịch: Dù có vẻ đòi hỏi cao đối với một số người theo quan điểm truyền thống, giáo dục STEM toàn diện rõ ràng có khả năng tạo ra sự thay đổi lớn. | |
16 | A | Question 16. A. Implemented thoughtfully, STEM programmes can significantly raise both academic achievement and workforce readiness B. Having implemented thoughtfully, STEM programmes significantly raise both academic achievement and workforce readiness C. To implement thoughtfully, can STEM programmes significantly raise both academic achievement and workforce readiness D. Implementing thoughtfully, STEM programmes can significantly raise both academic achievement and workforce readiness Giải thích: Câu hoàn chỉnh: Giải thích: “Implemented thoughtfully” là cụm quá khứ phân từ rút gọn, mang nghĩa bị động: If STEM programmes are implemented thoughtfully. Chủ ngữ “STEM programmes” là thứ được triển khai, nên dùng V-ed/V3. Dịch: Nếu được triển khai một cách thận trọng, các chương trình STEM có thể nâng cao đáng kể cả thành tích học tập lẫn mức độ sẵn sàng cho lực lượng lao động. | |
17 | C | Question 17: Which of the following is NOT mentioned in paragraph 1 as a type of real-time data relied upon by environmental agencies? A. soil toxicity B. ocean temperatures C. atmospheric pressure D. wildlife movements Giải thích: Dẫn chứng: Dịch dẫn chứng: Giải thích: Đề hỏi thông tin không được nhắc đến ở đoạn 1. Đoạn văn nhắc đến “soil toxicity”, “ocean temperatures”, “wildlife movements”, nhưng không nhắc đến “atmospheric pressure” — áp suất khí quyển. | |
18 | B | Question 18: The word expedite in paragraph 1 can be best replaced by _____. A. hinder B. promote C. pause D. delay Giải thích: Dẫn chứng: Dịch dẫn chứng: Giải thích: Expedite nghĩa là làm cho điều gì diễn ra nhanh hơn, thúc đẩy. Trong các đáp án, promote gần nghĩa nhất. | |
19 | B | Question 19: The word alleviate in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to _____. A. lessen B. worsen C. monitor D. restrict Giải thích: Dẫn chứng: Dịch dẫn chứng: Giải thích: Alleviate nghĩa là làm giảm bớt. Đề hỏi từ trái nghĩa, nên chọn worsen: làm tệ hơn. | |
20 | C | Question 20: The word they in paragraph 3 refers to _____. A. drones B. nutrient levels C. native seeds D. wildfires Giải thích: Dẫn chứng: Dịch dẫn chứng: Giải thích: Đại từ they thay thế cho danh từ số nhiều gần nhất và hợp nghĩa nhất là native seeds. Chính các hạt giống mới là thứ “có khả năng phát triển”. | |
21 | B | Question 21: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3? A. In places with a lack of manual labor, exploiting natural resources is highly feasible and economically sound. B. Dangerous and inaccessible regions find extensive forest recovery practical thanks to these independent machines. C. Hazardous environments are the least likely to enjoy the collaborative benefits of modern reforestation. D. Large-scale terrestrial projects are impossible in disaster zones due to the high costs of autonomous drones. Giải thích: Câu gốc: Dịch câu gốc: Giải thích: Câu B diễn đạt lại đúng ý: những khu vực nguy hiểm, khó tiếp cận có thể phục hồi rừng trên diện rộng nhờ các máy móc tự hành. | |
22 | A | Question 22: Which of the following is TRUE according to paragraph 4? A. Advanced monitoring techniques by robots assist authorities in predicting natural disasters. B. Local authorities use robots to intentionally restrict agricultural resilience. C. Eco-robots completely replace human populations in local farming communities D. Investing in eco-robotics exclusively benefits nature without affecting humanity. Giải thích: Dẫn chứng: Dịch dẫn chứng: Giải thích: Đáp án A đúng vì trùng với thông tin trong đoạn 4. | |
23 | D | Question 23: Which paragraph mentions identifying and extracting plastic waste? A. Paragraph 1 B. Paragraph 4 C. Paragraph 3 D. Paragraph 2 Giải thích: Dẫn chứng: Dịch dẫn chứng: Giải thích: Thông tin “identifying and extracting plastic waste” xuất hiện ở đoạn 2. | |
24 | C | Question 24: Which paragraph mentions assessing the nutrient levels of the damaged soil? A. Paragraph 1 B. Paragraph 2 C. Paragraph 3 D. Paragraph 4 Giải thích: Dẫn chứng: Dịch dẫn chứng: Giải thích: Thông tin đánh giá mức dinh dưỡng của đất bị hư hại xuất hiện ở đoạn 3. | |
25 | D | Question 25: According to paragraph 1, teenage anxiety is currently recognized as _____. A. a rare clinical anomaly that requires immediate epidemiological studies B. an unspoken burden limited only to the high school environment C. occasional pre-exam jitters that affect millions of adolescents D. a pervasive and chronic psychological crisis of the modern generation Giải thích: Dẫn chứng: Dịch dẫn chứng: Giải thích: Đoạn 1 khẳng định lo âu tuổi teen hiện nay là một khủng hoảng tâm lý phổ biến, kéo dài và đặc trưng đáng lo ngại của thế hệ hiện đại. | |
26 | A | Question 26. The word exacerbated in paragraph 2 mostly means _____. A. significantly worsened B. purposely justified C. rapidly eased D. legally regulated Giải thích: Dẫn chứng: Dịch dẫn chứng: Giải thích: Exacerbate nghĩa là làm cho vấn đề trở nên tệ hơn hoặc nghiêm trọng hơn. Vì vậy significantly worsened là phù hợp nhất. | |
27 | B | Question 27. Which of the following best summarises paragraph 2? A. The digital landscape provides algorithmic beauty standards that help teenagers navigate educational burdens. B. The combination of intense academic demands and digital pressures drives the current youth anxiety epidemic. C. Social media platforms are the sole reason why teenagers feel trapped in a relentless cycle of comparison. D. Academic institutions are entirely responsible for the hyper-competitive environment that teenagers face today. Giải thích: Dẫn chứng: Dịch dẫn chứng: Giải thích: Đoạn 2 nói nguyên nhân gây lo âu là sự kết hợp giữa áp lực học tập và áp lực kỹ thuật số / mạng xã hội. Vì vậy B tóm tắt đúng nhất. | |
28 | B | Question 28: According to paragraph 3, what is a physical consequence of chronic anxiety? A. impairment of cognitive function B. severe insomnia and chronic fatigue C. complete social withdrawal D. a complete loss of motivation Giải thích: Dẫn chứng: Dịch dẫn chứng: Giải thích: Câu hỏi hỏi hậu quả thể chất của lo âu mãn tính. Dẫn chứng nêu rõ đó là mất ngủ nghiêm trọng và mệt mỏi kéo dài. | |
29 | A | Question 29: Which of the following is NOT mentioned in paragraph 4 as a proactive approach to reversing the anxiety crisis? A. Eliminating all academic expectations to reduce teenage stress. B. Integrating emotional regulation training into the school curriculum. C. Fostering environments of unconditional support at home. D. Critically evaluating the culture of high-stakes testing in schools. Giải thích: Dẫn chứng: Dịch dẫn chứng: Giải thích: Đề hỏi điều không được nhắc đến như một cách tiếp cận chủ động. Đoạn 4 có nói về đánh giá lại văn hóa thi cử, dạy điều tiết cảm xúc, và hỗ trợ vô điều kiện ở nhà. Nhưng đoạn văn không nói phải xóa bỏ toàn bộ kỳ vọng học tập. | |
30 | B | Question 30: The word It in paragraph 3 refers to _____. A. the adolescent’s ability to cope B. complete social withdrawal C. temporary shield D. chronic fatigue Giải thích: Dẫn chứng: Dịch dẫn chứng: Giải thích: “It” thay thế cho cụm ngay trước đó: complete social withdrawal. Chính việc rút lui khỏi xã hội đóng vai trò như tấm khiên tạm thời. | |
31 | B | Question 31: Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2? A. Because of this, the only way to develop an adolescent’s brain is to constantly expose them to a cycle of peer evaluation. B. As a result, teenagers are caught in an endless cycle of evaluating themselves against others, keeping their minds continually overstimulated. C. Consequently, teenagers intentionally trap themselves in social comparisons to stimulate their developing brains. D. Therefore, the constant state of hyperarousal in developing brains forces adolescents to compare themselves with their peers relentlessly. Giải thích: Câu gốc: Dịch câu gốc: Giải thích: Đáp án B diễn đạt lại đúng ý: các em liên tục so sánh bản thân với người khác, khiến tâm trí / não bộ luôn bị kích thích quá mức. | |
32 | C | Question 32: Which of the following can be inferred from the passage? A. Protecting teenagers from every minor setback is considered a proactive measure to foster genuine psychological resilience. B. Parents must eliminate all academic expectations in order to provide their children with an environment of unconditional support. C. The existing approaches to the youth anxiety crisis have largely been reactive, addressing the issue only after psychological distress has surfaced. D. Schools that successfully integrate emotional training into their curriculum will completely eradicate the need for high- stakes testing. Giải thích: Dẫn chứng: Dịch dẫn chứng: Giải thích: Từ câu này có thể suy ra rằng cách xử lý chỉ phản ứng sau khi triệu chứng xuất hiện là chưa đủ, và các cách tiếp cận trước đó có xu hướng mang tính phản ứng. Vì vậy C là suy luận hợp lí. | |
33 | D | Question 33: Where in the passage does the following sentence best fit? “Equally important is the implementation of healthy digital boundaries at home, allowing their overstimulated minds a chance to recover” A. [I] B. [IV] C. [II] D. [III] Giải thích: Câu cần chèn: Dịch câu cần chèn: Giải thích: Câu này nói về at home, nên phải đặt sau câu nói về vai trò của parents: | |
34 | B | Question 34: . Which of the following best summarises the passage? A. Modern teenagers are increasingly using social media to escape the hyper-competitive educational environment, leading to chronic physical illnesses like insomnia. B. Teenage anxiety is a severe crisis fueled by academic and digital pressures, causing profound negative impacts, but it can be mitigated through comprehensive support and resilience-building. C. The only way to cure the modern psychological crisis is to completely ban social media platforms and eliminate all high- stakes testing in academic institutions. D. Schools and parents are solely to blame for the teenage anxiety epidemic, as they continuously force adolescents into social withdrawal and cognitive impairment. Giải thích: Dẫn chứng tổng quát: Dịch đáp án B: Giải thích: B tóm tắt đầy đủ cả vấn đề, nguyên nhân, hậu quả và giải pháp. | |
35 | B | Question 35. A. adapt B. adopt C. admit D. adjust Giải thích: Câu hoàn chỉnh: Giải thích: Adopt tips nghĩa là áp dụng / làm theo các mẹo. Đây là collocation phù hợp. | |
36 | C | Question 36. A. nor B. but making C. or D. so Giải thích: Câu hoàn chỉnh: Giải thích: Câu đưa ra hai lựa chọn: dùng đồng hồ thông minh hoặc nhật ký đặt cạnh giường. Vì vậy dùng or. Dịch: Hãy theo dõi thói quen giấc ngủ của bạn bằng đồng hồ thông minh hoặc một cuốn nhật ký đơn giản đặt cạnh giường. | |
37 | B | Question 37. A. new comfortable cotton sheets B. comfortable new cotton sheets C. comfortable cotton new sheets D. cotton comfortable new sheets Giải thích: Câu hoàn chỉnh: Giải thích: Trật tự tính từ trong tiếng Anh thường là: ý kiến / chất lượng → tuổi tác → chất liệu → danh từ. Dịch: Hãy tận dụng mọi cơ hội để sử dụng những bộ ga trải giường cotton mới, thoải mái thay vì các chất liệu tổng hợp giữ nhiệt. | |
38 | D | Question 38. A. each B. another C. every D. all Giải thích: Câu hoàn chỉnh: Giải thích: Sau chỗ trống là danh từ số nhiều members, nên all members là đúng: tất cả các thành viên. Dịch: Hãy chia sẻ thói quen trước khi đi ngủ của bạn với tất cả các thành viên trong gia đình để họ có thể giữ cho ngôi nhà yên tĩnh. | |
39 | C | Question 39. A. round B. circle C. cycle D. period Giải thích: Câu hoàn chỉnh: Giải thích: Cụm đúng là sleep cycle: chu kỳ giấc ngủ. Câu nói về việc điều chỉnh chu kỳ ngủ bằng cách đi ngủ cùng một thời điểm mỗi ngày. Dịch: Hãy cố gắng điều chỉnh chu kỳ giấc ngủ của bạn bằng cách đi ngủ đúng cùng một thời điểm trong ít nhất một tháng. | |
40 | D | Question 40. A. earnings B. revenues C. profits D. rewards Giải thích: Câu hoàn chỉnh: Giải thích: Cụm reap rewards nghĩa là gặt hái lợi ích / phần thưởng. Ở đây nói việc ưu tiên nghỉ ngơi sẽ đem lại lợi ích lớn cho sức khỏe tinh thần lâu dài. Dịch: Hãy nhớ rằng việc ưu tiên nghỉ ngơi sẽ mang lại những lợi ích đáng kể trong việc đảm bảo sức khỏe tinh thần lâu dài của bạn. | |
Tham khảo thêm Giải đề thi thử tiếng Anh Sở GD&ĐT Lạng Sơn lần 2 2026
Trên đây là phần giải thích đáp án chi tiết cho đề tiếng Anh sở An Giang 2026. Hãy tham khảo thêm các đề thi thử tiếng Anh TN THPT từ các Sở, trường THPT tại Series Giải đề thi thử tiếng Anh THPTQG 2026.
