Giải đề thi thử tiếng Anh THPTQG Sở GD&ĐT Cà Mau 2026
Tham khảo phần giải thích đáp án chi tiết cho đề tiếng Anh sở Cà Mau 2026 do IZONE thực hiện trong bài viết này nhé!
Tải ngay đề thi thử tiếng Anh sở Cà Mau 2026 PDF
Đáp án đề thi thử tiếng Anh sở Cà Mau 2026
1.A | 2.A | 3.B | 4.B | 5.C |
6.D | 7.C | 8.D | 9.A | 10.A |
11.C | 12.C | 13.D | 14.B | 15.D |
16.B | 17.A | 18.A | 19.D | 20.B |
21.D | 22.D | 23.D | 24.D | 25.B |
26.D | 27.A | 28.D | 29.B | 30.D |
31.B | 32.C | 33.B | 34.C | 35.B |
36.D | 37.B | 38.D | 39.A | 40.D |
Đồng hành cùng các sĩ tử trên hành trình vượt vũ môn, IZONE chính thức phát hành Cẩm nang THPTQG 2026. Đây là tài liệu tổng hợp đầy đủ các cập nhật mới nhất về kỳ thi THPTQG 2026, hệ thống đề thi thử môn Tiếng Anh được tinh lọc từ các Sở GD&ĐT và trường THPT trên toàn quốc. Đặc biệt, ấn phẩm còn cung cấp những lưu ý quan trọng về sử dụng chứng chỉ IELTS trong xét tuyển Đại học 2026….
Tải ngay Cẩm nang để nắm vững những thông tin hữu ích và tự tin chinh phục mục tiêu đại học mơ ước nhé!
Giải chi tiết Đáp án đề thi thử tiếng Anh sở Cà Mau 2026
Cùng IZONE tham khảo chi tiết đáp án đề tiếng Anh sở Cà Mau 2026
Câu | Đáp Án | Nội dung | Kiến thức liên quan |
1 | A | Question 1. A. Announced B. Is announcing C. Was announced D. Announcing Giải thích: Ở đây, “the programme” là danh từ được bổ nghĩa bởi một mệnh đề rút gọn mang nghĩa bị động: Vì vậy chọn A. Announced. Dịch cả câu: Chương trình, được công bố tại Quảng trường Ngọ Môn vào ngày đầu năm mới, thu hút nhiều du khách. | |
2 | A | Question 2. A. In addition B. Therefore C. For example D. However Giải thích: Câu: Giải thích: A. In addition = ngoài ra, thêm vào đó → đúng. Dịch cả câu: Trong dịp Tết Nguyên đán, một số nghi lễ cổ sẽ được tái hiện trong Hoàng thành. Ngoài ra, nhiều hoạt động trưng bày nghề thủ công truyền thống sẽ diễn ra dọc sông Hương. | |
3 | B | Question 3: A. Turn down B. Carry out C. Bring up D. Take off Giải thích: Câu: Giải thích: Dịch cả câu: Từ tháng Tư đến tháng Sáu, Lễ hội Mùa hè sẽ tổ chức nhiều chương trình giao lưu văn hóa trong tuần lễ hội chính với các màn trình diễn trong nước và quốc tế. | |
4 | B | Question 4. A. Amount B. Number C. Degree D. Level Giải thích: Câu: Giải thích: Dịch cả câu: Một số lượng lớn du khách được dự kiến sẽ tham gia các hoạt động này. | |
5 | C | Question 5. A. Persuasive B. Absorbing C. Attractive D. Engaging Giải thích: Câu: Giải thích: Dịch cả câu: Các lễ hội mùa Thu và mùa Đông cũng mang đến nhiều chương trình khác nhau, giúp Huế trở thành một điểm đến hấp dẫn hơn đối với du khách. | Vocabulary |
6 | D | Question 6. A. Given B. Giving C. Give D. To give Giải thích: Câu: Giải thích: Dịch cả câu: Nhiều hoạt động được thiết kế để mang đến cho du khách những trải nghiệm khó quên. | |
7 | C | Question 7 a. These skills are often reflected in actions such as sharing, cooperating in teams, listening to others, following rules, and resolving conflicts in a peaceful and respectful manner. b. Programs like Positive Action provide effective tools and lessons that help children manage disagreements constructively, encouraging them to communicate openly instead of causing harm to others. c. Social skills play a crucial role in shaping communication and building healthy interpersonal relationships among individuals in different social settings. d. Therefore, it is essential to introduce and develop social skills from an early age through guidance from both teachers and parents. e. Research indicates that children who develop strong social and behavioral skills tend to participate actively in classroom activities, form friendships easily, and are less likely to engage in bullying behavior. A. c – e – d – a – b B. e – c – a – b – d C. c – e – a – b – d D. c – e – a – d – b Giải thích: Câu c mở đầu hợp lý vì giới thiệu chủ đề “social skills”. Câu e nói tiếp về lợi ích của trẻ có kỹ năng xã hội tốt. Câu a giải thích cụ thể các kỹ năng đó thể hiện qua hành động nào. Câu b đưa ví dụ về chương trình Positive Action. Câu d kết luận: cần phát triển kỹ năng xã hội từ sớm. Dịch đoạn hoàn chỉnh: Kỹ năng xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành giao tiếp và xây dựng các mối quan hệ lành mạnh giữa con người trong những bối cảnh xã hội khác nhau. Nghiên cứu cho thấy trẻ em phát triển tốt các kỹ năng xã hội và hành vi thường tham gia tích cực vào hoạt động lớp học, dễ kết bạn và ít có khả năng tham gia vào hành vi bắt nạt. Những kỹ năng này thường được thể hiện qua các hành động như chia sẻ, hợp tác trong nhóm, lắng nghe người khác, tuân theo quy tắc và giải quyết xung đột một cách hòa bình, tôn trọng. Các chương trình như Positive Action cung cấp công cụ và bài học hiệu quả giúp trẻ xử lý bất đồng một cách tích cực, khuyến khích các em giao tiếp cởi mở thay vì gây tổn hại cho người khác. Vì vậy, việc giới thiệu và phát triển kỹ năng xã hội từ khi còn nhỏ thông qua sự hướng dẫn của giáo viên và cha mẹ là rất cần thiết. | |
8 | D | Question 8 a. Anna: I know a pair of twins who look exactly alike but behave quite differently. b. Mike: Really? In what ways are they different? c. Anna: One loves sports and talks a lot, while the other prefers reading and is quite quiet. A. b – c – a B. a – c – b C. b – a – c D. a – b – c Giải thích: Anna mở đầu bằng việc nói cô biết một cặp sinh đôi giống nhau nhưng tính cách khác nhau. Mike hỏi khác nhau như thế nào. Anna trả lời: một người thích thể thao, người kia thích đọc sách. Dịch đoạn hội thoại: Anna: Tôi biết một cặp sinh đôi trông giống hệt nhau nhưng cư xử khá khác nhau. Mike: Thật sao? Họ khác nhau ở những điểm nào? Anna: Một người thích thể thao và nói rất nhiều, trong khi người kia thích đọc sách và khá trầm lặng. | |
9 | A | Question 9 Dear Max, a. I look forward to hearing from you soon and learning more about your life in America, particularly your experiences at your new school. b. We often find ourselves talking about you and reminiscing about your amusing moments, all of which remind us how unforgettable last summer truly was. c. Although everyone here has been occupied with their own commitments lately, you remain in our thoughts, and we miss you a great deal. d. You may understandably feel somewhat anxious about your new classes, teachers, and friendships, but remember that we are always thinking of you and wishing you well. e. I was delighted to receive your email and have missed you greatly; how have you been recently? Yours sincerely, Linda A. e – b – c – d – a B. e – d – b – a – c C. b – e – d – c – a D. b – e – d – a – c Giải thích: Thư nên bắt đầu bằng việc phản hồi email: e. Sau đó nhắc lại kỷ niệm: b. Tiếp theo nói mọi người bận nhưng vẫn nhớ Max: c. Sau đó động viên Max về trường mới: d. Cuối thư mong nhận hồi âm: a. Dịch thư: Max thân mến, Mình rất vui khi nhận được email của bạn và mình nhớ bạn rất nhiều; gần đây bạn thế nào? Chúng mình thường nói về bạn và nhớ lại những khoảnh khắc vui vẻ của bạn, tất cả những điều đó khiến chúng mình nhớ rằng mùa hè năm ngoái thật khó quên. Mặc dù mọi người ở đây gần đây đều bận rộn với công việc riêng, bạn vẫn luôn ở trong suy nghĩ của chúng mình và chúng mình nhớ bạn rất nhiều. Có thể bạn cảm thấy hơi lo lắng về lớp học mới, giáo viên mới và bạn bè mới, nhưng hãy nhớ rằng chúng mình luôn nghĩ đến bạn và chúc bạn mọi điều tốt đẹp. Mình mong sớm nhận được tin từ bạn và biết thêm về cuộc sống của bạn ở Mỹ, đặc biệt là những trải nghiệm của bạn tại ngôi trường mới. Thân ái, Linda | |
10 | A | Question 10 a. This meaningful experience helped me truly appreciate the importance of respecting and valuing local traditions in different cultures around the world. b. At first, I felt a bit confused and uncertain because I didn’t fully understand the deeper meaning and cultural significance behind the ritual. c. During my memorable trip to Japan, I had the valuable chance to participate in a traditional tea ceremony for the first time. d. The host carefully and patiently showed me how to sit in the correct position, hold the cup properly, and drink the tea in the traditional way. e. Gradually, over time, I began to understand and appreciate the beauty, harmony, and calmness of the ceremony. A. c – b – d – e – a B. b – c – d – e – a C. c – b – a – d – e D. b – d – a – e – c Giải thích: Câu c giới thiệu chuyến đi Nhật và trải nghiệm trà đạo. Câu b nói cảm giác ban đầu: bối rối. Câu d kể người chủ nhà hướng dẫn. Câu e nói dần dần hiểu và trân trọng. Câu a kết luận bài học rút ra. Dịch đoạn văn: Trong chuyến đi đáng nhớ đến Nhật Bản, tôi có cơ hội quý giá được tham gia một buổi trà đạo truyền thống lần đầu tiên. Ban đầu, tôi cảm thấy hơi bối rối và không chắc chắn vì tôi chưa hiểu hết ý nghĩa sâu xa và giá trị văn hóa của nghi lễ này. Người chủ nhà cẩn thận và kiên nhẫn chỉ cho tôi cách ngồi đúng tư thế, cách cầm tách trà đúng cách và cách uống trà theo lối truyền thống. Dần dần, theo thời gian, tôi bắt đầu hiểu và trân trọng vẻ đẹp, sự hài hòa và sự tĩnh lặng của buổi lễ. Trải nghiệm ý nghĩa này giúp tôi thực sự nhận ra tầm quan trọng của việc tôn trọng và trân trọng các truyền thống địa phương trong những nền văn hóa khác nhau trên thế giới. | |
11 | C | Question 11 a. Emma: That sounds like a lot of choices. How do students decide which one is right for them? b. John: In California, students have several options, including community colleges, state universities, and the University of California system. c. Emma: I see. So it really depends on their goals and what they expect from their education. d. John: Well, each system is quite different, so students choose based on their needs and future plans. e. John: Private schools are also an option, and it’s important to consider all possibilities carefully. A. b – c – d – a – e B. a – b – c – d – e C. b – a – d – c – e D. a – c – b – d – e Giải thích: John giới thiệu các lựa chọn giáo dục ở California. Emma hỏi cách học sinh chọn. John giải thích học sinh chọn dựa trên nhu cầu và kế hoạch tương lai. Emma xác nhận lại ý. John bổ sung trường tư cũng là một lựa chọn. Dịch hội thoại: John: Ở California, học sinh có một số lựa chọn, bao gồm cao đẳng cộng đồng, đại học bang và hệ thống Đại học California. Emma: Nghe có vẻ có rất nhiều lựa chọn. Làm thế nào học sinh quyết định lựa chọn nào phù hợp với mình? John: Mỗi hệ thống khá khác nhau, vì vậy học sinh lựa chọn dựa trên nhu cầu và kế hoạch tương lai của họ. Emma: Mình hiểu rồi. Vậy điều đó thật sự phụ thuộc vào mục tiêu của họ và những gì họ mong đợi từ việc học. John: Các trường tư cũng là một lựa chọn, và điều quan trọng là phải cân nhắc kỹ tất cả các khả năng. | |
12 | C | Question 12. According to paragraph 1, artificial intelligence is regarded as a driver of change that ______. A. makes a considerable contribution to technology B. remains limited to specific scientific fields C. transforms global economies and everyday life D. exerts a profound impact on communication Giải thích: Giải thích: Đoạn 1 nói AI có khả năng định hình lại nền kinh tế, nghiên cứu khoa học và đời sống hằng ngày. Vì vậy đáp án C phù hợp nhất. | |
13 | D | Question 13. The word ubiquitous in paragraph 1 mostly means ______. A. rarely used in specific situations B. narrowly limited to few areas C. occasionally present in some places D. widely present in many places Giải thích: Đáp án: D. widely present in many places Giải thích: | |
14 | B | Question 14. Which of the following best summarises paragraph 3? A. AI systems in healthcare and transportation focus on replacing professionals, creating widespread concerns about safety and reliability issue. B. AI technologies in healthcare and transport improve outcomes, but require careful testing, regulation, and strong public confidence. C. Improvements in healthcare and transportation outcomes are likely to be achievable with AI technological trust in testing, regulation. D. AI applications in healthcare and transportation are limited in scope and unlikely to produce meaningful improvements in efficiency. Giải thích: Đoạn 3 nói AI đang thay đổi y tế và giao thông: giúp phát hiện bệnh sớm, cá nhân hóa điều trị, giảm tai nạn, tăng hiệu quả vận tải. Tuy nhiên, cần kiểm tra nghiêm ngặt, quy định minh bạch và niềm tin của công chúng. A sai vì nói AI tập trung thay thế chuyên gia. Dịch đáp án đúng: Các công nghệ AI trong y tế và giao thông giúp cải thiện kết quả, nhưng cần được kiểm tra cẩn thận, quản lý bằng quy định và có niềm tin mạnh mẽ từ công chúng. | |
15 | D | Question 15. According to paragraph 2, machine learning systems have the ability to ______. A. Reduce the need for continuous human supervision entirely B. Lower the role of data in decision-making processes C. Operate independently without requiring human guidance or help D. Improve performance through analysis of large-scale data Giải thích: Đoạn 2 nói hệ thống học máy phân tích lượng dữ liệu khổng lồ và dần cải thiện hiệu suất mà không cần lập trình trực tiếp. Dịch: Theo đoạn 2, các hệ thống học máy có khả năng cải thiện hiệu suất thông qua việc phân tích dữ liệu quy mô lớn. | |
16 | B | Question 16. According to the passage, a concern about AI expansion is ______. A. guaranteed equal opportunities for all social and economic groups and builds emotional resilience. B. potential increase in economic inequality by replacing routine jobs C. restriction of government control over monitoring public behavior D. complete elimination of all types of human employment opportunities Giải thích: A sai vì AI không bảo đảm cơ hội bình đẳng. Dịch: | |
17 | A | Question 17. The word their in paragraph 3 refers to ______. A. technologies B. accidents C. vehicles D. environments Giải thích: Câu chứa từ “their”: Giải thích: | |
18 | A | Question 18. Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4? A. Although AI offers significant advantages, its rapid growth also raises important ethical concerns and sparks widespread social discussions. B. Despite limited benefits, artificial intelligence expansion mainly creates technical problems without significantly affecting ethical or social aspects. C. Artificial intelligence is reshaping society by raising ethical concerns, increasing inequality, and expanding surveillance in everyday life. D. While artificial intelligence remains ineffective, its development rarely influences ethical issues or causes any meaningful societal debates. Giải thích: Câu gốc: Giải thích: Dịch đáp án đúng: Mặc dù AI mang lại nhiều lợi ích đáng kể, sự phát triển nhanh chóng của nó cũng đặt ra những lo ngại đạo đức quan trọng và gây ra nhiều cuộc thảo luận xã hội rộng rãi. | |
19 | D | Question 19. Which of the following can be inferred from the passage? A. AI technologies will have little influence on future global development in the world. B. AI development may replace many jobs, so societies must prepare for future effects. C. Most societies are already well prepared for all impacts of AI development today. D. Careful and effective control of AI is necessary to balance its benefits and risks. Giải thích: Giải thích: A sai vì AI có ảnh hưởng lớn. Dịch: | |
20 | B | Question 20. Where in the passage does the following sentence best fit? “Consequently, understanding the opportunities and challenges associated with AI development has become an urgent priority worldwide.” A. [I] B. [IV] C. [II] D. [III] Giải thích: Câu cần chèn: Giải thích: Dịch: | |
21 | D | Question 21. Which of the following best summarises the passage? A. Artificial intelligence improves healthcare and transport, but creates ethical, social, and job challenges, requiring careful regulation and public trust. B. Artificial intelligence is a minor technological trend with limited impact on industries, healthcare, transportation, and global economic development. C. Artificial intelligence enhances healthcare and transportation, but brings ethical, social, and job concerns, requiring careful management and public confidence. D. Artificial intelligence reshapes society, automates tasks, enhances healthcare and transport, increases productivity, yet raises ethical, social, and job challenges. Giải thích: Giải thích: A và C thiếu ý tự động hóa và năng suất. Dịch đáp án đúng: | |
22 | D | Question 22. A. Developing B. Developed C. Develop D. Development Giải thích: Câu: Giải thích: Dịch: Trại hè 2026 mang đến sự kết hợp cân bằng giữa phát triển học thuật, khám phá sáng tạo và phát triển cá nhân trong một môi trường hỗ trợ. | |
23 | D | Question 23. A. Other B. All C. Others D. Each Giải thích: Giải thích: Dịch: Mỗi người tham gia được khuyến khích bày tỏ ý tưởng, xây dựng sự tự tin và tham gia tích cực vào các hoạt động học tập có ý nghĩa. | |
24 | D | Question 24. A. Of B. In C. With D. From Giải thích: every learner benefits (24) ______ age-appropriate content Giải thích: | |
25 | B | Question 25. A. Skills essential communication B. Essential communication skills C. Essential skills communication D. Communication essential skills Giải thích: Trật tự đúng trong cụm danh từ là: Các đáp án khác sai trật tự từ. Dịch: | |
26 | D | Question 26. A. Produce B. Form C. Create D. Enhance Giải thích: activities are designed to (26) ______ language proficiency and critical thinking abilities. Giải thích: Dịch: Một số hoạt động tập trung vào sự sáng tạo và hợp tác, trong khi những hoạt động khác được thiết kế để nâng cao năng lực ngôn ngữ và khả năng tư duy phản biện. | |
27 | A | Question 27. A. Foundation B. Background C. Framework D. Root Giải thích: give your child a strong (27) ______ for lifelong learning Giải thích: Dịch: Hãy đăng ký ngay hôm nay và trao cho con bạn một nền tảng vững chắc cho việc học tập suốt đời. | |
28 | D | Question 28. A. Consequently, their adoption remains uneven in many developing regions B. They remain unevenly adopted, in many developing regions for example C. Also, their uneven adoption in many developing regions still remains D. Their adoption, however, remains uneven in many developing regions Giải thích: EVs are becoming increasingly common in developed countries. (28) ______, where high costs and limited infrastructure continue to create serious barriers. Giải thích: Dịch: Xe điện đang trở nên ngày càng phổ biến ở các nước phát triển. Tuy nhiên, việc áp dụng chúng vẫn không đồng đều ở nhiều khu vực đang phát triển, nơi chi phí cao và cơ sở hạ tầng hạn chế tiếp tục tạo ra những rào cản nghiêm trọng. | |
29 | B | Question 29. A. Which may not represent the most sustainable long-term solution B. May not yet represent the most sustainable long-term solution C. Not to represent the most sustainable long-term solution yet D. Not being represented the most sustainable long-term solution Giải thích: unless several critical conditions are fulfilled, EVs (29) ______. Giải thích: | |
30 | D | Question 30. A. Both of them are needed to produce batteries B. These are needed for producing batteries C. Which is the needs in the production of batteries D. Both of which are needed for battery production Giải thích: materials such as lithium and cobalt, (30) ______. Giải thích: Dịch: Thách thức đầu tiên là nguồn cung không ổn định của các vật liệu thiết yếu như lithium và cobalt, cả hai đều cần thiết cho việc sản xuất pin. | |
31 | B | Question 31. A. Though the global transition to evs is being addressed, these significant problems may slow it down B. If these problems are not addressed, the global transition to evs may slow down significantly C. Because evs are not a significant problem, the global transition may be addressed slowly D. While the problems related to evs are addressed significantly, the global transition may slow down Giải thích: Câu trước nêu hai vấn đề: nguồn nguyên liệu và lưới điện hạn chế. Câu sau cần diễn đạt hậu quả nếu các vấn đề không được giải quyết. B đúng: Dịch: Nếu những vấn đề này không được giải quyết, quá trình chuyển đổi toàn cầu sang xe điện có thể chậm lại đáng kể. | |
32 | C | Question 32. A. The technological progress of evs will ultimately affect the dependence on infrastructure’s future B. The infrastructure will ultimately make progress, depending on the future of effective evs technology C. The future of evs will ultimately depend on technological progress and effective infrastructure D. Ultimately, the infrastructure will depend effectively on technological progress in evs in the future Giải thích: Đoạn cuối nói các nỗ lực công nghệ chưa đủ nếu thiếu hỗ trợ rộng hơn. Câu kết hợp lý nhất là tương lai của EV phụ thuộc vào tiến bộ công nghệ và cơ sở hạ tầng hiệu quả. C đúng, rõ nghĩa và đúng ngữ pháp. Dịch: | |
33 | B | Question 33. Which of the following is NOT mentioned in paragraph 2 as a green lifestyle action? A. replacing plastic bags B. using social media C. carrying water bottles D. choosing paper straws Giải thích: Đoạn 2 nhắc đến: thay túi nhựa bằng túi tái sử dụng, mang chai nước cá nhân, chọn ống hút giấy hoặc kim loại. “Social media” được nhắc đến như phương tiện lan truyền ý tưởng, không phải hành động sống xanh trực tiếp. | |
34 | C | Question 34. The word mitigate in paragraph 1 is CLOSEST in meaning to ______. A. create B. ignore C. reduce D. increase Giải thích: Mitigate pollution = giảm bớt ô nhiễm. | |
35 | B | Question 35. The word their in paragraph 2 refers to ______. A. plastic bags B. young people C. simple actions D. local communities Giải thích: carry their own water bottles Giải thích: | |
36 | D | Question 36. The word sustain in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______. A. continue B. support C. maintain D. abandon Giải thích: Sustain = duy trì, tiếp tục. Từ trái nghĩa là abandon = từ bỏ. Dịch: Từ “sustain” trong đoạn 3 trái nghĩa với “từ bỏ”. | |
37 | B | Question 37. Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4? A. Young people are only able to support green living when they do not face any financial difficulties. B. Young people remain energetic and imaginative in their eco-friendly efforts despite the challenges. C. These problems prevent young people from being active and creative in environmental projects. D. Because of these obstacles, young people have stopped finding creative ways to live green. Giải thích: Câu gốc: Giải thích: B diễn đạt lại đúng nhất. Dịch đáp án đúng: | |
38 | D | Question 38. Which of the following statements is TRUE according to the passage? A. Most influencers discourage young people from following green habits on social media. B. Experts believe that saving the environment requires only massive, sudden lifestyle changes. C. Students with low income find it very easy to buy expensive green products. D. Small daily actions, when repeated, can lead to significant and lasting positive changes. Giải thích: Đoạn cuối nói các hành động nhỏ như tiết kiệm điện, dùng phương tiện công cộng, chia sẻ thông tin, nếu được lặp lại hằng ngày, có thể tạo ra thay đổi tích cực lâu dài. Dịch: Những hành động nhỏ hằng ngày, khi được lặp lại, có thể dẫn đến những thay đổi tích cực đáng kể và lâu dài. | |
39 | A | Question 39. Which paragraph mentions community-based environmental initiatives? A. Paragraph 3 B. Paragraph 4 C. Paragraph 2 D. Paragraph 1 Giải thích: Đoạn 3 nhắc đến hoạt động cộng đồng như đổi rác lấy cây hoặc làm đồ hữu ích từ vật liệu cũ. Dịch: | |
40 | D | Question 40. Which paragraph mentions online communication platforms used to spread green lifestyle ideas? A. Paragraph 3 B. Paragraph 1 C. Paragraph 4 D. Paragraph 2 Giải thích: Đoạn 2 nhắc đến social media: mạng xã hội giúp các ý tưởng sống xanh trở nên phổ biến hơn. Dịch: | |
Tham khảo thêm “Giải đề thi thử tiếng Anh Sở GD&ĐT Thanh Hóa lần 2 2026”
Trên đây là phần giải thích đáp án chi tiết cho đề tiếng Anh sở Cà Mau 2026. Hãy tham khảo thêm các đề thi thử tiếng Anh TN THPT từ các Sở, trường THPT tại Series Giải đề thi thử tiếng Anh THPTQG 2026.
