Giải đề thi thử tốt nghiệp tiếng Anh Chuyên Trần Phú Hải Phòng lần 1 năm 2026
Cùng IZONE giải Đề thi thử tốt nghiệp tiếng Anh Chuyên Trần Phú Hải Phòng lần 1 theo cấu trúc mới nhất của Bộ GD-ĐT nhé!
Tải đề thi thử tốt nghiệp tiếng Anh chuyên Trần Phú Hải Phòng lần 1 PDF
Đáp án đề thi thử tốt nghiệp tiếng Anh chuyên Trần Phú – Hải Phòng lần 1
| 1-B | 2-A | 3-C | 4-C | 5-B |
| 6-D | 7-C | 8-A | 9-D | 10-C |
| 11-D | 12-B | 13-C | 14-A | 15-A |
| 16-A | 17-D | 18-A | 19-D | 20-D |
| 21-C | 22-B | 23-B | 24-D | 25-B |
| 26-D | 27-C | 28-C | 29-B | 30-C |
| 31-B | 32-C | 33-C | 34-B | 35-D |
| 36-C | 37-A | 38-B | 39-C | 40-B |
Giải chi tiết đề thi thử tốt nghiệp tiếng Anh chuyên Trần Phú – Hải Phòng lần 1
Câu | Đáp án | Nội dung | Tùy chọn |
1 | B | Question 1. A. academic essential skill B. essential academic skill C. essential skill academic D. skill academic essential Giải thích: Đáp án sau từ “an” và trước từ “in” → cần danh từ/cụm danh từ.
=> Dịch câu hoàn chỉnh: Ngày nay, việc đọc tốc độ đã trở thành một kỹ năng học thuật cần thiết. | |
2 | A | Question 2. A. where B. when C. who D. which Giải thích: Phía trước có “environment: môi trường” và phía sau là mệnh đề → đáp án cần đại từ quan hệ chỉ nơi chốn.
=> Dịch câu hoàn chỉnh: Ngày nay, việc đọc tốc độ đã trở thành một kỹ năng học thuật cần thiết ở bất kỳ môi trường nào nơi mà con người phải làm chủ một lượng thông tin lớn. | |
3 | C | Question 3. A. see through B. come across C. get through D. look up Giải thích:
=> Dịch câu hoàn chỉnh: Những nhân viên chuyên nghiệp cần kỹ năng đọc để giúp họ xử lý nhiều tài liệu mỗi ngày. | |
4 | C | Question 4. A. So B. However C. Although D. Moreover Giải thích: Dịch câu: ___ có nhiều phương pháp để tăng tốc độ đọc, mấu chốt là hãy quyết định thông tin nào mà bạn muốn xử lý trước → cần một liên từ chỉ sự đối lập.
| |
5 | B | Question 5. A. harsh B. rough C. hard D. tough Giải thích: Dịch câu: Ví dụ, nếu bạn muốn một bản phác thảo ___ về một vấn đề, bạn có thể đọc lướt các tài liệu nhanh và rút ra các ý chính.
| Vocabulary |
6 | D | Question 6. A. another B. others C. lots D. other Giải thích:
=> Dịch câu hoàn chỉnh: Ngay cả khi bạn biết cách bỏ qua những thông tin không quan trọng, vẫn còn những cách cải thiện khác mà bạn có thể làm để tăng tốc độ đọc. | |
7 | C | Question 7. A. in announcing B. by announcing C. to announce D. to announcing Giải thích: Cấu trúc: be + pleased + to V: hân hạnh khi ___
=> Dịch câu hoàn chỉnh: chúng tôi hân hạnh thông báo về việc thi hành chính sách mới để nâng cao hiệu quả vận hành và thúc đẩy môi trường làm việc hợp tác hơn. | |
8 | A | Question 8. A. effective B. efficient C. valuable D. invaluable Giải thích: Dịch câu: chính sách này sẽ ___ bắt đầu từ ngày 1/10.
| Vocabulary |
9 | D | Question 9. A. other B. ∅ C. the D. a Giải thích:
=> Dịch câu hoàn chỉnh: Chúng tôi đang giới thiệu một nền tảng giao tiếp nội bộ để cập nhật dự án và hợp ý giữa những bộ phận. | |
10 | C | Question 10. A. at an effort B. on an effort C. in an attempt D. for an attempt Giải thích:
=> Dịch câu hoàn chỉnh: Để đáp lại những phản hồi và trong nỗ lực để thúc đẩy cân bằng giữa công việc-cuộc sống, chúng tôi đang đề xuất giờ làm việc linh hoạt hơn. | |
11 | D | Question 11. A. will be increased B. will be increasing C. are increased D. will increase Giải thích: Dịch câu: để hỗ trợ sự phát triển của sự nghiệp, chúng tôi ___ ngân sách cho những chương trình phát triển chuyên nghiệp.
=> Dịch câu hoàn chỉnh: để hỗ trợ sự phát triển của sự nghiệp, chúng tôi sẽ tăng ngân sách cho những chương trình phát triển chuyên nghiệp. | |
12 | B | Question 12. A. mind B. gold C. soul D. prime Giải thích: Có thành ngữ “worth its weight in gold: vô cùng quý giá”.
=> Dịch câu hoàn chỉnh: Sự hợp tác của bạn vô cùng quý giá trong thời điểm chúng tôi đang chuyển sang những phương thức làm việc mới. | |
13 | C | Question 13. a. Woman: And who am I speaking to? b. Man: Oh, hello! I’d like to order some stationery, please c. Woman: Thank you for calling Millennium Office Supplies. Gina speaking. How can I help you? d. Man: I am John Carter. A. b-c-d-a B. d-b-a-c C. c-b-a-d D. a-c-b-d Giải thích: Quy tắc đoạn hội thoại: lời chào – giới thiệu – mục đích gọi điện – xác nhận danh tính. C. Cảm ơn đã gọi đến văn phòng phẩm Millennium. Tôi là Gina. Tôi có thể giúp gì bạn? → người phụ nữ giới thiệu. B. Xin chào, tôi muốn đặt một số văn phòng phẩm → người đàn ông chào lại và đưa ra mục đích gọi điện.
D. Tôi là John Carter → người đàn ông xác nhận danh tính. | |
14 | A | Question 14. a. Ms. Ha: Sorry, I have another appointment at that time. But I’m free on Saturday morning. b. Lan: Ms. Ha, could I meet you on Thursday afternoon? I would like your advice on how to prepare for my university entrance exam next year. c. Ms. Ha: Ok, then. See you on Saturday in the staff room. d. Lan: That would be good for me. What time suits you best? e. Ms. Ha: Around 9 o’clock? f. Lan: Yes, sounds good. Thank you, Ms. Ha. A. b-a-d-e-f-c B. c-a-b-f-d-e C. b-a-c-e-d-f D. c-b-f-e-a-d Giải thích: Dựa vào logic của đoạn hội thoại đổi lịch hẹn: đề nghị đổi lịch hẹn → từ chối/đồng ý → hỏi thời gian (nếu từ chối) → đưa ra thời gian mới → xác nhận → kết thúc.
| |
15 | A | Question 15. Dear Jane, a. I intend to invite about 10 people, so it will be a small gathering. b. As the school year is coming to an end, I’m giving a farewell party before we go away for holiday. c. I will order some pizzas and buy snacks and fruits. There will be dancing and karaoke competition, so there will be a lot of fun. d. It will be held at my home at 7 p.m. this coming Sunday. e. That’s all what I’m planning, and please let me know if you can come. Just leave me a message on the phone if you can’t catch me at home. Your friend, Lana A. b-d-a-c-e B. b-e-a-d-c C. b-d-e-a-c D. b-a-e-c-d Giải thích: Dựa vào logic của thư mời thân mật: lý do viết tttththữacs nhận thời gian/địa điểm → cung cấp thêm thông tin chi tiết → lời chào.
| |
16 | A | Question 16. a. Education plays a crucial role in bridging these gaps, fostering a sense of empathy and tolerance among diverse populations. b. This constant interaction allows individuals to broaden their horizons and develop a deeper understanding e of others. c. Furthermore, the media can either facilitate positive intercultural exchange or, conversely, perpetuate stereotypes and deepen divides. d. The evolving nature of multicultural societies presents both promise and complexity. e. However, the process of integration is not always smooth, as it can give rise to cultural clashes and misunderstandings. f. It is therefore essential that media outlets present balanced narratives that promote understanding rather than division. A. d-b-e-a-c-f B. d-a-b-c-f-e C. d-f-e-a-c-b D. d-e-b-a-c-f Giải thích: Logic đoạn văn nghị luận: nêu thực trạng → lợi ích → bất lợi → tác động → giải pháp → vai trò truyền thông → kết luận.
| |
17 | D | Question 17. a. It emphasizes that individuals should not be discriminated against or disadvantaged based on their gender identity. b. When everyone, regardless of their gender, is given the opportunity to reach their full potential, it leads to stronger economies, healthier communities, and a fairer, more inclusive society. c. Achieving gender equality involves breaking down traditional stereotypes and biases, promoting equal access to education, healthcare, and employment; d. This also ensures that women and men have an equal voice in decision-making processes. e. Gender equality is a fundamental principle that advocates for equal rights, responsibilities, and opportunities for all, regardless of their gender. f. Gender equality is not only a matter of social justice but also has significant economic and societal benefits. A. f-d-a-b-c-e B. b-d-a-e-f-c C. c-f-a-d-e-b D. e-a-c-d-f-b Giải thích:
| |
18 | A | Question 18. A. is characterized by the integration of various ethnicities B. characterizes various ethnicities by the integration C. is characterizing the integration of various ethnicities D. is characterized to integrate various ethnicities Giải thích:
Dịch câu hoàn chỉnh: Môi trường đa văn hóa quốc tế này được đặc trưng bởi sự hòa nhập của nhiều dân tộc, ngôn ngữ và phong tục, tạo nên một xã hội năng động và có sự kết nối chặt chẽ. | |
19 | D | Question 19. A. provide a unique gastronomic experience celebrates that global diversity B. providing a gastronomic unique experience celebrates global diversity C. provided an experience that celebrates unique gastronomic global diversity D. providing a unique gastronomic experience that celebrates global diversity Giải thích: Sau dấu phẩy, ta cần một mệnh đề quan hệ rút gọn để bổ sung ý cho cả câu.
Dịch câu hoàn chỉnh: Các thành phố trên khắp thế giới cung cấp đa dạng các món ăn từ nhiều nền văn hóa khác nhau, mang lại một trải nghiệm ẩm thực độc đáo tôn vinh sự đa dạng toàn cầu. | |
20 | D | Question 20. A. But educational institutions and workplaces also reap the benefits of multiculturalism B. Benefits of multiculturalism also reaps the workplaces and educational institutions C. Even though educational institutions also reap the benefits of workplaces and multiculturalism D. Educational institutions and workplaces also reap the benefits of multiculturalism Giải thích: Câu 20: nói về trường học & nơi làm việc. Câu sau: “In these settings” → chỉ 2 môi trường ở câu trước.
=> Dịch câu hoàn chỉnh: Các cơ sở giáo dục và nơi làm việc cũng hưởng lợi từ chủ nghĩa đa văn hóa. Trong những môi trường này, các nhóm đa dạng đóng góp nhiều quan điểm và ý tưởng khác nhau. | |
21 | C | Question 21. A. If people embraced multiculturalism, societies would have become more enriched B. Societies became more enriched if people embraced multiculturalism C. If people embrace multiculturalism, societies will become more enriched D. Societies would have become more enriched if people had embraced multiculturalism Giải thích:
=> Dịch câu hoàn chỉnh: Nếu con người chấp nhận chủ nghĩa đa văn hóa, xã hội sẽ trở nên phong phú hơn, đồng thời thúc đẩy hợp tác quốc tế và nâng cao sự phát triển cá nhân bằng cách giúp con người tiếp xúc với những thế giới quan và trải nghiệm sống khác nhau | |
22 | B | Question 22. A. not only multiculturalism does enrich individual lives B. not only does multiculturalism enrich individual lives C. not only multiculturalism enriches individual lives D. not only does multiculturalism enriches individual lives Giải thích: Cấu trúc câu đảo ngữ “not only, but also”: Not only does + S + V.
| |
23 | B | Question 23. Which best serves as the title for the passage? A. Road Travel Trends: An In-Depth Examination B. Motormanias Decline: A Comprehensive View C. Environmental Reset: A Significant Shift D. Gen Z’s Role: An Analytical Perspective Giải thích: Đọc toàn bộ bài viết để xác định ý chính của bài: bài viết nói về xu hướng giảm sử dụng ô tô, nguyên nhân của xu hướng này. Bài viết còn đề cập đến lối sống giải trí thay đổi.
| |
24 | D | Question 24. The word “cruising” in paragraph 1 is CLOSEST in meaning to _________. A. speeding B. voyaging C. travelling aggressively D. driving slowly Giải thích: Dịch câu gốc: Tại một thời điểm nào đó trong quá trình phát triển, chúng ta đã đạt đến đỉnh cao của việc sử dụng ô tô và hiện đang dần đi xuống ở phía bên kia.
| |
25 | B | Question 25. According to paragraph 3, what is stated regarding decline in motorization? A. Numbers of remote work are experiencing a decline. B. Surging petrol prices may be a contributing factor. C. Increased car usage due to added parking spaces. D. Japanese seniors are experiencing a lack of car accessibility. Giải thích: Dịch câu hỏi: dựa vào đoạn văn 3, điều gì dẫn đến sự suy giảm của việc sử dụng ô tô?
| |
26 | D | Question 26. The word “they” in paragraph 4 refers to ___. A. changes B. studies C. neighbourhoods D. youngsters Giải thích: Dịch đoạn văn 3: Richard Florida, một nhà lý thuyết về nghiên cứu đô thị tại Đại học Toronto (Canada), chỉ ra rằng giới trẻ mua sắm trực tuyến, làm việc từ xa, sống trong các khu đô thị có thể đi bộ được gần phương tiện giao thông công cộng và phụ thuộc nhiều hơn vào mạng xã hội, ít gặp gỡ trực tiếp hơn. Với những thay đổi đó, họ có thể nghĩ ra những cách tốt hơn để tiêu tiền của mình thay vì mua ô tô → “they” chính là “the young” đồng nghĩa với “youngsters” → chọn đáp án D | |
27 | C | Question 27. Which of the following is TRUE, according to the passage? A. Virtual commuters prefer to live in inner-city apartments rather than the cities’ outskirts. B. Private transport usage has risen considerably as a result of congestion pricing. C. The Japanese witnessed a decline in motorisation prior to other Western nations. D. People today enjoy using social media more than visiting friends and family face to face. Giải thích: Dịch câu hỏi: câu nào dưới đây về đoạn văn là đúng?
| |
28 | C | Question 28. The word “profound” in paragraph 5 is OPPOSITE in meaning to ___________. A. serious B. thorough C. trivial D. important Giải thích: Dịch câu hỏi: Từ “profound” trong đoạn văn 5 trái nghĩa với từ ___. Dịch câu gốc: Một số người nghĩ việc sử dụng xe ô tô sẽ được hồi phục khi nền kinh tế phục hồi. Nhưng có vẻ có điều gì đó sâu sắc hơn.
| |
29 | B | Question 29. Which paragraph mentions a neglected document about the reduction in car use? A. Paragraph 1 B. Paragraph 2 C. Paragraph 3 D. Paragraph 4 Giải thích: Dịch câu hỏi: đoạn văn nào đã đề cập việc tài liệu về sự suy giảm xe ô tô bị bỏ qua? Trong đoạn văn 2 đề cập “The phenomenon was first recognised in “The Road Less Traveled”, a 2008 report by the Brookings Institution in Washington DC, but had been going on largely unnoticed for years” → Hiện tượng này lần đầu tiên được ghi nhận trong báo cáo ‘The Road Less Traveled’ năm 2008 của Viện Brookings tại Washington DC, nhưng thực tế đã diễn ra trong nhiều năm mà hầu như không được chú ý → chọn đáp án B. | |
30 | C | Question 30. Which paragraph mentions a change in modern lifestyle that affects car use? A. Paragraph 2 B. Paragraph 3 C. Paragraph 4 D. Paragraph 5 Giải thích: Dịch câu hỏi: đoạn văn nào dưới đây đề cập đến việc lối sống thay đổi đã ảnh hưởng đến việc sử dụng xe ô tô? Đoạn văn 4 đề cập “Besides these new employment patterns, leisure lifestyles are also changing → Bên cạnh những hình thức việc làm mới này, lối sống giải trí cũng đang thay đổi → chọn đáp án C. | |
31 | B | Question 31. According to paragraph 1, which of the following is true of desert plants? A. They are hard to see in the harsh desert landscape B. They have evolved similar features, regardless of geographic origins. C. They have evolved from different families that exchanged survival strategies D. They all look essentially the same. Giải thích: Dịch câu hỏi: dựa vào đoạn văn 1, điều nào đây đúng với thực vật sa mạc?
| |
32 | C | Question 32. The word “ephemeral” in the passage is closest in meaning to __________. A. minimal B. annual C. temporary D. abundant Giải thích: Dịch câu hỏi: từ “ephemeral” trong đoạn văn gần nghĩa với từ nào nhất ___. Dịch câu gốc: Nói chúng, chiến lược sinh tồn của thực vật sa mạc có thể chia thành 2 loại: sự thích nghi để nhanh chóng tận dụng các nguồn tài nguyên tạm thời (‘hành vi biến thiên tối đa’) và sự thích nghi để sử dụng hiệu quả nhất các nguồn tài nguyên khan hiếm nhưng ổn định hơn (‘hành vi biến thiên tối thiểu’).
| |
33 | C | Question 33. Where in paragraph 3 does the following sentence best fit? “Plants that have adapted to the worst possible conditions have evolved ways for quickly acquiring and storing water to ensure their survival.” A. [I] B. [II] C. [III] D. [IV] Giải thích: Dịch câu hỏi: Câu nào trong đoạn văn 3 đồng nghĩa với câu này: “Những loài thực vật đã thích nghi với những điều kiện khắc nghiệt nhất đã tiến hóa các cách để nhanh chóng thu nhận và tích trữ nước nhằm đảm bảo sự sống còn của chúng”
| |
34 | B | Question 34. Why does the author mention the action of stomata in the passage? A. To explain how chlorophyll works. B. To emphasize a unique adaptation of succulents. C. To illustrate that cacti have no leaves. D. To describe the basic parts of a succulent. Giải thích: Dịch câu hỏi: ttáiao tác giả đề cập đến hoạt động của khí khổng (stomate) trong đoạn văn? Phần thông tin của khí khổng (stomata): “The stomata (surface pores), through which the plant takes in carbon dioxide and releases oxygen, open only at night when temperatures are cooler and less water from the plant will evaporate”
| |
35 | D | Question 35. Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4? A. At the same time that xerophytes evolved their thick webs of low-lying roots, succulents formed thin networks to reach surface water. B. Both succulents and xerophytes form long, dense networks of roots in order to reach water within the soil y that non-developed plants could not reach. C. Because of their long roots systems developed to reach water deep within the soil, xerophytes have become more dominant in desert environments than succulents D. In contrast to xerophytes, which produce long root systems to tap water deep within the soil, succulents develop a thick web of roots just below the soil surface. Giải thích: Dịch câu hỏi: câu nào dưới đây đồng nghĩa với câu được gạch chân trong đoạn văn 4? Dịch câu được gạch châu: Trong khi rễ cây mọng nước hình thành mạng lưới nông nhưng dày đặc, thì rễ cây chịu hạn lại phát triển hệ thống rễ cây sâu để kéo nước từ những tầng đất sâu mà những thực vật khác không thể vươn tới.
| |
36 | C | Question 36. According to paragraph 4, thorns on xerophytes ___________. A. are similar to blades of grass. B. can reach water very far underground C. are what some plants have instead of leaves D. help keep the plants from being eaten by animals Giải thích: Dịch câu hỏi: dựa vào đoạn văn 4, gai tren cay chịu hạn là ____. Đoạn văn 4 đề cập “Some have evolved small leaves with special coatings to reduce loss of water through evaporation. Others have replaced leaves with thorns or spines → một số loài đã tiến hoá lá với lớp phủ đặc biệt để giảm thoát hơi nước. Một số loài đã thay thế lá bằng gai hoặc gai nhọn.
| |
37 | A | Question 37. Which of the following best summarizes of the fourth passage? A. Xerophytes are drought-resistant plants with deep root systems and adaptations like small leaves or thorns, enabling them to survive in arid environments B. Xerophytes, mainly shrubs like the creosote bush, have shallow roots and large leaves to absorb as much water as possible in arid environments. C. Xerophytes are the only type of vegetation in deserts, and they survive by growing very quickly after rainfalls to absorb water. D. Xerophytes, such as the mesquite bush, are drought-resistant plants that only survive in areas with frequent rainfall by developing thorns and spines. Giải thích: Dịch câu hỏi: câu nào dưới đây tóm tắt đúng nhất ý của đoạn văn 4? Dịch đoạn văn 4: Các loài thực vật chịu hạn, hay còn gọi là xerophytes, tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau bao gồm xerophytes thực sự, cây rụng lá và các loại cỏ. Các loại cây bụi xerophyte, chẳng hạn như năm loài cây creosote, là dạng thảm thực vật phổ biến nhất trong hầu hết các môi trường khô hạn. Chúng có khả năng chịu được tình trạng mất nước nghiêm trọng trong những đợt hạn hán khắc nghiệt mà không bị chết. Một số loài đã phát triển lá nhỏ với lớp phủ đặc biệt để giảm sự mất nước do bay hơi. Những loài khác đã thay thế lá bằng gai hoặc nhọn. Trong khi rễ của cây mọng nước tạo thành mạng lưới nông và dày đặc, thì xerophytes có xu hướng phát triển hệ rễ sâu để hút nước từ những tầng đất mà các loài thực vật sa mạc khác không thể tiếp cận. Ví dụ, rễ của cây mesquite, được cho là có hệ rễ sâu nhất trong các loài thực vật sa mạc, có thể vươn sâu tới khoảng 80 feet.
| |
38 | B | Question 38. The word “these” in paragraph 5 refers to ___________. A. xerophytes B. drought-avoiding plants C. succulents D. unfavorable conditions Giải thích: Dịch câu hỏi: từ “these” trong đoạn văn 5 chỉ từ ___ Dịch câu gốc: Các câu chịu hạn, mặt khác, thoát khỏi điều kiện bất lợi bằng cách chết đi. Chúng bao gồm loài cây 1 năm và cây lâu năm. → “these” chính là “drought-avoiding plants” → chọn đáp án B. | |
39 | C | Question 39. According to the author, all of the following are associated with plants that exhibit “minimum variance behavior” EXCEPT ______. A. slow growth B. modified respiration C. rapid seed production D. deep root systems Giải thích: Dịch câu hỏi: theo tác giả, tất cả những câu dưới về thực vật có “hành vi biến thiên tối thiểu” đều đúng trừ ___ Đoạn văn 2 đề cập đến “minimum variance behavior”: Nhìn chung, các chiến lược sinh tồn của thực vật sa mạc có thể được chia thành hai loại: sự thích nghi để nhanh chóng tận dụng các nguồn tài nguyên tạm thời (‘hành vi biến thiên tối đa’) và sự thích nghi để sử dụng hiệu quả nhất các nguồn tài nguyên khan hiếm nhưng ổn định hơn (‘hành vi biến thiên tối thiểu’). Chiến lược thứ nhất liên quan đến việc thích nghi với những thay đổi của môi trường, chẳng hạn như sự sẵn có theo mùa của nước. Điều này được quan sát ở cả thực vật sa mạc sống một năm và lâu năm. Những loài này có xu hướng phát triển nhanh và tạo ra nhiều hạt khi điều kiện thuận lợi. Chiến lược thứ hai liên quan đến việc thích nghi với những điều kiện khắc nghiệt nhất, có thể thấy ở các loài cây mọng nước, xerophytes thực sự và các loại cỏ. Những loài này thường phát triển chậm, sử dụng nước hiệu quả và có cơ chế làm mát thụ động.
| |
40 | B | Question 40. Which statement about a perennial plant called “ocotillo” is supported by the text? A. It completes its entire life cycle in a single rainy season. B. It can switch between dormancy and active growth multiple times in one year. C. It survives drought by storing water in thick, fleshy leaves. D. It avoids drought by producing seeds and then dying immediately. Giải thích: Dịch câu hỏi: câu nào dưới đây đúng về thực vật lâu năm “ocotillo”? Đoạn văn 5 đề cập đến “ocotillo”: Perennials, such as the ocotillo, may go dormant during dry periods, spring to life when it rains, and then return to dormancy in a process that may occur up to five times per year. → Những cây sống lâu năm như Ocotillo, “ngủ” vào những mùa khô, sống lại vào mùa xuân khi trời mưa, và lại “ngủ” tiếp – quá trình này có thể lặp lại tới 5 lần/năm.
|
Qua bài viết trên, IZONE đã giải thích chi tiết đáp án của Đề thi thử tốt nghiệp tiếng Anh chuyên Trần Phú – Hải Phòng lần 1 theo cấu trúc mới. Bạn hãy luyện tập thêm với nhiều đề khác từ các trường THPT với Series Giải đề thi thử tiếng Anh THPTQG 2026 nhé.