Đề thi thử tiếng Anh Chuyên Trần Phú Hải Phòng lần 1 2026

Giải đề thi thử tốt nghiệp tiếng Anh Chuyên Trần Phú Hải Phòng lần 1 năm 2026

Cùng IZONE giải Đề thi thử tốt nghiệp tiếng Anh Chuyên Trần Phú Hải Phòng lần 1 theo cấu trúc mới nhất của Bộ GD-ĐT nhé! 

Tải đề thi thử tốt nghiệp tiếng Anh chuyên Trần Phú Hải Phòng lần 1 PDF

Đáp án đề thi thử tốt nghiệp tiếng Anh chuyên Trần Phú – Hải Phòng lần 1

1-B2-A3-C4-C5-B
6-D7-C8-A9-D10-C
11-D12-B13-C14-A15-A
16-A17-D18-A19-D20-D
21-C22-B23-B24-D25-B
26-D27-C28-C29-B30-C
31-B32-C33-C34-B35-D
36-C37-A38-B39-C40-B

Giải chi tiết đề thi thử tốt nghiệp tiếng Anh chuyên Trần Phú – Hải Phòng lần 1

Câu

Đáp án

Nội dung

Tùy chọn

1

B

Question 1.

A. academic essential skill

B. essential academic skill 

C. essential skill academic

D. skill academic essential 

Giải thích

Đáp án sau từ “an” và trước từ “in” → cần danh từ/cụm danh từ.

  1. Cụm danh tuwf nhưng  sai trật tự tính từ → sai. 
  2. Cụm danh từ đúng trật tự tính từ → đúng.
  3. Không phải cụm danh từ→ sai.
  4. Không phải cụm danh từ → sai. 

=> Dịch câu hoàn chỉnh: Ngày nay, việc đọc tốc độ đã trở thành một kỹ năng học thuật cần thiết. 

Trật tự tính từ 

2

A

Question 2.

A. where

B. when

C. who

D. which

Giải thích

Phía trước có “environment: môi trường” và phía sau là mệnh đề → đáp án cần đại từ quan hệ chỉ nơi chốn.

  1. Where: nơi mà, đại từ quan hệ chỉ nơi chốn → đúng.
  2. When: khi mà, đại từ quan hệ chỉ thời gian → sai.
  3. Who: người mà, đại từ quan hệ chỉ con người → sai.
  4. Which: cái mà, đại từ quan hệ chỉ sự vật → sai. 

=> Dịch câu hoàn chỉnh:  Ngày nay, việc đọc tốc độ đã trở thành một kỹ năng học thuật cần thiết ở bất kỳ môi trường nào nơi mà con người phải làm chủ một lượng thông tin lớn. 

Đại từ quan hệ 

3

C

Question 3.

A. see through

B. come across

C. get through

D. look up

Giải thích

  1. See through: nhìn thấu, phát hiện → sai nghĩa. 
  2. Come across: tình cờ gặp → sai nghĩa.
  3. Get through: đọc/xử lý xong → hợp nghĩa → đúng.
  4. Look up: tra cứu → sai nghĩa.

=> Dịch câu hoàn chỉnh: Những nhân viên chuyên nghiệp cần kỹ năng đọc để giúp họ xử lý nhiều tài liệu mỗi ngày. 

Phrasal verb

4

C

Question 4.

A. So

B. However

C. Although

D. Moreover

Giải thích

Dịch câu: ___ có nhiều phương pháp để tăng tốc độ đọc, mấu chốt là hãy quyết định thông tin nào mà bạn muốn xử lý trước → cần một liên từ chỉ sự đối lập.

  1. So: vì vậy → liên từ chỉ mối quan hệ nhân quả → sai.
  2. However: tuy nhiên → liên từ nối 2 mệnh đề → sai.
  3. Although: mặc dù → liên từ chỉ sự đối lập → đúng.
  4. Moreover: thêm vào đó → liên từ bổ sung ý → sai.

Liên từ (Conjunctions) 

5

B

Question 5.

A. harsh

B. rough

C. hard

D. tough

Giải thích

Dịch câu: Ví dụ, nếu bạn muốn một bản phác thảo ___ về một vấn đề, bạn có thể đọc lướt các tài liệu nhanh và rút ra các ý chính.

  1. Harsh: khắc nghiệt → không hợp lý về nghĩa → sai.
  2. Rough: sơ lược, khái quát → hợp lý về nghĩa → đúng. 
  3. Hard: khó → → không hợp lý về nghĩa → sai.
  4. Tough: khó khăn → không hợp lý về nghĩa → sai.

Vocabulary

6

D

Question 6.

A. another

B. others

C. lots

D. other 

Giải thích

  1. Another: một cái khác → chỉ dùng với danh từ số ít → sai.
  2. Others: những cái khác → không cần danh từ phía sau (improvements) → sai.
  3. Lots: sai ngữ pháp vì thiếu “of” → sai.
  4. Other: các khác → dùng được với danh từ số nhiều phía sau (improvements) → đúng.

=> Dịch câu hoàn chỉnh: Ngay cả khi bạn biết cách bỏ qua những thông tin không quan trọng, vẫn còn những cách cải thiện khác mà bạn có thể làm để tăng tốc độ đọc. 

Phân biệt other, others, another 

7

C

Question 7.

A. in announcing

B. by announcing

C. to announce

D. to announcing

Giải thích

Cấu trúc: be + pleased + to V: hân hạnh khi ___

  1. In announcing: sai cấu trúc ngữ pháp → sai.
  2. By announcing:  sai cấu trúc ngữ pháp → sai.
  3. To announce: đúng cấu trúc ngữ pháp → đúng.
  4. To announcing: sai cấu trúc ngữ pháp → sai.

=> Dịch câu hoàn chỉnh: chúng tôi hân hạnh thông báo về việc thi hành chính sách mới để nâng cao hiệu quả vận hành và thúc đẩy môi trường làm việc hợp tác hơn. 

 

8

A

Question 8.

A. effective

B. efficient

C. valuable

D. invaluable

Giải thích

Dịch câu: chính sách này sẽ ___ bắt đầu từ ngày 1/10.

  1. Effective: có hiệu quả, có hiệu lực → đúng nghĩa → đúng.
  2. Efficient: hiệu quả → không hợp nghĩa → sai.
  3. Valuable: có giá trị →  không hợp nghĩa → sai.
  4. Invaluable: vô giá → không hợp nghĩa → sai.

Vocabulary

9

D

Question 9.

A. other

B.

C. the

D. a

Giải thích

  1. Other: cái khác, phía sau cần danh từ số nhiều, không phải là platform → sai.
  2. Thiếu mạo từ với danh từ số ít → sai.
  3. The: dùng khi có danh từ đã xác định phía trước → sai.
  4. A: dùng cho danh từ số ít, đếm được và được giới thiệu lần đầu → đúng.

=> Dịch câu hoàn chỉnh: Chúng tôi đang giới thiệu một nền tảng giao tiếp nội bộ để cập nhật dự án và hợp ý giữa những bộ phận. 

Phân biệt mạo từ a/an/the 

10

C

Question 10.

A. at an effort

B. on an effort

C. in an attempt

D. for an attempt

Giải thích

  1. At an effort → không có cấu trúc này trong tiếng Anh → sai.
  2. On an effort → sai cấu trúc → sai.
  3. In an attempt to +V (promote): trong nỗ lực → đúng cấu trúc → đúng. 
  4. For an attempt → sai cấu trúc → sai.

=> Dịch câu hoàn chỉnh: Để đáp lại những phản hồi và trong nỗ lực để thúc đẩy cân bằng giữa công việc-cuộc sống, chúng tôi đang đề xuất giờ làm việc linh hoạt hơn. 

Collocations

11

D

Question 11.

A. will be increased

B. will be increasing

C. are increased

D. will increase

Giải thích

Dịch câu: để hỗ trợ sự phát triển của sự nghiệp, chúng tôi ___ ngân sách cho những chương trình phát triển chuyên nghiệp. 

  1. Cấu trúc câu bị động thì tương lai đơn → không phù hợp với ngữ cảnh cần câu chủ động → sai. 
  2. Cấu trúc thì tương lai tiếp diễn → câu không có dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn → sai. 
  3. Cấu trúc câu bị động thì hiện tại đơn → không phù hợp với ngữ cảnh cần câu chủ động → sai. 
  4. Cấu trúc thì tương lai đơn → phù hợp với ngữ cảnh → đúng.

=> Dịch câu hoàn chỉnh: để hỗ trợ sự phát triển của sự nghiệp, chúng tôi sẽ tăng ngân sách cho những chương trình phát triển chuyên nghiệp. 

Thì tương lai đơn (Future simple tense) 

12

B

Question 12.

A. mind

B. gold

C. soul

D. prime

Giải thích

Có thành ngữ “worth its weight in gold: vô cùng quý giá”.

  1. Sai thành ngữ.
  2. Đúng thành ngữ.
  3. Sai thành ngữ.
  4. Sai thành ngữ.

=> Dịch câu hoàn chỉnh: Sự hợp tác của bạn vô cùng quý giá trong thời điểm chúng tôi đang chuyển sang những phương thức làm việc mới. 

Idioms

13

C

Question 13

a. Woman: And who am I speaking to?

b. Man: Oh, hello! I’d like to order some stationery, please

c. Woman: Thank you for calling Millennium Office Supplies. Gina speaking. How can I help you? 

d. Man: I am John Carter. 

A. b-c-d-a

B. d-b-a-c

C. c-b-a-d

D. a-c-b-d 

Giải thích

Quy tắc đoạn hội thoại: lời chào – giới thiệu – mục đích gọi điện – xác nhận danh tính.

       C.   Cảm ơn đã gọi đến văn phòng phẩm Millennium. Tôi là Gina. Tôi có thể giúp gì bạn? → người phụ nữ giới thiệu.

       B.   Xin chào, tôi muốn đặt một số văn phòng phẩm → người đàn ông chào lại và đưa ra mục đích gọi điện. 

  1. Cho hỏi ai đang gọi vậy ạ? → người phụ nữ xác nhận danh tính.

 D.  Tôi là John Carter → người đàn ông xác nhận danh tính. 

 

14

A

Question 14

a. Ms. Ha: Sorry, I have another appointment at that time. But I’m free on Saturday morning. 

b. Lan: Ms. Ha, could I meet you on Thursday afternoon? I would like your advice on how to prepare for my university entrance exam next year. 

c. Ms. Ha: Ok, then. See you on Saturday in the staff room. 

d. Lan: That would be good for me. What time suits you best?

e. Ms. Ha: Around 9 o’clock?

f. Lan: Yes, sounds good. Thank you, Ms. Ha.

A. b-a-d-e-f-c

B. c-a-b-f-d-e

C. b-a-c-e-d-f

D. c-b-f-e-a-d

Giải thích

Dựa vào logic của đoạn hội thoại đổi lịch hẹn: đề nghị đổi lịch hẹn → từ chối/đồng ý → hỏi thời gian (nếu từ chối) → đưa ra thời gian mới → xác nhận → kết thúc.

  • B. Cô Hà ơi, em có thể gặp cô vào chiều thứ 5 được không? Em muốn xin cô lời khuyên để chuẩn bị vào kỳ thi đầu vào đại học năm sau → bạn Lan đang đề nghị lịch hẹn.
  • A. Cô xin lỗi, cô có lịch hẹn vào lúc đấy rồi. Nhưng sáng thứ 7 thì cô rảnh → cô Hà đề nghị đổi lịch phỏng vấn.
  • D. Như vậy cũng được ạ. Mấy giờ thì được ạ? → bạn Lan xác nhận lịch. Hỏi thêm thông tin về giờ.
  • E. Khoảng 9h nhé? → Cô Hà xác nhận giờ.
  • F. Vâng, được ạ. Em cảm ơn cô → bạn Lan xác nhận lại giờ.
  • C. Được rồi. Hẹn gặp lại em vào ngày thứ  7 tại phòng giáo viên nhé → cô Hà hẹn gặp lại vào ngày hẹn. 
 

15

A

Question 15

Dear Jane, 

a. I intend to invite about 10 people, so it will be a small gathering. 

b. As the school year is coming to an end, I’m giving a farewell party before we go away for holiday.

c. I will order some pizzas and buy snacks and fruits. There will be dancing and karaoke competition, so there will be a lot of fun. 

d. It will be held at my home at 7 p.m. this coming Sunday. 

e. That’s all what I’m planning, and please let me know if you can come. Just leave me a message on the phone if you can’t catch me at home. 

Your friend, Lana

A. b-d-a-c-e

B. b-e-a-d-c

C. b-d-e-a-c

D. b-a-e-c-d

Giải thích

Dựa vào logic của thư mời thân mật: lý do viết tttththữacs nhận thời gian/địa điểm → cung cấp thêm thông tin chi tiết → lời chào. 

  • B. Vì năm học sắp kết thúc, chúng mình dự định tổ chức tiệc chia tay trước khi nghỉ hè → thông báo lý do tổ chức tiệc.
  • D. Buổi tiệc sẽ tổ chức tại nhà của tớ lúc 7h, vào chủ nhật tuần này → thông báo thời gian/địa điểm tiệc. 
  • A. Mình dự định mời khoảng 10 người, vì vậy buổi tiệc sẽ là một buổi gặp mặt nhỏ → cung cấp thêm thông tin chi tiết về quy mô buổi tiệc. 
  • C. Tôi sẽ đặt thêm pizza và mua đồ ăn vặt và trái cây. Sẽ có nhảy múa và cuộc thi hát karaoke, vì vậy chắc sẽ vui lắm → thêm thông tin về hoạt động tại bữa tiệc.
  • E. Đó là toàn bộ kế hoạch của tớ, hãy cho tớ biết nếu cậu có thể đến nhé . Nếu tớ không ở nhà, hãy để lại tin nhắn trong điện thoại → lời chào kết. 
 

16

A

Question 16

a. Education plays a crucial role in bridging these gaps, fostering a sense of empathy and tolerance among diverse populations. 

b. This constant interaction allows individuals to broaden their horizons and develop a deeper understanding e of others. 

c. Furthermore, the media can either facilitate positive intercultural exchange or, conversely, perpetuate stereotypes and deepen divides.

d. The evolving nature of multicultural societies presents both promise and complexity. 

e. However, the process of integration is not always smooth, as it can give rise to cultural clashes and misunderstandings. 

f. It is therefore essential that media outlets present balanced narratives that promote understanding rather than division. 

A. d-b-e-a-c-f

B. d-a-b-c-f-e

C. d-f-e-a-c-b

D. d-e-b-a-c-f 

Giải thích

Logic đoạn văn nghị luận: nêu thực trạng → lợi ích → bất lợi → tác động → giải pháp → vai trò truyền thông → kết luận.  

  • D. Bản chất không ngừng phát triển cả xã hội đa văn hóa mang lại cả những ưu điểm lẫn sự phức tạp → nêu thực trạng của xã hội đa văn hóa.
  • B. Sự tương tác liên tục này cho phép mỗi cá nhân mở rộng tầm nhìn và hiểu sâu sắc hơn về người khác → lợi ích của xã hội đa văn hóa. 
  • E. Tuy nhiên, quá trình hội nhập này không phải lúc nào cũng suôn sẻ vì có thể dẫn đến xung đột văn hóa và hiểu nhầm → bất lợi của xã hội đa văn hóa.  
  • A. Giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc thu hẹp những khoảng cách này, nuôi dưỡng sự đồng cảm và khoan dung giữa cộng đồng đa dạng → đề ra phương án giải quyết. 
  • C. Hơn nữa, truyền thông có thể thúc đẩy giao lưu liên văn hóa, hoặc, ngược lại, duy trì định kiến và khác sâu thêm sự chia rẽ → bổ sung thêm phương án giải quyết nhờ truyền thông.
  • F. Vì vậy, điều thiết yếu là phương tiện truyền thông cần đưa ra những thông tin đối xứng để thúc đẩy sự thấu hiểu thay vì chia rẽ → kết luận về xã hội đa văn hóa. 
 

17

D

Question 17

a. It emphasizes that individuals should not be discriminated against or disadvantaged based on their gender identity. 

b. When everyone, regardless of their gender, is given the opportunity to reach their full potential, it leads to stronger economies, healthier communities, and a fairer, more inclusive society. 

c. Achieving gender equality involves breaking down traditional stereotypes and biases, promoting equal access to education, healthcare, and employment; 

d. This also ensures that women and men have an equal voice in decision-making processes. e. Gender equality is a fundamental principle that advocates for equal rights, responsibilities, and opportunities for all, regardless of their gender. 

f. Gender equality is not only a matter of social justice but also has significant economic and societal benefits. 

A. f-d-a-b-c-e 

B. b-d-a-e-f-c 

C. c-f-a-d-e-b 

D. e-a-c-d-f-b

Giải thích

  • E. Bình đẳng giới là một nguyên tắc cơ bản nhằm tán thành quyền bình đẳng, trách nhiệm, và cơ hội cho tất cả mọi người, bất kể giới tính nào → giới thiệu về bình đẳng giới.   
  • A. Nó nhấn mạnh rằng các cá nhân không nên bị phân biệt đối xử hay chịu bất lợi dựa trên bản dạng giới → chi tiết hơn về bình đẳng giới. 
  • C. Đạt được bình đẳng giới bao gồm phá bỏ những khuôn mẫu và định kiến truyền thống, thúc đẩy việc tiếp cận giáo dục, chăm sóc sức khỏe và việc làm một cách công bằng → cách đạt được bình đẳng giới.
  • D. Điều này cũng đảm bảo phụ nữ và đàn ông có tiếng nói ngang nhau trong quá trình ra quyết định → cách đạt được bình đẳng giới.
  • F. Bình đẳng giới không chỉ là vấn đề của công bằng xã hội mà còn mang lại lợi ích quan trọng cho xã hội và kinh tế → vai trò của bình đẳng giới.
  • B. Khi mọi người, bất kể giới tính, được cho cơ hội để phát huy tối đa tiềm năng của mình, điều này sẽ làm nền kinh tế phát triển hơn, cộng đồng văn minh hơn và xã hội công bằng hơn → lợi ích đạt được khi phát triển bình đẳng giới. 
 

18

A

Question 18

A. is characterized by the integration of various ethnicities 

B. characterizes various ethnicities by the integration

C. is characterizing the integration of various ethnicities

D. is characterized to integrate various ethnicities 

Giải thích

  1. Be characterized by + N/V_ing: được đặc trưng bởi ___ → đúng cấu trúc → đúng.
  2. Không có “characterize something by something” và bị ngược nghĩa → sai.
  3. Thì hiện tại tiếp diễn không phù hợp, nên dùng thif hieenj taij đơn bị động → sai. 
  4. Sai cấu trúc, không dùng to+V_inf sau “characterized” → sai. 

Dịch câu hoàn chỉnh: Môi trường đa văn hóa quốc tế này được đặc trưng bởi sự hòa nhập của nhiều dân tộc, ngôn ngữ và phong tục, tạo nên một xã hội năng động và có sự kết nối chặt chẽ.

 

19

D

Question 19.

A. provide a unique gastronomic experience celebrates that global diversity

B. providing a gastronomic unique experience celebrates global diversity

C. provided an experience that celebrates unique gastronomic global diversity

D. providing a unique gastronomic experience that celebrates global diversity

Giải thích

Sau dấu phẩy, ta cần một mệnh đề quan hệ rút gọn để bổ sung ý cho cả câu.

  1. Có 2 động từ chính, “celebrates that global diversity” → sai cấu trúc → sai.
  2. Sai trật tự tính từ, “providing… celebrates” là 2 động từ không phù hợp → sai.
  3. Không nên dùng “provided” ở đây cho câu mệnh đề quan hệ rút gọn dạng chủ động vì thành phố cung cấp …. → sai.
  4. Cấu trúc đúng của mệnh đề quan hệ rút gọn dạng chủ động → đúng.

Dịch câu hoàn chỉnh: Các thành phố trên khắp thế giới cung cấp đa dạng các món ăn từ nhiều nền văn hóa khác nhau, mang lại một trải nghiệm ẩm thực độc đáo tôn vinh sự đa dạng toàn cầu.

 

20

D

Question 20.

A. But educational institutions and workplaces also reap the benefits of multiculturalism

B. Benefits of multiculturalism also reaps the workplaces and educational institutions

C. Even though educational institutions also reap the benefits of workplaces and multiculturalism

D. Educational institutions and workplaces also reap the benefits of multiculturalism

Giải thích

Câu 20: nói về trường học & nơi làm việc.

Câu sau: “In these settings” → chỉ 2 môi trường ở câu trước. 

  1. But” nhưng, thể hiện ý đối lập, trong khi 2 câu trước và sau đều đang liệt kê lợi ích → sai.
  2. “Benefits” là N(số nhiều) nhưng lại dùng “reaps (động từ cho N số ít)  → sai ngữ pháp.
  3. “Even though”cần mệnh đề phía sau → câu bị thiếu ý  → sai.
  4. Nêu rõ “educational institution and workplace” cho “in these setting”, đúng ngữ pháp → đúng.

=> Dịch câu hoàn chỉnh: Các cơ sở giáo dục và nơi làm việc cũng hưởng lợi từ chủ nghĩa đa văn hóa. Trong những môi trường này, các nhóm đa dạng đóng góp nhiều quan điểm và ý tưởng khác nhau.

 

21

C

Question 21.

A. If people embraced multiculturalism, societies would have become more enriched

B. Societies became more enriched if people embraced multiculturalism

C. If people embrace multiculturalism, societies will become more enriched 

D. Societies would have become more enriched if people had embraced multiculturalism

Giải thích

  1. Sai ngữ pháp: trộn giữa câu điều kiện loại 2 + loại 3 → sai.
  2. Sai ngữ pháp câu điều kiện loại 2 → sai.
  3. Đúng ngữ pháp câu điều kiện loại 1, diễn tả điều có thể xảy ra trong tương lai → phù hợp ngữ cảnh bài đọc → đúng. 
  4. Câu điều kiện loại 3 → diễn tả điều không có thật trong quá khứ →  không phù hợp vì đoạn văn nói chung về lợi ích hiện tại/tương lai → sai. 

=> Dịch câu hoàn chỉnh: Nếu con người chấp nhận chủ nghĩa đa văn hóa, xã hội sẽ trở nên phong phú hơn, đồng thời thúc đẩy hợp tác quốc tế và nâng cao sự phát triển cá nhân bằng cách giúp con người tiếp xúc với những thế giới quan và trải nghiệm sống khác nhau

Câu điều kiện 

22

B

Question 22

A. not only multiculturalism does enrich individual lives 

B. not only does multiculturalism enrich individual lives 

C. not only multiculturalism enriches individual lives

D. not only does multiculturalism enriches individual lives

Giải thích

Cấu trúc câu đảo ngữ “not only, but also”: Not only does + S + V. 

  1. Không chỉ đa văn hóa có làm phong phú đời sống cá nhân → sai vì không phải cấu trúc đảo ngữ.
  2. Không chỉ đa văn hóa làm phong phú đời sống cá nhân → đúng cấu trúc câu đảo ngữ → đúng. 
  3. Không chỉ đa văn hóa làm phong phú đời sống cá nhân → sai cấu trúc câu đảo ngữ vì thiếu trợ động từ.
  4. Không chỉ đa văn hóa làm phong phú đời sống cá nhân → sai cấu trúc câu đảo ngữ vì sau “does” nhưng “enriches” không phải là V_inf. 

Câu đảo ngữ “not only, but also” 

23

B

Question 23. Which best serves as the title for the passage?

A. Road Travel Trends: An In-Depth Examination

B. Motormanias Decline: A Comprehensive View

C. Environmental Reset: A Significant Shift

D. Gen Z’s Role: An Analytical Perspective

Giải thích

Đọc toàn bộ bài viết để xác định ý chính của bài: bài viết nói về xu hướng giảm sử dụng ô tô, nguyên nhân của xu hướng này. Bài viết còn đề cập đến lối sống giải trí thay đổi.

  1. Xu hướng di chuyển đường bộ: một thử nghiệm chuyên sâu → tiêu đề chung chung, không chỉ rõ xu hướng như thế nào → sai. 
  2. Sự suy giảm ô tô và đa mê tốc độ: một góc nhìn toàn cảnh → nói đúng trọng tâm bài → đúng. 
  3. Sự tái thiết lập môi trường: sự chuyển dịch quan trọng → môi trường chỉ là một phần nhỏ, không phải trọng tâm chính của bài → sai.
  4. Vai trò của GenZ: một góc nhìn phân tích → bài viết không chỉ nhắc đến GenZ → sai. 
 

24

D

Question 24. The word “cruising” in paragraph 1 is CLOSEST in meaning to _________.

A. speeding

B. voyaging

C. travelling aggressively

D. driving slowly

Giải thích

Dịch câu gốc: Tại một thời điểm nào đó trong quá trình phát triển, chúng ta đã đạt đến đỉnh cao của việc sử dụng ô tô và hiện đang dần đi xuống ở phía bên kia.

  1. Spreading: tăng tốc, chạy nhanh → sai. 
  2. Voyaging: du hành trên biển → sai.
  3. Travelling aggressively: di chuyển một cách hung hăng → sai
  4. Driving slowly: dịch chuyển chậm rãi = cruising → đúng.

Từ đồng nghĩa 

25

Question 25. According to paragraph 3, what is stated regarding decline in motorization?

A. Numbers of remote work are experiencing a decline.

B. Surging petrol prices may be a contributing factor.

C. Increased car usage due to added parking spaces.

D. Japanese seniors are experiencing a lack of car accessibility.

Giải thích

Dịch câu hỏi: dựa vào đoạn văn 3, điều gì dẫn đến sự suy giảm của việc sử dụng ô tô?

    1. Một số công việc làm từ xa bị giảm → đoạn văn 3 đề cập “There is also the rise of “virtual commuters” who work from home via the Internet” → Ngoài ra, còn có sự gia tăng của những ‘người đi làm trực tuyến’ – những người làm việc tại nhà thông qua Internet → công việc làm từ xa tăng → sai. 
  • Giá xăng tăng có thể là một nguyên nhân → đoạn văn 3 đề cập “Fuel costs and rising insurance premiums may be a factor” → Chi phí nhiên liệu và phí bảo hiểm ngày càng tăng có thể là một yếu tố đúng. 
  1. Tăng lượng xe ô tô vì thêm chỗ đổ xe → bài viết đề cập đến lượng xe ô tô giảm → sai. 
  2. Người cao tuổi ở Nhật Bản đang gặp khó khăn trong việc tiếp cận ô tô → đoạn văn 3 chỉ đề cập “Pensioners do not drive to work, and many don’t drive at all” → người hưởng lương hưu không lái xe đi làm” → đoạn văn 3 không đề cập đến việc người cao tuổi ở Nhật Bản gặp khó khăn khi lái xe. 
 

26

D

Question 26. The word “they” in paragraph 4 refers to ___.

A. changes

B. studies

C. neighbourhoods

D. youngsters

Giải thích

Dịch đoạn văn 3: Richard Florida, một nhà lý thuyết về nghiên cứu đô thị tại Đại học Toronto (Canada), chỉ ra rằng giới trẻ mua sắm trực tuyến, làm việc từ xa, sống trong các khu đô thị có thể đi bộ được gần phương tiện giao thông công cộng và phụ thuộc nhiều hơn vào mạng xã hội, ít gặp gỡ trực tiếp hơn. Với những thay đổi đó, họ có thể nghĩ ra những cách tốt hơn để tiêu tiền của mình thay vì mua ô tô

→ “they” chính là “the young” đồng nghĩa với “youngsters” → chọn đáp án D

 

27

C

Question 27. Which of the following is TRUE, according to the passage?

A. Virtual commuters prefer to live in inner-city apartments rather than the cities’ outskirts. 

B. Private transport usage has risen considerably as a result of congestion pricing. 

C. The Japanese witnessed a decline in motorisation prior to other Western nations. 

D. People today enjoy using social media more than visiting friends and family face to face. 

Giải thích

Dịch câu hỏi: câu nào dưới đây về đoạn văn là đúng?

  1. Những người làm việc từ xa thích sống trong các căn hộ ở trung tâm thành phố hơn là ở khu vực ngoại ô → bài viết đề cập người người làm việc từ xa tăng mà không đề cập đến việc họ thích sống ở đâu hơn → sai. 
  2. Việc sử dụng phương tiện giao thông cá nhân đã tăng lên đáng kể do chính sách thu phí tắc nghẽn → bài viết đề cập đến việc sử dụng xe ô tô giảm đi → sai.
  3. Nhật Bản chứng kiến việc giảm đi lại bằng xe ô tô sớm hơn ở những quốc gia phương Tây → đoạn văn 2 đề cập “The phenomenon was first recognised in “The Road Less Traveled”, a 2008 report by the Brookings Institution in Washington DC, but had been going on largely unnoticed for years. Japan reached it in the 1990s” → Hiện tượng này lần đầu tiên được ghi nhận trong báo cáo ‘The Road Less Traveled’ năm 2008 của Viện Brookings tại Washington DC, nhưng thực tế đã diễn ra trong nhiều năm mà hầu như không được chú ý. Nhật Bản đã đạt đến hiện tượng này từ những năm 1990 → ở Nhật Bản đã có hiện tượng này trước phương Tây → đúng.
  4. Con người hiện nay thích dùng mạng xã hội hơn là gặp bạn bè và gia đình tructiep → bài viết chỉ đề cập người trẻ (the young) có xu hướng sử dụng mạng xã hội nhiều hơn và tránh gặp mặt trực tiếp, không phải tất cả mọi người → sai. 
 

28

C

Question 28. The word “profound” in paragraph 5 is OPPOSITE in meaning to ___________. 

A. serious

B. thorough

C. trivial

D. important 

Giải thích

Dịch câu hỏi: Từ “profound” trong đoạn văn 5 trái nghĩa với từ ___.

Dịch câu gốc: Một số người nghĩ việc sử dụng xe ô tô sẽ được hồi phục khi nền kinh tế phục hồi. Nhưng có vẻ có điều gì đó sâu sắc hơn.

  1. Serious: nghiêm trọng → sai.
  2. Thorough: sâu rộng → sai.
  3. Trivial: tầm thường → đúng.
  4. Important: quan trọng → sai. 

Từ trái nghĩa 

29

Question 29. Which paragraph mentions a neglected document about the reduction in car use?

A. Paragraph 1

B. Paragraph 2

C. Paragraph 3

D. Paragraph 4 

Giải thích

Dịch câu hỏi: đoạn văn nào đã đề cập việc tài liệu về sự suy giảm xe ô tô bị bỏ qua?

Trong đoạn văn 2 đề cập “The phenomenon was first recognised in “The Road Less Traveled”, a 2008 report by the Brookings Institution in Washington DC, but had been going on largely unnoticed for years” → Hiện tượng này lần đầu tiên được ghi nhận trong báo cáo ‘The Road Less Traveled’ năm 2008 của Viện Brookings tại Washington DC, nhưng thực tế đã diễn ra trong nhiều năm mà hầu như không được chú ý → chọn đáp án B. 

 

30

C

Question 30. Which paragraph mentions a change in modern lifestyle that affects car use?  

A. Paragraph 2 

B. Paragraph 3 

C. Paragraph 4 

D. Paragraph 5

Giải thích

Dịch câu hỏi: đoạn văn nào dưới đây đề cập đến việc lối sống thay đổi đã ảnh hưởng đến việc sử dụng xe ô tô?

Đoạn văn 4 đề cập “Besides these new employment patterns, leisure lifestyles are also changing → Bên cạnh những hình thức việc làm mới này, lối sống giải trí cũng đang thay đổi → chọn đáp án C. 

 

31

B

Question 31. According to paragraph 1, which of the following is true of desert plants?

A. They are hard to see in the harsh desert landscape

B. They have evolved similar features, regardless of geographic origins.

C. They have evolved from different families that exchanged survival strategies 

D. They all look essentially the same.

Giải thích

Dịch câu hỏi: dựa vào đoạn văn 1, điều nào đây đúng với thực vật sa mạc?  

  1. Chúng khó có thể tìm thấy trong môi trường sa mạc khắc nghiệt → đoạn văn 1 không đề cập đến việc khó thấy thực vật trên sa mạc → sai.
  2. Chúng đã tiến hóa một số những đặc điểm giống nhau bất kể nguồn gốc địa lý → đoạn văn 1 đề cập “Despite their origins in different locations around the globe, desert plants have developed similar strategies for surviving in arid envirovvvvvironments> Mặc dù có nguồn gốc từ nhiều khu vực khác nhau trên khắp thế giới, các loài thực vật sa mạc đã phát triển những chiến lược tương tự để sinh tồn trong môi trường khô hạn → đúng. 
  3. Chúng đã tiến hóa từ những giống loài khác nhau và trao đổi chiến lược sinh tồn → đoạn văn không đề cập việc các thực vật trao đổi chiến lược với nhau.
  4. Tất cả chúng đều trông giống nhau → đoạn văn chỉ đề cập một số loài giống nhau, không đề cập tất cả thực vật trên sa mạc đều cơ bản giống nhau.
 

32

C

Question 32. The word “ephemeral” in the passage is closest in meaning to __________.

A. minimal

B. annual

C. temporary

D. abundant

Giải thích

Dịch câu hỏi: từ “ephemeral” trong đoạn văn gần nghĩa với từ nào nhất ___.

Dịch câu gốc: Nói chúng, chiến lược sinh tồn của thực vật sa mạc có thể chia thành 2 loại: sự thích nghi để nhanh chóng tận dụng các nguồn tài nguyên tạm thời (‘hành vi biến thiên tối đa’) và sự thích nghi để sử dụng hiệu quả nhất các nguồn tài nguyên khan hiếm nhưng ổn định hơn (‘hành vi biến thiên tối thiểu’).

  1. Minimal: tối thiểu → sai.
  2. Annual: hàng năm → sai.
  3. Temporary: tạm thời = ephemeral → đúng.
  4. Abundant: phong phú → sai. 

Từ đồng nghĩa 

33

C

Question 33. Where in paragraph 3 does the following sentence best fit? 

“Plants that have adapted to the worst possible conditions have evolved ways for quickly acquiring and storing water to ensure their survival.”

A. [I]

B. [II]

C. [III]

D. [IV]

Giải thích

Dịch câu hỏi: Câu nào trong đoạn văn 3 đồng nghĩa với câu này:

“Những loài thực vật đã thích nghi với những điều kiện khắc nghiệt nhất đã tiến hóa các cách để nhanh chóng thu nhận và tích trữ nước nhằm đảm bảo sự sống còn của chúng” 

  1. Thiếu nước và nhiệt là những nhân tố chính giới hạn sự sinh tồn của thực vật sa mạc → không đồng nghĩa → sai.
  2. Dựa vào những chiến lược và thích nghi vật lý, chúng có thể được chia thành cây mọng nước và cây chịu hạn → không đồng nghĩa → sai.
  3. Hầu hết, cây mọng nước đã tiến hóa nhanh chóng, hệ thống rễ cây nông nhưng trải rộng giúp hút nước nhanh chóng vào mùa mưa nặng hạt nhưng ngắn ngủi → đồng nghĩa với đề bài → đúng.
  4. Các khí khổng (những lỗ nhỏ trên bề mặt), qua đó cây hấp thụ khí CO₂ và thải ra khí O₂, chỉ mở vào ban đêm khi nhiệt độ mát hơn và lượng nước bốc hơi từ cây ít hơn → không đồng nghĩa → sai.
 

34

B

Question 34. Why does the author mention the action of stomata in the passage?

A. To explain how chlorophyll works.

B. To emphasize a unique adaptation of succulents.

C. To illustrate that cacti have no leaves.

D. To describe the basic parts of a succulent.

Giải thích

Dịch câu hỏi: ttáiao tác giả đề cập đến hoạt động của khí khổng (stomate) trong đoạn văn?

Phần thông tin của khí khổng (stomata): “The stomata (surface pores), through which the plant takes in carbon dioxide and releases oxygen, open only at night when temperatures are cooler and less water from the plant will evaporate” 

  1. Để giải thích cách diệp lục hoạt động → đoạn văn đang giải thích cách khí khổng hoạt động → sai. 
  2. Để nhấn mạnh sự thích nghi độc đáo của cây mọng nước → đúng.
  3. Để minh họa cây xương rồng không có lá → sai. 
  4. Để mô tả các bộ phận cơ bản của cây mọng nước → sai. 
 

35

D

Question 35. Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4? 

A. At the same time that xerophytes evolved their thick webs of low-lying roots, succulents formed thin networks to reach surface water.

B. Both succulents and xerophytes form long, dense networks of roots in order to reach water within the soil y that non-developed plants could not reach. 

C. Because of their long roots systems developed to reach water deep within the soil, xerophytes have become more dominant in desert environments than succulents

D. In contrast to xerophytes, which produce long root systems to tap water deep within the soil, succulents develop a thick web of roots just below the soil surface.

Giải thích

Dịch câu hỏi: câu nào dưới đây đồng nghĩa với câu được gạch chân trong đoạn văn 4?

Dịch câu được gạch châu: Trong khi rễ cây mọng nước hình thành mạng lưới nông nhưng dày đặc, thì rễ cây chịu hạn lại phát triển hệ thống rễ cây sâu để kéo nước từ những tầng đất sâu mà những thực vật khác không thể vươn tới.

  1. Trong khi cây cây chịu hạn phát triển bộ rễ dày và nông, thì cây mọng nước hình thành mạng lưới rễ mỏng để hút nước trên bề mặt → sai. 
  2. Cả cây chịu hạn và cây mọng nước đều có bộ rễ dài và sâu để hút nước ở tầng mà các loài khác không hút được  → sai. 
  3. Bởi vì hệ thống rễ phát triển để hút được nước sâu trong đất nên cây chịu hạn phát triển hơn cây mọng nước ở môi trường sa mạc → sai.
  4. Trái ngược với cây chịu hạn, loài cây mà có bộ rễ dài và hút được nước sâu trong đất, cây mọng nước chỉ phát triển bộ rễ nông ngay bên dưới mặt đất → đúng. 
 

36

C

Question 36. According to paragraph 4, thorns on xerophytes ___________.

A. are similar to blades of grass.

B. can reach water very far underground 

C. are what some plants have instead of leaves

D. help keep the plants from being eaten by animals

Giải thích

Dịch câu hỏi: dựa vào đoạn văn 4, gai tren cay chịu hạn là ____.

Đoạn văn 4 đề cập “Some have evolved small leaves with special coatings to reduce loss of water through evaporation. Others have replaced leaves with thorns or spines → một số loài đã tiến hoá lá với lớp phủ đặc biệt để giảm thoát hơi nước. Một số loài đã thay thế lá bằng gai hoặc gai nhọn. 

  1. Tương tự như thực vật lá cỏ → sai.
  2. Có thể hút nước ngầm sâu → sai.
  3. Là bộ phận mà một số loài thực vật có thay cho lá → đúng. 
  4. Giúp bảo vệ không bị động vật ăn → sai. 
 

37

A

Question 37. Which of the following best summarizes of the fourth passage?

A. Xerophytes are drought-resistant plants with deep root systems and adaptations like small leaves or thorns, enabling them to survive in arid environments

B. Xerophytes, mainly shrubs like the creosote bush, have shallow roots and large leaves to absorb as much water as possible in arid environments.

C. Xerophytes are the only type of vegetation in deserts, and they survive by growing very quickly after rainfalls to absorb water.

D. Xerophytes, such as the mesquite bush, are drought-resistant plants that only survive in areas with frequent rainfall by developing thorns and spines.

Giải thích

Dịch câu hỏi: câu nào dưới đây tóm tắt đúng nhất ý của đoạn văn 4?

Dịch đoạn văn 4: Các loài thực vật chịu hạn, hay còn gọi là xerophytes, tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau bao gồm xerophytes thực sự, cây rụng lá và các loại cỏ. Các loại cây bụi xerophyte, chẳng hạn như năm loài cây creosote, là dạng thảm thực vật phổ biến nhất trong hầu hết các môi trường khô hạn. Chúng có khả năng chịu được tình trạng mất nước nghiêm trọng trong những đợt hạn hán khắc nghiệt mà không bị chết. Một số loài đã phát triển lá nhỏ với lớp phủ đặc biệt để giảm sự mất nước do bay hơi. Những loài khác đã thay thế lá bằng gai hoặc nhọn. Trong khi rễ của cây mọng nước tạo thành mạng lưới nông và dày đặc, thì xerophytes có xu hướng phát triển hệ rễ sâu để hút nước từ những tầng đất mà các loài thực vật sa mạc khác không thể tiếp cận. Ví dụ, rễ của cây mesquite, được cho là có hệ rễ sâu nhất trong các loài thực vật sa mạc, có thể vươn sâu tới khoảng 80 feet.

  1. Cây chịu hạn là thực vật chịu được hạn, với bộ rễ đào sâu và khả năng thích nghi tốt nhờ những chiếc lá nhỏ, gai nhọn, khả năng sống sót được trong môi trường khô hạn → đúng. 
  2. Cây chịu hạn chủ yếu là các loài cây bịu như cây creosote, có rễ nông và lá to để hấp thụ nhiều nước nhất có thể trong môi trường khô hạn → không phải đặc điểm của cây chịu hạn → sai. 
  3. Cây chịu hạn là loại thực vật duy nhất trong sa mạc, và chúng sinh tồn nhờ việc phát triển nhanh sau mưa → không được đề cập → sai.
  4. Cây chịu hạn là loại thực vật duy nhất có thể sinh tồn tại nơi có mưa thường xuyên → sai. 
 

38

B

Question 38. The word “these” in paragraph 5 refers to ___________.

A. xerophytes

B. drought-avoiding plants

C. succulents

D. unfavorable conditions

Giải thích

Dịch câu hỏi: từ “these” trong đoạn văn 5 chỉ từ ___

Dịch câu gốc: Các câu chịu hạn, mặt khác, thoát khỏi điều kiện bất lợi bằng cách chết đi. Chúng bao gồm loài cây 1 năm và cây lâu năm. 

→ “these” chính là “drought-avoiding plants” → chọn đáp án B. 

 

39

C

Question 39. According to the author, all of the following are associated with plants that exhibit “minimum variance behavior” EXCEPT ______. 

A. slow growth

B. modified respiration

C. rapid seed production

D. deep root systems

Giải thích

Dịch câu hỏi: theo tác giả, tất cả những câu dưới về thực vật có “hành vi biến thiên tối thiểu” đều đúng trừ ___

Đoạn văn 2 đề cập đến “minimum variance behavior”:  Nhìn chung, các chiến lược sinh tồn của thực vật sa mạc có thể được chia thành hai loại: sự thích nghi để nhanh chóng tận dụng các nguồn tài nguyên tạm thời (‘hành vi biến thiên tối đa’) và sự thích nghi để sử dụng hiệu quả nhất các nguồn tài nguyên khan hiếm nhưng ổn định hơn (‘hành vi biến thiên tối thiểu’). Chiến lược thứ nhất liên quan đến việc thích nghi với những thay đổi của môi trường, chẳng hạn như sự sẵn có theo mùa của nước. Điều này được quan sát ở cả thực vật sa mạc sống một năm và lâu năm. Những loài này có xu hướng phát triển nhanh và tạo ra nhiều hạt khi điều kiện thuận lợi. Chiến lược thứ hai liên quan đến việc thích nghi với những điều kiện khắc nghiệt nhất, có thể thấy ở các loài cây mọng nước, xerophytes thực sự và các loại cỏ. Những loài này thường phát triển chậm, sử dụng nước hiệu quả và có cơ chế làm mát thụ động.

  1. Slow growth: phát triển chậm → đúng với đặc điểm của “minimum variance behavior”  → sai.
  2. Modified respiration: điều chỉnh hệ hô hấp  → đúng với đặc điểm của “minimum variance behavior”  → sai.
  3. Sản xuất hạt nhanh chóng →  không phải đặc điểm của “minimum variance behavior”  → đúng.
  4. Hệ rễ sâu  → đúng với đặc điểm của “minimum variance behavior”  → sai.
 

40

B

Question 40. Which statement about a perennial plant called “ocotillo” is supported by the text?

A. It completes its entire life cycle in a single rainy season.

B. It can switch between dormancy and active growth multiple times in one year.

C. It survives drought by storing water in thick, fleshy leaves.

D. It avoids drought by producing seeds and then dying immediately. 

Giải thích

Dịch câu hỏi: câu nào dưới đây đúng về thực vật lâu năm “ocotillo”?

Đoạn văn 5 đề cập đến “ocotillo”:  Perennials, such as the ocotillo, may go dormant during dry periods, spring to life when it rains, and then return to dormancy in a process that may occur up to five times per year. 

→ Những cây sống lâu năm như Ocotillo, “ngủ” vào những mùa khô, sống lại vào mùa xuân khi trời mưa, và lại “ngủ” tiếp – quá trình này có thể lặp lại tới 5 lần/năm.

  1. Nó hoàn toàn hoàn thành chu kỳ sống trong 1 mùa mưa → sai.
  2. Nó có thể chuyển từ chế độ “ngủ” và sống nhiều lần trong năm → đúng.
  3. Nó sinh tồn qua hạn hán bằng cách trữ nước trong lá → sai. 
  4. Nó tránh hạn hán bằng cách sản xuất hạt và chết đi ngay lập tức. → sai. 
 

Qua bài viết trên, IZONE đã giải thích chi tiết đáp án của Đề thi thử tốt nghiệp tiếng Anh chuyên Trần Phú – Hải Phòng lần 1 theo cấu trúc mới. Bạn hãy luyện tập thêm với nhiều đề khác từ các trường THPT với Series Giải đề thi thử tiếng Anh THPTQG 2026 nhé.