Tổng quan về câu bị động của thì quá khứ đơn
Quá khứ đơn là một thì phổ biến thường được sử dụng trong văn viết và văn nói. Hôm nay IZONE sẽ giới thiệu về một dạng khác của quá khứ đơn là bị động.
Giới thiệu tổng quan về thì quá khứ đơn trong tiếng Anh

Quá khứ đơn (Past Simple) là một thì thường được dùng để diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt hoàn toàn ở quá khứ. Đối với thể chủ động của thì quá khứ đơn thì người hoặc vật thực hiện hành động (chủ ngữ) được nhấn mạnh.
Ta có công thức của thì quá khứ đơn như sau:
Khẳng định: S + Ved/V2 + O |
- Ví dụ: Last Saturday, my family and I went on a vacation.
(Thứ bảy tuần trước, tôi và gia đình tôi đã đi du lịch)
Phủ định: S + didn’t + V (inf)+ O |
Ví dụ: Alison didn’t do her homework last night.
(Tối qua Alison đã không làm bài tập về nhà.)
Nghi vấn: Did + S + V (inf) + O? |
- Ví dụ: Did you finish washing dishes?
(Bạn đã rửa xong chén bát chưa?)
Khẳng định: S + was/were + O |
Ví dụ: Susan was at home yesterday.
(Hôm qua Susan ở nhà.)
Phủ định: S + was/were (not) + O |
- Ví dụ: The children were not in the class.
(Những đứa trẻ đã không có trong lớp học.)
Nghi vấn: Was/Were + S + O? |
- Ví dụ: Were Helen at the party yesterday?
(Hôm qua Helen có ở bữa tiệc không?)
Xem thêm: Phân biệt thì Quá khứ đơn và Used to
Tổng quan về câu bị động quá khứ đơn

Định nghĩa và đặc điểm
Bên cạnh dạng chủ động như trên, các thì đều có dạng bị động. Thể bị động của các thì thường có đặc điểm chung như:
1. Nhấn mạnh vào hành động và đối tượng chịu tác động: Câu bị động không tập trung vào người thực hiện hành động mà tập trung vào hành động và đối tượng nhận tác động của hành động đó. |
Ví dụ: The letter was sent two days ago.
(Lá thư đã được gửi đi hai ngày trước.)
Chúng ta không quan tâm ai là người gửi thư, mà chỉ biết việc lá thư đã được gửi đi.
- Ví dụ: I was invited to the party by him.
(Tôi đã được anh ấy mời đến bữa tiệc.)
Tôi là người chịu tác động của hành động “mời”. “Anh ấy” là người thực hiện hành động, nhưng không phải là trọng tâm.
2. Chủ ngữ không xác định, không quan trọng hoặc đã được biết đến: Dạng bị động của các thì thường không quan trọng đối tượng làm ra hành động. Nếu có ta sẽ dùng by + S (chỉ hành động được làm bởi chủ ngữ gốc) |
Ví dụ: My bike was stolen. (Xe đạp của tôi bị trộm)
Trong câu này thì ta dùng câu bị động khi không biết được kẻ ăn trộm là ai
Tương tự, bị động của quá khứ đơn là dạng câu mà trong đó chủ ngữ là người hoặc vật bị tác động bởi hành động. Đối với dạng này người hoặc vật bị tác động được nhấn mạnh thay vì chủ thể tạo ra tác động. Cụ thể như sau: |
Ví dụ: The old house was built in 1980.
(Ngôi nhà cũ đã được xây dựng vào năm 1980.)
Tham khảo: Cấu trúc Câu Bị Động Không Ngôi (Impersonal Passive)
Công thức câu bị động quá khứ đơn
Đối với cấu trúc thể bị động của quá khứ đơn, ta sẽ có động từ to be ở quá khứ (was/were) và động từ ở dạng phân từ III . Điều này áp dụng cho mọi dạng, chỉ khác biệt ở vị trí của động từ to be ở quá khứ.
Cấu trúc | Chủ động | Bị động |
Khẳng định: S + was/were + Ved /V3 | The man wearing a mask stole my wallet yesterday. | My wallet was stolen yesterday. |
Phủ định: S + was/were + not + V3/ED | The sales department didn’t organize the meeting. | The meeting wasn’t organized. |
Nghi vấn: Was/Were + S + V3/ED? | Did they repair the car? | Was the car repaired? |
Cách chuyển câu chủ động sang câu bị động quá khứ đơn
Nhìn chung, ta có công thức chung để chuyển câu chủ động sang bị động như sau:

Các bước chi tiết lần lượt là:
| Bước 1: Xác định các thành phần trong câu chủ động |
Trước hết, bạn cần tìm ra ba thành phần chính của câu chủ động:
- S (Chủ ngữ): Người hoặc vật thực hiện hành động.
- V (Động từ): Động từ chính của câu (thường ở dạng V2/ED của thì quá khứ đơn).
- O (Tân ngữ): Đối tượng chịu tác động của hành động.
Ví dụ: She (S) wrote (V) the letter (O). (Cô ấy đã viết lá thư.)
| Bước 2: Chuyển đổi vị trí các thành phần |
Bạn sẽ hoán đổi vị trí của chủ ngữ và tân ngữ:
- Chuyển tân ngữ (O) của câu chủ động thành chủ ngữ mới (S) của câu bị động.
- Chuyển chủ ngữ (S) của câu chủ động thành tân ngữ mới (O), đặt sau giới từ “by”.
Ví dụ: The letter (Chủ ngữ mới)… by her (tân ngữ mới).
| Bước 3: Chia động từ tobe và động từ chính |
Đây là bước quan trọng nhất:
- Sử dụng động từ tobe ở quá khứ đơn là was hoặc were, chia theo chủ ngữ mới.
- was dùng với chủ ngữ số ít (I, he, she, it, The letter).
- were dùng với chủ ngữ số nhiều (we, you, they, The letters).
Động từ chính của câu chủ động (V2/ED) sẽ chuyển thành dạng quá khứ phân từ (V3/ED).
- Tiếp tục với ví dụ trên, ta có:
- The letter (chủ ngữ số ít) nên dùng was.
- Động từ wrote (V2) chuyển thành written (V3).
Ta có: She wrote the letter. → The letter was written by her.
Dấu hiệu nhận biết câu bị động quá khứ đơn
Để nhận biết dạng bị động này, ta có 2 cách chính:
| Nhận biết qua cấu trúc: Nếu nhớ cấu trúc câu thì ta chỉ cần xem câu có đúng với cấu trúc hay không. |
- Động từ tobe ở quá khứ: Bạn sẽ thấy was hoặc were đứng trước động từ chính.
- was: dùng với chủ ngữ số ít (I, he, she, it).
- were: dùng với chủ ngữ số nhiều (you, we, they).
- Động từ chính ở dạng quá khứ phân từ (V3/ED): Động từ sau was/were luôn là dạng quá khứ phân từ. Đây là phần quan trọng nhất để phân biệt với các thì khác.
- Cụm by + O: Đôi khi bạn sẽ thấy cụm từ này, chỉ ra người hoặc vật thực hiện hành động. Tuy nhiên, cụm này thường bị lược bỏ vì tác nhân (người thực hiện hành động) không quan trọng hoặc không cần thiết.
| Nhận biết qua ngữ cảnh: Bên cạnh việc xem xét cấu trúc ngữ pháp, ta có thể dựa trên nội dung của câu |
- Chủ ngữ là vật hoặc đối tượng chịu tác động: Chủ ngữ của câu không phải là người hoặc vật thực hiện hành động mà là đối tượng bị tác động bởi hành động đó.
- Ví dụ: Trong câu “The car was repaired yesterday”, chủ ngữ là “the car” (chiếc xe) không thể tự sửa được, mà nó được sửa.
- Người thực hiện hành động không được nhắc đến hoặc không quan trọng: Câu bị động thường được dùng khi người nói/viết không biết hoặc không muốn nhắc đến ai là người thực hiện hành động.
- Ví dụ: My wallet was stolen last week. (Người nói không biết ai đã trộm ví.)
(Cái ví của tôi đã bị trộm tuần trước.)
- Ví dụ: My wallet was stolen last week. (Người nói không biết ai đã trộm ví.)
- Các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ: Mặc dù các trạng từ này có thể dùng cho cả câu chủ động và bị động, nhưng nếu bạn thấy chúng đi kèm với cấu trúc was/were + V3/ED, đó chính là dấu hiệu của bị động quá khứ đơn.
- Các trạng từ thường gặp là: yesterday, last night/week/month/year, ago,…
Một số lỗi thường gặp khi sử dụng câu bị động

Dưới đây là các lỗi thường gặp nhất khi sử dụng câu bị động (passive voice) ở thì quá khứ đơn, cùng với cách sửa và lưu ý để bạn tránh mắc phải.
Đây là lỗi phổ biến nhất. Nhiều người quên chia động từ tobe sao cho phù hợp với chủ ngữ mới của câu bị động. Có 2 trường hợp như sau:
- Quên đổi động từ to be đúng thì: có nhiều trường hợp sẽ không đổi động từ mà giữ nguyên là be, hoặc đổi thành loại của thì khác như thì hiện tại đơn là “am/is/are”
- Dùng sai loại động từ to be: Nhiều người không xác định chủ ngữ mới là số ít hay số nhiều nên dùng sai loại. Ta cần nhớ “was” là dành cho số ít, “were” là dành cho số nhiều.
Lưu ý: Luôn nhớ rằng với thì quá khứ chỉ có 2 động từ to be là “was” và “were”, và trước khi chọn thì xác định chủ ngữ là số ít hay số nhiều để chọn.
Câu bị động luôn yêu cầu động từ chính ở dạng quá khứ phân từ. Việc dùng dạng V2 hoặc nguyên mẫu sẽ khiến câu sai ngữ pháp.
- Sai: The letter was write by her. (Dùng động từ nguyên mẫu.)
- Đúng: The letter was written by her. (V3 của “write” là “written”.)
Lưu ý: Cần học thuộc bảng động từ bất quy tắc và luôn kiểm tra lại dạng V3 của động từ khi đặt câu.
Tham khảo: Tổng hợp ĐẦY ĐỦ 360 động từ bất quy tắc thường gặp
Một số bạn chuyển đổi câu bị động nhưng vẫn giữ cách dùng của câu chủ động, dẫn đến câu văn lủng củng và sai nghĩa.
- Sai: The police was arrested the suspect for a murder. (Câu này có nghĩa “Cảnh sát đã bị bắt kẻ tình nghi sát hại”, sai hoàn toàn về ngữ nghĩa.)
- Đúng:
- Chủ động: The police arrested the suspect for murder. (Cảnh sát đã bắt giữ kẻ tình nghi cho một vụ án sát hại.)
- Bị động: The suspect of a murder was arrested by the police. (Kẻ tình nghi cho một vụ án sát hại đã bị bắt bởi cảnh sát.)
Lưu ý: Cần xác định mục đích trước khi chọn viết câu chủ động hoặc bị động và cần học kỹ ngữ pháp trước khi viết câu.
Mặc dù by + O là một phần của cấu trúc bị động, nhưng bạn không nên dùng nó khi người thực hiện hành động không quan trọng, không rõ ràng hoặc ai cũng biết.
- Sai: The thief was arrested by the police. (Ai cũng biết cảnh sát là người bắt tội phạm, nên không cần thiết.)
- Đúng: The thief was arrested.
Lưu ý: Chỉ thêm “by + O” khi muốn nhấn mạnh, hoặc khi người thực hiện hành động mang lại thông tin quan trọng.
Kết luận
Trên đây là tổng hợp các thông tin về bị động quá khứ đơn. Hy vọng bài viết này sẽ giúp các bạn có thêm nhiều kiến thức hơn và đừng quên liên hệ IZONE để được tư vấn nhé!
Xem thêm: Bị động kép


