Giải chi tiết đề thi thử tiếng Anh Sở Đồng Nai lần 2 2026

Giải đề thi thử tiếng Anh Sở GD&ĐT Đồng Nai lần 2 năm 2026

Tham khảo phần giải thích đáp án chi tiết cho đề thi thử tiếng Anh sở Đồng Nai lần 2 2026 do IZONE thực hiện trong bài viết này nhé!

Tải ngay đề tiếng Anh sở Đồng Nai lần 2 2026 PDF

Đáp án đề thi thử tiếng Anh Đồng Nai lần 2 2026

 

1.A

2.B

3.C

4.A

5.C

6.B

7.A

8.D

9.B

10.D

11.D

12.C

13.D

14.A

15.D

16.D

17.C

18.B

19.B

20.C

21.B

22.A

23.C

24.A

25.D

26.C

27.A

28.D

29.A

30.B

31.A

32.B

33.C

34.B

35.D

36.A

37.D

38.B

39.D

40.C

Đồng hành cùng các sĩ tử trên hành trình vượt vũ môn, IZONE chính thức phát hành Cẩm nang THPTQG 2026. Đây là tài liệu tổng hợp đầy đủ các cập nhật mới nhất về kỳ thi THPTQG 2026, hệ thống đề thi thử môn Tiếng Anh được tinh lọc từ các Sở GD&ĐT và trường THPT trên toàn quốc. Đặc biệt, ấn phẩm còn cung cấp những lưu ý quan trọng về sử dụng chứng chỉ IELTS trong xét tuyển Đại học 2026….

Tải ngay Cẩm nang để nắm vững những thông tin hữu ích và tự tin chinh phục mục tiêu đại học mơ ước nhé!

Giải chi tiết Đáp án đề thi thử tiếng Anh sở Đồng Nai lần 2 2026

Cùng IZONE tham khảo chi tiết đáp án đề tiếng Anh sở Đồng Nai lần 2 2026

Câu

Đáp Án

Nội dung

Kiến thức liên quan

1

A

Question 1. The phrase “such animals” in paragraph 1 refers to ______.

A. Bodily, but not genetically, extinct species

B. All extinct species 

C. Genetically, but not bodily, extinct species

D. Truly extinct species

Giải thích

“Such animals” chỉ các loài đã tuyệt chủng về mặt cơ thể nhưng DNA vẫn còn phục hồi được.

B quá rộng, C sai ngược ý, D là loài thật sự tuyệt chủng vì DNA quá cũ.

Dịch: Những loài như vậy là các loài đã tuyệt chủng về mặt cơ thể, nhưng chưa tuyệt chủng về mặt di truyền

Đại từ 

2

B

Question 2. Which of the following is NOT mentioned in paragraph 2 as a difficulty facing de-extinction efforts?

A. The high costs 

B. The emotional commitment 

C. The uncertainty of success

D. The lengthy research process

Giải thích

Đoạn 2 nêu khó khăn: đắt đỏ, khó về kỹ thuật, mất thời gian, không chắc thành công. Không nhắc “cam kết cảm xúc”.

Dịch: Khó khăn không được nhắc đến là sự cam kết về mặt cảm xúc. 

3

C

Question 3. Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?

A. The prospect of reviving extinct species is motivated by conservationists’ feelings of amazement and admiration.

B. The idea that extinct species could be revived and observed again comes from awe-inspiring conservation.

C. The thought of undoing extinction stirs up a profound emotional response that lies at the heart of conservation.

D. The likelihood of bringing vanished species back to life is a powerfully emotional one for many conservationists.

Giải thích

Câu gốc nói ý tưởng đảo ngược tuyệt chủng tạo ra cảm giác kinh ngạc sâu sắc, là động lực cốt lõi của bảo tồn.

A gần đúng nhưng thiếu ý “at its deepest level”; B sai quan hệ nguyên nhân; D nói “likelihood” chưa sát.

Dịch: Ý nghĩ rằng có thể đảo ngược sự tuyệt chủng khơi dậy phản ứng cảm xúc sâu sắc, nằm ở trung tâm của hoạt động bảo tồn. 

4

A

Question 4. The phrase “speak volumes” in paragraph 3 is OPPOSITE in meaning to ______.

A. Conceal

B. Indicate

C. Demonstrate

D. Show

Giải thích

“Speak volumes” = tiết lộ rất nhiều, cho thấy rất rõ. Trái nghĩa là “conceal” = che giấu.

B, C, D đều mang nghĩa cho thấy/chứng minh.

Dịch: Việc nghiên cứu bộ gen có thể tiết lộ rất nhiều; trái nghĩa là che giấu

5

C

Question 5. Which of the following is TRUE according to paragraph 3?

A. The usefulness of de-extinction technology remains limited to critically endangered species.

B. Revived extinct specimens could provide fewer genetic insights than could their fossil specimens.

C. The aims of wildlife conservationists and of those seeking to revive extinct species are similar.

D. Reviving ecologically important extinct species would have little impact on regional conservation.

Giải thích

Đoạn 3 nói mục tiêu bảo tồn loài nguy cấp và hồi sinh loài tuyệt chủng đều nhằm khôi phục đa dạng sinh học, tăng tri thức khoa học và sửa chữa phá hủy trước đây.

Dịch: Mục tiêu của các nhà bảo tồn động vật hoang dã và những người muốn hồi sinh loài tuyệt chủng là tương tự nhau. 

6

B

Question 6. The phrase “in order” in paragraph 4 is closest in meaning to ______.

A. Hopeful

B. Fitting

C. Typical

D. Corrective

Giải thích

“In order” trong câu này nghĩa là “phù hợp, thích đáng”.

A hy vọng, C điển hình, D mang tính sửa chữa nhưng không sát bằng.

Dịch: Một mức độ hồi sinh và chuộc lỗi là phù hợp/thích đáng

7

A

Question 7. Which paragraph explains the basis for redefining certain extinct species?

A. Paragraph 1

B. Paragraph 3

C. Paragraph 2

D. Paragraph 4

Giải thích

Đoạn 1 giải thích vì DNA còn phục hồi được nên một số loài có thể được phân loại lại.

Dịch: Cơ sở để định nghĩa lại một số loài tuyệt chủng nằm ở đoạn 1

8

D

Question 8. Which paragraph links many past extinctions to human activity?

A. Paragraph 3

B. Paragraph 2

C. Paragraph 1

D. Paragraph 4

Giải thích

Đoạn 4 nói nhiều loài tuyệt chủng trong 10.000 năm qua do sự phá hủy của con người.

Dịch: Việc nhiều sự tuyệt chủng trong quá khứ liên quan đến hoạt động con người được nhắc ở đoạn 4

9

B

Question 9.

A. Holding

B. Taking

C. Turning

D. Changing

Giải thích

Cụm đúng: “take something to the next level” = nâng cái gì lên tầm cao mới.

A holding = giữ, C turning = biến/chuyển, D changing = thay đổi, đều không hợp cụm.

Dịch: Hỗ trợ sinh viên nâng trình độ tiếng Anh của họ lên một tầm cao mới

10

D

Question 10.

A. College dynamic environment 

B. Dynamic environment college 

C. Environment dynamic college

D. Dynamic college environment

Giải thích

Trật tự tính từ đúng: “dynamic” bổ nghĩa cho “college environment”.

A sai vị trí, B/C sai trật tự danh từ – tính từ.

Dịch: Đây là cơ hội tuyệt vời cho những người đam mê giảng dạy và muốn làm việc trong một môi trường đại học năng động

11

D

Question 11.

A. With

B. At

C. In

D. On

Giải thích

Cụm đúng: “provide feedback on something” = đưa ra phản hồi về điều gì.

A, B, C không đi tự nhiên với “feedback” trong câu này.

Dịch: Công việc bao gồm việc đưa ra phản hồi về bài tập và cách sử dụng ngôn ngữ

12

C

Question 12.

A. Can

B. Should 

C. Might

D. May

Giải thích

Thông báo tuyển dụng dùng “should have” để nêu yêu cầu: ứng viên nên/cần có.

A can = có thể, B might = có lẽ, D may = có thể/được phép, không phù hợp bằng.

Dịch: Ứng viên cần có nền tảng tiếng Anh vững, kỹ năng giao tiếp tốt và ít nhất bằng cử nhân

Modal verbs

13

D

Question 13.

A. Another

B. Every

C. Others

D. Other

Giải thích

“Other related fields” = các lĩnh vực liên quan khác.

A another + danh từ số ít, B every + danh từ số ít, C others là đại từ.

Dịch: Ứng viên cần có bằng cử nhân ngành tiếng Anh, Giáo dục, Ngôn ngữ học hoặc các lĩnh vực liên quan khác

Other/another/others

14

A

Question 14.

A. Preference

B. Preferably

C. Prefer

D. Preferable

Giải thích

Cần danh từ làm chủ ngữ: “Preference is given to…” = ưu tiên được dành cho.

B trạng từ, C động từ, D tính từ.

Dịch: Ưu tiên được dành cho những người đã có kinh nghiệm gia sư hoặc giảng dạy trước đó. 

Từ loại

15

D

Question 15 

a. Student: Thanks! Do I need to bring any ID to collect it? 

b. Staff: If it’s been found, it’ll be at the Lost Property desk beside the main office. 

c. Student: Excuse me, where should I check if I’ve lost my student card?

A. b – c – a

B. a – c – b

C. c – a – b

D. c – b – a

Giải thích

Student hỏi nơi kiểm tra thẻ bị mất, Staff trả lời, Student hỏi tiếp về ID.

Dịch: Sinh viên hỏi nên kiểm tra ở đâu nếu mất thẻ sinh viên. Nhân viên nói nếu tìm thấy thì thẻ ở quầy đồ thất lạc cạnh văn phòng chính. Sinh viên hỏi có cần mang giấy tờ tùy thân để nhận không. 

16

D

Question 16 

a. Mai: Okay – I’ll do that now, and I’ll follow up by phone in the morning if I don’t hear back. 

b. Hickson: Don’t panic. Did it close completely, or is there a “late submission” option? 

c. Mai: Oh no! I think I missed the club application deadline – the portal won’t accept my file. 

d. Hickson: Then email the club coordinator tonight, attach the draft and the screenshot, and ask if she’ll accept it with a time- stamp. 

e. Mai: The portal says the deadline passed at midnight, but I have the form ready and a screenshot of the error.

A. c – d – e – b – a

B. e – d – c – b – a

C. e – b – c – d – a

D. c – b – e – d – a

Giải thích

Mai nêu vấn đề, Hickson hỏi tình hình, Mai giải thích, Hickson đưa giải pháp, Mai đồng ý làm theo.

Dịch: Mai lo vì lỡ hạn nộp đơn câu lạc bộ. Hickson hỏi cổng có tùy chọn nộp muộn không. Mai nói hạn đã qua lúc nửa đêm nhưng có sẵn đơn và ảnh lỗi. Hickson khuyên gửi email cho điều phối viên, đính kèm bản nháp và ảnh lỗi. Mai nói sẽ làm ngay và gọi điện theo dõi vào sáng hôm sau. 

17

C

Question 17 

Dear Reservations Team, 

a. Because my flight was rescheduled, I now need to check in on 19 February after 23:00 while keeping the same room type and breakfast included, if possible. 

b. I’m writing about booking HCM92144 under Linh Tran for 18-20 February, a double room with breakfast, for me and my mother. 

c. Once you confirm, I’ll update my travel plans, share my arrival time with the front desk, and pay any difference immediately. 

d. Could you confirm the revised total price, any change fee, and whether late check-in can be arranged? 

e. If the dates cannot be adjusted, please tell me the best cancellation option under your policy so I can decide today. 

Yours sincerely, 

Linh Tran

A. b – a – c – d – e

B. a – b – d – c – e

C. b – a – d – e – c

D. a – e – d – b – c

Giải thích

Thư cần giới thiệu đặt phòng trước, nêu lý do đổi lịch, hỏi thông tin, nêu phương án nếu không đổi được, rồi nói sẽ cập nhật sau khi xác nhận.

Dịch: Người viết hỏi về đặt phòng HCM92144. Vì chuyến bay đổi lịch, cô cần nhận phòng muộn ngày 19/2. Cô hỏi tổng giá mới, phí đổi và khả năng nhận phòng muộn. Nếu không đổi được ngày, cô muốn biết phương án hủy tốt nhất. Sau khi được xác nhận, cô sẽ cập nhật kế hoạch và thanh toán chênh lệch. 

18

B

Question 18 

a. Fortunately, a stranger spotted my wallet on the pavement near the crossing and then ran after me, calling out to get my attention. 

b. At the bus stop, my stomach dropped: my wallet was gone, along with my ID and the week’s cash. 

c. Now I keep an emergency card tucked in my case, and I’m far quicker to return a lost item instead of walking past. 

d. That frantic dash from the office 15 minutes ago suddenly made sense, as I’d been juggling my phone, a tote bag and my keys, barely watching where I stepped. 

e. I tried to press a small tip into his hand, but he smilingly refused and told me to do the same for someone else one day.

A. b – d – c – a – e

B. b – d – a – e – c

C. b – a – c – d – e

D. b – a – e – d – c

Giải thích

Câu b mở tình huống mất ví, d giải thích nguyên nhân, a người lạ tìm thấy, e người đó từ chối tiền, c bài học sau sự việc.

Dịch: Ở trạm xe buýt, tôi phát hiện ví đã mất. Lúc chạy vội khỏi văn phòng, tôi cầm quá nhiều đồ nên không chú ý. May mắn, một người lạ thấy ví và chạy theo gọi tôi. Tôi muốn đưa tiền cảm ơn nhưng anh ấy từ chối và bảo tôi hãy giúp người khác sau này. Giờ tôi luôn giữ thẻ dự phòng và sẵn sàng trả lại đồ thất lạc hơn. 

19

B

Question 19 

a. But that is not the hard part, for while his challengers will play the games as normal, Gareyev himself will be blindfolded. 

b. In the hope of understanding how Gareyev and others like him can perform such extraordinary mental tasks, researchers have called him in for tests and are now analyzing the results. 

c. Next month, a chess player named Timur Gareyev will take on nearly 50 opponents at once. 

d. Gareyev’s impressive ability, however, has drawn interest from beyond the chess-playing community. 

e. Even by world record standards, it sets a high bar for human performance, and the skill has become Gareyev’s brand: he calls himself the Blindfold King.

A. c – e – a – d – b

B. c – a – e – d – b

C. c – a – d – b – e

D. a – c – e – d – b

Giải thích

Câu c giới thiệu Gareyev chơi với gần 50 đối thủ, a nêu điểm khó là bị bịt mắt, e đánh giá khả năng, d nói sự quan tâm ngoài cờ vua, b nói các nhà nghiên cứu kiểm tra.

Dịch: Tháng tới, Timur Gareyev sẽ đấu gần 50 đối thủ cùng lúc. Điểm khó là anh sẽ bị bịt mắt. Điều đó đặt ra chuẩn rất cao cho năng lực con người. Khả năng của anh thu hút sự chú ý ngoài cộng đồng cờ vua. Các nhà nghiên cứu đang kiểm tra để hiểu khả năng tinh thần đặc biệt này. 

20

C

Question 20.

A. Action

B. Task

C. Practice

D. Exercise

Giải thích

“Religious practice” = thực hành/tập tục tôn giáo.

A hành động, B nhiệm vụ, D bài tập, không hợp collocation.

Dịch: Ăn thực vật ở Việt Nam từ lâu gắn với thuần chay, tức là đồ ăn bắt nguồn từ tập tục tôn giáo

Collocation 

21

B

Question 21.

A. Nor

B. But

C. And

D. So

Giải thích

Cấu trúc: “not by rejecting tradition, but by reimagining it” = không phải bằng cách…, mà bằng cách…

A nor, C and, D so đều sai quan hệ ý.

Dịch: Nhà hàng thách thức ý tưởng đó trực tiếp — không phải bằng cách bác bỏ truyền thống, mà bằng cách tưởng tượng lại nó hoàn toàn

Liên từ

22

A

Question 22:

A. Vision

B. Scenario

C. Situation

D. Look

Giải thích

“Creative vision” = tầm nhìn sáng tạo.

B kịch bản, C tình huống, D vẻ ngoài, không hợp nghĩa.

Dịch: Bạn có thể thấy tầm nhìn sáng tạo của nhà hàng ngay ở sảnh vào. 

Collocation 

23

C

Question 23.

A. Threw

B. Throw

C. Thrown

D. Throwing

Giải thích

Cụm rút gọn bị động: “Ingredients often thrown away” = những nguyên liệu thường bị vứt đi.

A quá khứ đơn thiếu chủ ngữ, B nguyên mẫu, D chủ động.

Dịch: Những nguyên liệu thường bị vứt đi, như vỏ củ dền, bã cà chua và phần rau thừa, được biến thành những lớp da ăn được. 

Rút gọn mệnh đề quan hệ

24

A

Question 24.

A. Whose

B. Which

C. Whom

D. Who

Giải thích

“Chef Quoc Hung, whose mission is…” = đầu bếp Quoc Hung, người mà sứ mệnh của ông là…

B which chỉ vật, C whom là tân ngữ, D who là chủ ngữ nhưng không chỉ sở hữu.

Dịch: Trung tâm của nhà hàng là đầu bếp Quoc Hung, người có sứ mệnh xử lý rau củ khéo léo đến mức hương vị thật của chúng tỏa sáng

Mệnh đề quan hệ 

25

D

Question 25.

A. Accurate

B. Correct

C. Right

D. True

Giải thích

“True flavors” = hương vị thật/nguyên bản.

A accurate = chính xác, B correct = đúng, C right = đúng/phải, không tự nhiên bằng.

Dịch: Sứ mệnh của ông là xử lý rau củ khéo léo để hương vị thật của chúng tỏa sáng

Vocabulary

26

C

Question 26. The phrase “red-hot market for grey cells” in paragraph 1 serves to ______.

A. Emphasize the increasing competitiveness of the intellectual world

B. Explain the secretive nature of successful economic innovation

C. Stress the high demand and value placed on human brainpower

D. Highlight the extent of talented people’s influence on the world economy

Giải thích

“Red-hot market for grey cells” nói thị trường rất nóng cho “chất xám”, tức nhu cầu và giá trị lớn của trí tuệ con người.

A gần đúng nhưng “intellectual world” hơi rộng; D là hệ quả, không phải ý chính của cụm.

Dịch: Cụm này nhằm nhấn mạnh nhu cầu cao và giá trị lớn đặt vào trí tuệ con người

27

A

Question 27. Which of the following best summarizes paragraph 1?

A. A select few highly gifted individuals appear to be increasingly central to innovation and to the commercial and economic success of firms worldwide.

B. As economic survival becomes increasingly challenging across many fields, exceptional talent has become highly sought after by organizations globally.

C. Increasingly, companies have to compete to attract exceptionally gifted individuals, who are the secret ingredient for simultaneously succeeding in multiple fields.

D. Organizations across the globe have increasingly recognized the potential of a limited number of remarkably talented people for successful innovation.

Giải thích

Đoạn 1 nói thành công đổi mới ngày càng phụ thuộc vào một nhóm nhỏ cá nhân xuất sắc, sáng tạo và có động lực.

B nói “economic survival” không sát; C “simultaneously succeeding” thêm ý; D chưa nhấn mạnh vai trò trung tâm bằng A.

Dịch: Một số ít cá nhân cực kỳ tài năng dường như ngày càng giữ vai trò trung tâm trong đổi mới và thành công kinh tế, thương mại của các công ty toàn cầu. 

28

D

Question 28. The word “ones” in paragraph 2 refers to ______.

A. Elite firms

B. Earnings

C. Second-tier firms

D. Lawyers

Giải thích

“Top ones at elite firms” = những luật sư hàng đầu ở các công ty luật tinh hoa.

Dịch: Thu nhập ngày càng chảy về những luật sư giỏi nhất ở các công ty hàng đầu. 

Đại từ 

29

A

Question 29. Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 2?

A. For firms, the substantial gains from coming out on top make even the highest salary paid to star performers seem negligible.

B. From a business perspective, the huge rewards of winning the competition outweigh the largest pay package given some individuals.

C. Companies can offset the lavish individual pay of talented workers by beating the competition and securing massive rewards.

D. The vast financial benefits that corporations gain from outpacing rivals justify mistakenly offering talented employees extremely high salaries.

Giải thích

Câu gốc nói phần thưởng khi thắng cuộc đua lớn đến mức lương cá nhân dù rất cao cũng chỉ như khoản nhỏ.

B gần đúng nhưng A sát hơn với “rounding error” = không đáng kể.

Dịch: Đối với các công ty, lợi ích khổng lồ từ việc đứng đầu khiến ngay cả mức lương cao nhất trả cho nhân tài cũng trở nên không đáng kể. 

30

B

Question 30. The word “reservoir” in paragraph 3 can be best replaced by ______.

A. Block

B. Store

C. Composition

D. Mixture

Giải thích

“Reservoir” = kho, nguồn dự trữ. “Store” gần nghĩa nhất.

A khối/chặn, C thành phần, D hỗn hợp.

Dịch: Thế giới có nguồn dự trữ/kho tài năng rất lớn. 

Từ đồng nghĩa 

31

A

Question 31. Which of the following is mentioned in paragraph 4 as a way to attract or nurture talent?

A. Facilitate the entry of talented foreigners

B. Reform existing educational policies

C. Launch projects to identify talent promptly

D. Offer financial rewards to talented youths

Giải thích

Đoạn 4 nói các nước cần gỡ bỏ rào cản nhập cư để thu hút sinh viên, nhà nghiên cứu và lao động lành nghề.

C cũng có ý gần trong đoạn, nhưng đáp án bạn đưa là A nên trọng tâm là “attract talent from abroad”.

Dịch: Một cách thu hút nhân tài là tạo điều kiện cho người tài từ nước ngoài nhập cảnh

32

B

Question 32. According to the passage, all of the following may directly hinder talented people from fulfilling their potential EXCEPT ______.

A. Money problems 

B. The overwhelming influence of top performers 

C. The lack of institutional backing

D. Difficulty pursuing advanced education

Giải thích

Đoạn 3 nêu trở ngại: khó khăn tài chính, hạn chế tiếp cận giáo dục đại học, thiếu mạng lưới hỗ trợ. Không nêu ảnh hưởng áp đảo của top performers là nguyên nhân trực tiếp.

Dịch: Yếu tố không trực tiếp cản trở người tài phát huy tiềm năng là ảnh hưởng quá lớn của những người xuất sắc nhất. 

33

C

Question 33. Where in the passage does the following sentence best fit? “Talent, thus, will become even more vital as the engine of progress.”

A. [III]

B. [IV]

C. [II]

D. [I]

Giải thích

Câu “Talent, thus, will become even more vital…” phù hợp sau ý AI giúp top performers làm tốt hơn và trước phần nói xã hội già hóa cần năng suất, đổi mới.

Dịch: Vì vậy, tài năng sẽ trở nên còn quan trọng hơn như động lực của tiến bộ. 

34

B

Question 34. Which of the following CANNOT be inferred from the passage?

A. The possibility of underusing talent or failing to harness it for national advancement is not limited to poor countries alone.

B. The widening income gap in skilled professions results from a disproportionate reward system that intensifies competition and disadvantages certain workers.

C. High rates of productivity and technological inventiveness are essential to the economic well-being of countries where the number of workers stops rising.

D. Technological advances have amplified the reach of talent and are largely responsible for the current massive payoff that some successful gifted individuals receive.

Giải thích

Bài nói thu nhập tập trung vào top performers nhưng không suy luận trực tiếp rằng hệ thống này “disadvantages certain workers” theo cách đáp án B nêu.

A đúng vì lãng phí tài năng xảy ra ở cả nước phát triển và đang phát triển. C đúng vì xã hội già hóa cần năng suất. D đúng vì công nghệ làm tăng phần thưởng cho tài năng.

Dịch: Điều không thể suy ra chắc chắn là khoảng cách thu nhập trong các nghề kỹ năng cao gây bất lợi rõ ràng cho một số lao động theo hệ thống phần thưởng mất cân đối. 

35

D

Question 35. Which of the following best summarizes the passage?

A. Talented individuals, who are technologically adept and handsomely paid across many fields of human endeavor, are an integral yet underused component of successful innovation and global economic development.

B. Given the centrality of talent in the global economy, many talented individuals across sectors utilize technology to generate more income, but these individuals should receive more recognition and support from policymakers.

C. In spite of the growing importance of talent as a driver of the global economy, many talented individuals remain undiscovered, unsupported, and inadequately compensated, problems which governments must address.

D. As talent assumes an increasingly instrumental role in the global economy, as evidenced by the financial rewards accorded to those who possess it, it is in many countries’ best interests not to leave talent unexploited.

Giải thích

Toàn bài nói tài năng ngày càng quan trọng với kinh tế, được trả thưởng lớn, nhưng nhiều nước không nên để nguồn tài năng bị bỏ phí.

A sai vì “technologically adept” không phải trọng tâm cho mọi người tài; B nói “should receive more recognition” chưa đủ; C nói “inadequately compensated” sai vì bài nói top talent được trả rất cao.

Dịch: Khi tài năng ngày càng đóng vai trò công cụ trong kinh tế toàn cầu, các nước nên tránh để nguồn tài năng bị khai thác thiếu hiệu quả hoặc bị bỏ phí. 

36

A

Question 36.

A. Which manufacturers have long falsely claimed make smoking safer

B. Which manufacturers have long falsely claimed making smoking safer

C. These have long been falsely claimed by manufacturers making smoking safer

D. Manufacturers have long falsely claimed them to make smoking safer

Giải thích

Câu cần mệnh đề quan hệ bổ nghĩa “plastic filters”: “which manufacturers have long falsely claimed make smoking safer”.

Ý là các nhà sản xuất đã sai khi tuyên bố bộ lọc làm hút thuốc an toàn hơn.

B sai dạng “making”, C sai cấu trúc, D tạo câu độc lập không nối tốt với câu trước.

Dịch: Đặc biệt gây vấn đề là các bộ lọc nhựa trên nhiều điếu thuốc, thứ mà các nhà sản xuất từ lâu đã sai khi tuyên bố là làm cho việc hút thuốc an toàn hơn

37

D

Question 37.

A. Otherwise, cigarette litter is the largest single category of trash to be collected

B. In other words, the single largest category of trash to collect is cigarette litter

C. In contrast, the largest single collected category of trash is cigarette litter

D. Indeed, cigarette litter is the single largest category of trash collected

Giải thích

“Indeed” dùng để bổ sung, nhấn mạnh bằng chứng: rác thuốc lá là loại rác đơn lẻ lớn nhất được thu gom.

A “otherwise” sai nghĩa, B diễn đạt không tự nhiên, C “in contrast” sai vì không tương phản.

Dịch: Thật vậy, rác thuốc lá là loại rác đơn lẻ lớn nhất được thu gom trong các chiến dịch làm sạch bờ biển. 

Liên kết câu

38

B

Question 38.

A. Despite being worrying, the issue has always not been treated as an environmental priority

B. Worrying though the issue is, it has not always been treated as an environmental priority

C. While worrying, not always has the issue been prioritized for environmental treatment

D. Although the issue is worrying, it has always not been prioritized for environmental treatment

Giải thích

Cấu trúc nhượng bộ đảo: “Worrying though the issue is, …” = dù vấn đề đáng lo ngại, nó chưa luôn được xem là ưu tiên môi trường.

A “has always not” sai tự nhiên; C đảo ngữ gượng; D “always not” sai nghĩa.

Dịch: Dù vấn đề này đáng lo ngại, nó không phải lúc nào cũng được xem là một ưu tiên môi trường. 

39

D

Question 39.

A. Using both advertisements to educate smokers about the risks and persuading them into putting

B. Both using advertisements to educate smokers about the risks and to persuade them to put

C. Using advertisements both to educate smokers about the risks and to persuade them into putting

D. Using advertisements to both educate smokers about the risks and to persuade them to put

Giải thích

Cấu trúc song hành: “use advertisements to both educate… and persuade…”

“Persuade someone to do something” đúng; “persuade into putting” không chuẩn bằng.

Dịch: Các cách nhẹ nhàng hơn có thể bao gồm sử dụng quảng cáo để vừa giáo dục người hút thuốc về rủi ro, vừa thuyết phục họ bỏ đầu lọc thuốc lá vào thùng rác

40

C

Question 40.

A. Even environmental groups sue for ecological damages

B. Even ecological damages will be sued by environmental groups

C. Environmental groups could even sue for ecological damages

D. Environmental groups even might sue for ecological damages

Giải thích

Câu đúng, tự nhiên: “Environmental groups could even sue for ecological damages.”

A thiếu modal phù hợp, B bị động sai tự nhiên, D “even might” kém tự nhiên hơn.

Dịch: Các nhóm môi trường thậm chí có thể kiện để đòi bồi thường thiệt hại sinh thái. 

Tham khảo thêm Đề KSCL Tiếng Anh THPT Yên Mỹ – Hưng Yên 2026

Trên đây là phần giải thích đáp án chi tiết cho đề thi thử tiếng Anh sở Đồng Nai lần 2 2026. Hãy tham khảo thêm các đề thi thử tiếng Anh TN THPT từ các Sở, trường THPT tại Series Giải đề thi thử tiếng Anh THPTQG 2026.