WRITING TASK 2 – CẤU TRÚC 1 ĐOẠN VĂN

 Xin chào các bạn, ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau học về cấu trúc của một đoạn văn nhé!

A. Kiến thức

I/ Why paragraph first? (Tại sao lại học về đoạn văn (paragraph) mà không phải là bài luận (essay)?

Như chúng ta đã biết trong Writing task 2 nhiệm vụ của các bạn là viết một bài luận theo yêu cầu của đề bài. Thực tế, một bài luận được cấu thành từ nhiều đoạn văn nhỏ (thường là khoảng 4-5 đoạn trong Writing task 2 IELTS)

  1. 4 đoạn là cách viết truyền thống, được sử dụng thông dụng nhất hiện nay. Cấu trúc này gồm một đoạn mở, một đoạn kết và 2 đoạn thân bài. Điền hình theo phong cách này là các bài của Simon.
  2. 5 đoạn là cách viết khi chúng ta muốn có 3 đoạn thân bài thay vì 2. Cách viết này sẽ theo trường phái unorthodox hơn và không phải phong cách truyền thống. Điển hình theo phong cách này là Mat Clark.

Cấu trúc của một đoạn cũng có nhiều điểm tương đồng với một bài luận. Nếu như một bài luận gồm có 3 phần chính: Mở bài, thân bài, kết bài thì đoạn văn cũng có các phần với chức năng tương tự, đó là: câu chủ đề (topic sentence), các câu hỗ trợ, giải thích (supporting sentences) và câu kết (concluding sentence).

=> Vì vậy, trước khi tìm hiểu về cách viết một bài chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một đoạn trước nhé.

II/ What is a paragraph? (Thế nào là một đoạn văn)

Đoạn văn là một nhóm các câu viết về một nội dung (theme nhất định. Các câu trong đoạn cùng kết hợp với nhau để phục vụ cùng một mục đích – giải thích ý chính của tác giả (main idea) – trong đoạn đó.

Trong văn viết học thuật, một đoạn văn thường có độ dài khoảng 4 đến 5 câu. Tuy nhiên số lượng này có thể thay đổi, nhiều lên hoặc ít đi tùy thuộc vào:

  1. Nội dung chính của đoạn
  2. Độ dài và mục đích của từng câu.
  3. Các bằng chứng/ví dụ bạn đưa ra và cơ sở cho bằng chứng/ví dụ này.

=> Các bạn hãy hiểu một paragraph viết tốt là một paragraph được cấu thành bởi các câu mà trong đó từng câu đều phục vụ một mục đích nhất định,để phục vụ nội dung chính của bạn trong đoạn đó.

III/ Paragraph organization (Cấu trúc của một đoạn)

  1. Topic sentence (câu chủ đề): Đây là ý chính của cả đoạn. Thông thường câu chủ đề sẽ là câu đầu tiên của đoạn (cách diễn đạt diễn dịch). Đôi khi câu chủ đề lại là câu cuối cùng của đoạn (cách diễn đạt quy nạp). Tuy nhiên cách này không phổ biến bằng cách trước. Câu chủ đề cũng là câu mang nghĩa chung nhất của cả đoạn.
  2. Supporting sentences (câu hỗ trợ): Đây là những câu hỗ trợ, diễn giải cho ý chính được đưa ra trong câu chủ đề. Nếu như câu chủ đề là câu có ý nghĩa chung, bao quát thì câu supporting lại là những ý tưởng chi tiết hơn diễn giải về câu chủ đề.
  3. Concluding sentence (câu kết luận): Đây thường là câu cuối cùng của đoạn. Tuy nhiên không bắt buộc luôn luôn phải có. Câu kết luận thường nhắc lại ý chính được nêu ở câu chủ đề hoặc đưa ra ý kiến của tác giả về chủ đề.

Ví dụ ta có chủ đề sau:
It is suggested that everyone wants to have a car, a television and a fridge. Do disadvantages of this development for society outweigh advantages?

Đề bài đưa ra vấn đề như sau:
Mọi người đều muốn có một cái xe ô tô, một cái tivi và một cái tủ lạnh. Liệu lợi ích của sự phát triển này của xã hội có giá trị hơn so với những lợi ích của nó?

Dưới đây là đoạn văn viết về lợi ích của sự phát triển này:

On the one hand, the possession of modern conveniences contributes a great deal to our civilized daily life. Firstly, cars simplify daily transportation (1). Long distance is no longer a daunting task for travellers as travelling time can be reduced significantly, given the high speed of automobiles and the extensive coverage of road networks (2). Secondly, televisions are considered a helpful medium for entertainment and information alike (3). A myriad of programs, be it game shows or reality shows, are designed to satisfy the quest for relaxation after hard-working hours(4). Besides, daily news about current affairs is updated round-the-clock, thus keeping viewers informative(5). Lastly, fridges play a vital role in preserving perishable food, maintaining it in a good condition for an extended amount of time(6).

=> Topic sentence: Câu số 1

On the one hand, the possession of modern conveniences contributes a great deal to our civilized daily life. Firstly, cars simplify daily transportation

=> Supporting sentences: câu số 2;3;4;5;6

=> Concluding sentence: Trong trường hợp này người viết không sử dụng câu kết luận.

IV/ Câu chủ đề (topic sentence)

Câu chủ đề là thành phần đặc biệt quan trọng trong đoạn văn và đây cũng là một trong những điều gây khó khăn cho nhiều bạn. Vậy nên chúng ta sẽ cùng tìm hiểu kĩ hơn một chút về câu chủ đề nhé.

  1. Vị trí: Câu đầu tiên của đoạn văn
  2. Chức năng: Đưa ra ý kiến của tác giả về chủ đề và giúp người đọc hiểu nôị dung chính của đoạn văn là gì.
  3. Cấu tạo: Câu chủ đề thường gồm có 2 phần: 1 – chủ đề (topic) và 2 – ý chính (main idea)

Ví dụ:

Switzerland is a very interesting country to visit

=> Topic: Switzerland

=> Main idea: very interesting country to visit.

B. Luyện tập

Exercise 1: Chúng ta hãy cùng luyện tập xác định các thành phần của câu chủ đề trong các câu sau nhé:

  1. Dogs make excellent pet
  2. Learning a foreign language creates good job opportunities.
  3. Summer is the best time to travel in my country.
  4. My hometown is a lovely place to live.

Exercise 2: Đọc các đoạn văn sau. Mỗi đoạn đều thiếu câu chủ đề. Viết câu chủ đề giới thiệu ý chính mỗi đoạn.

____________________________________________________________________.

Who takes care of you? Who supports you? Who sees you grow up? Family is very important. My family has six people: my grandma, my parents, myself, and my two brothers. My grandma loves me very much. When the weather is cold, she always tells me to wear more clothes. Although I often argue with my brothers, they will give me support when I need it. My parents have taken care of me since I was born. My definition of family is an organization which is full of love.

____________________________________________________________________.

When you travel to Europe, you can visit many different countries, such as England, Spain, Germany, and Greece. Many different languages are spoken in Europe, and the cultures of the countries are all unique. Also, the weather in Europe varies a lot. Countries in the north are very cold, and you can go skiing. In the south, there are beautiful beaches, and these are popular places for vacations. As you can see, Europe is a very interesting place with different kinds of people and many possibilities.

phamvietha

Lịch khai giảng Icon
LỊCH KHAI GIẢNG