Đặc điểm của các dạng Collocation trong bài viết này là: Khi kết hợp các từ lại thì cả cụm từ sẽ mang một ý nghĩa mới, khác với ý nghĩa nếu chỉ hiểu riêng từng từ đơn lẻ rồi ghép lại.
1. Collocation cơ bản dạng 3: Phrasal Verb
1.1. Khái niệm Phrasal Verb
Ví dụ: Thành ngữ Nuôi ong tay áo (Chỉ việc đối xử tốt, chăm sóc cho người khác để rồi người đó phản bội mình).
Vậy tóm lại, Collocation có các dạng cơ bản sau:
3. Bài tập ứng dụng
Bài 1: Dịch các câu sau ra tiếng Việt. Xác định các phrasal verb trong câu.
Câu tiếng Anh
Câu tiếng Việt
Phrasal verb
Mẫu: Can you pick me up at five?
Anh đến đón em lúc năm giờ được không?
pick somebody up
1. I take after my father.
2. The milk smells sour. It has gone off.
3. If you don't know what this word means, look it up in a dictionary.
4. I ran into my English teacher at the cinema last night.
5. She completely took me in with her story.
Bài 2: Đoán và nối các idiom sau với nghĩa tương ứng.
1. kill two birds with one stone
2. in deep water
3. have green fingers
4. as poor as a church mouse
5. hot potato
Bài 3: Điền các idiom trong bài 2 vào chỗ trống để hoàn thành câu.
1. The abortion issue is a in the United States. 2. I can buy some milk on the way I pick up the kids. I can . 3. He didn’t have enough money even to buy a loaf of bread. He was . 4. We will be if somebody finds out that we’ve broken the vase. 5. His garden is full of flowers all year round. He must .
Bài 3: Điền các idiom trong bài 2 vào chỗ trống để hoàn thành câu
1. The abortion issue is a hot potato in the United States.
Nạo phá thai là một vấn đề gây tranh cãi ở Mỹ.
2. I can buy some milk on the way I pick up the kids. I can kill two birds with one stone.
Em có thể mua sữa trên đường em đi đón con. Thế là một mũi tên trúng hai đích.
3. He didn’t have enough money even to buy a loaf of bread. He was as poor as a church mouse.
Anh ta còn không có đủ tiền mua một ổ bánh mì. Anh ta nghèo rớt mồng tơi.
4. We will be in deep water if somebody finds out that we’ve broken the vase.
Chúng mình sẽ gặp rắc rối nếu ai đó biết chúng mình đã làm vỡ cái bình hoa.
5. His garden is full of flowers all year round. He must have green fingers.
Khu vườn của ông ấy hoa nở quanh năm. Ông ấy hẳn phải khéo chăm sóc cây cỏ lắm.
Xét câu ví dụ sau:
The show is excellent, but the tickets cost an arm and a leg.
(Buổi biểu diễn thật tuyệt, nhưng vé thì đắt cắt cổ).
Cụm từ cost an arm and a leg nếu dịch từng từ sang tiếng Việt sẽ là có giá một cánh tay và một cái chân. Thực tế là để mua vé, mình không cần phải cắt tay cắt chân đưa cho người bán, nhưng tay và chân là hai thứ rất quý giá, không thể thiếu với mỗi người, nói vé có giá bằng tay + chân như vậy để nói lên độ quý giá của tấm vé. Ở Việt Nam cũng có cách nói tương tự: thay vì nói “đắt cắt tay cắt chân “ thì ta có “đắt cắt cổ”.
Cụm từ ở trên cho thấy một hiện tượng phổ biến trong tiếng Anh: Khi ghép các từ riêng rẽ lại thành một cụm từ, cụm từ mới này sẽ có nghĩa mới, khác với nghĩa khi hiểu từng từ một (mà hay gọi là “nghĩa đen”).
Hiện tượng này đã xuất hiện với trong các Phrasal Verb như đã nói ở mục phía trên, nhưng ở đây sự kết hợp giữa các từ còn được mở rộng hơn, như trong cụm “cost an arm and a leg”: Số lượng từ có thể nhiều, các từ loại được dùng có thể thay đổi phong phú hơn hẳn Phrasal Verb.
Những cụm từ phong phú thế này được gọi là Idiom. Phiên bản tương ứng, gần giống nhất trong tiếng Việt là các Thành ngữ – Tục ngữ.
Ví dụ: Thành ngữ Nuôi ong tay áo (Chỉ việc đối xử tốt, chăm sóc cho người khác để rồi người đó phản bội mình).
Vậy tóm lại, Collocation có các dạng cơ bản sau:
3. Bài tập ứng dụng
Bài 1: Dịch các câu sau ra tiếng Việt. Xác định các phrasal verb trong câu.
Câu tiếng Anh
Câu tiếng Việt
Phrasal verb
Mẫu: Can you pick me up at five?
Anh đến đón em lúc năm giờ được không?
pick somebody up
1. I take after my father.
2. The milk smells sour. It has gone off.
3. If you don't know what this word means, look it up in a dictionary.
4. I ran into my English teacher at the cinema last night.
5. She completely took me in with her story.
Bài 2: Đoán và nối các idiom sau với nghĩa tương ứng.
1. kill two birds with one stone
2. in deep water
3. have green fingers
4. as poor as a church mouse
5. hot potato
Bài 3: Điền các idiom trong bài 2 vào chỗ trống để hoàn thành câu.
1. The abortion issue is a in the United States. 2. I can buy some milk on the way I pick up the kids. I can . 3. He didn’t have enough money even to buy a loaf of bread. He was . 4. We will be if somebody finds out that we’ve broken the vase. 5. His garden is full of flowers all year round. He must .
Bài 3: Điền các idiom trong bài 2 vào chỗ trống để hoàn thành câu
1. The abortion issue is a hot potato in the United States.
Nạo phá thai là một vấn đề gây tranh cãi ở Mỹ.
2. I can buy some milk on the way I pick up the kids. I can kill two birds with one stone.
Em có thể mua sữa trên đường em đi đón con. Thế là một mũi tên trúng hai đích.
3. He didn’t have enough money even to buy a loaf of bread. He was as poor as a church mouse.
Anh ta còn không có đủ tiền mua một ổ bánh mì. Anh ta nghèo rớt mồng tơi.
4. We will be in deep water if somebody finds out that we’ve broken the vase.
Chúng mình sẽ gặp rắc rối nếu ai đó biết chúng mình đã làm vỡ cái bình hoa.
5. His garden is full of flowers all year round. He must have green fingers.
Khu vườn của ông ấy hoa nở quanh năm. Ông ấy hẳn phải khéo chăm sóc cây cỏ lắm.
Xét câu ví dụ sau:
The show is excellent, but the tickets cost an arm and a leg.
(Buổi biểu diễn thật tuyệt, nhưng vé thì đắt cắt cổ).
Cụm từ cost an arm and a leg nếu dịch từng từ sang tiếng Việt sẽ là có giá một cánh tay và một cái chân. Thực tế là để mua vé, mình không cần phải cắt tay cắt chân đưa cho người bán, nhưng tay và chân là hai thứ rất quý giá, không thể thiếu với mỗi người, nói vé có giá bằng tay + chân như vậy để nói lên độ quý giá của tấm vé. Ở Việt Nam cũng có cách nói tương tự: thay vì nói “đắt cắt tay cắt chân “ thì ta có “đắt cắt cổ”.
Cụm từ ở trên cho thấy một hiện tượng phổ biến trong tiếng Anh: Khi ghép các từ riêng rẽ lại thành một cụm từ, cụm từ mới này sẽ có nghĩa mới, khác với nghĩa khi hiểu từng từ một (mà hay gọi là “nghĩa đen”).
Hiện tượng này đã xuất hiện với trong các Phrasal Verb như đã nói ở mục phía trên, nhưng ở đây sự kết hợp giữa các từ còn được mở rộng hơn, như trong cụm “cost an arm and a leg”: Số lượng từ có thể nhiều, các từ loại được dùng có thể thay đổi phong phú hơn hẳn Phrasal Verb.
Những cụm từ phong phú thế này được gọi là Idiom. Phiên bản tương ứng, gần giống nhất trong tiếng Việt là các Thành ngữ – Tục ngữ.
Ví dụ: Thành ngữ Nuôi ong tay áo (Chỉ việc đối xử tốt, chăm sóc cho người khác để rồi người đó phản bội mình).
Vậy tóm lại, Collocation có các dạng cơ bản sau:
3. Bài tập ứng dụng
Bài 1: Dịch các câu sau ra tiếng Việt. Xác định các phrasal verb trong câu.
Câu tiếng Anh
Câu tiếng Việt
Phrasal verb
Mẫu: Can you pick me up at five?
Anh đến đón em lúc năm giờ được không?
pick somebody up
1. I take after my father.
2. The milk smells sour. It has gone off.
3. If you don't know what this word means, look it up in a dictionary.
4. I ran into my English teacher at the cinema last night.
5. She completely took me in with her story.
Bài 2: Đoán và nối các idiom sau với nghĩa tương ứng.
1. kill two birds with one stone
2. in deep water
3. have green fingers
4. as poor as a church mouse
5. hot potato
Bài 3: Điền các idiom trong bài 2 vào chỗ trống để hoàn thành câu.
1. The abortion issue is a in the United States. 2. I can buy some milk on the way I pick up the kids. I can . 3. He didn’t have enough money even to buy a loaf of bread. He was . 4. We will be if somebody finds out that we’ve broken the vase. 5. His garden is full of flowers all year round. He must .
Bài 3: Điền các idiom trong bài 2 vào chỗ trống để hoàn thành câu
1. The abortion issue is a hot potato in the United States.
Nạo phá thai là một vấn đề gây tranh cãi ở Mỹ.
2. I can buy some milk on the way I pick up the kids. I can kill two birds with one stone.
Em có thể mua sữa trên đường em đi đón con. Thế là một mũi tên trúng hai đích.
3. He didn’t have enough money even to buy a loaf of bread. He was as poor as a church mouse.
Anh ta còn không có đủ tiền mua một ổ bánh mì. Anh ta nghèo rớt mồng tơi.
4. We will be in deep water if somebody finds out that we’ve broken the vase.
Chúng mình sẽ gặp rắc rối nếu ai đó biết chúng mình đã làm vỡ cái bình hoa.
5. His garden is full of flowers all year round. He must have green fingers.
Khu vườn của ông ấy hoa nở quanh năm. Ông ấy hẳn phải khéo chăm sóc cây cỏ lắm.
2. Collocation cơ bản dạng 4: Idioms
Xét câu ví dụ sau:
The show is excellent, but the tickets cost an arm and a leg.
(Buổi biểu diễn thật tuyệt, nhưng vé thì đắt cắt cổ).
Cụm từ cost an arm and a leg nếu dịch từng từ sang tiếng Việt sẽ là có giá một cánh tay và một cái chân. Thực tế là để mua vé, mình không cần phải cắt tay cắt chân đưa cho người bán, nhưng tay và chân là hai thứ rất quý giá, không thể thiếu với mỗi người, nói vé có giá bằng tay + chân như vậy để nói lên độ quý giá của tấm vé. Ở Việt Nam cũng có cách nói tương tự: thay vì nói “đắt cắt tay cắt chân “ thì ta có “đắt cắt cổ”.
Cụm từ ở trên cho thấy một hiện tượng phổ biến trong tiếng Anh: Khi ghép các từ riêng rẽ lại thành một cụm từ, cụm từ mới này sẽ có nghĩa mới, khác với nghĩa khi hiểu từng từ một (mà hay gọi là “nghĩa đen”).
Hiện tượng này đã xuất hiện với trong các Phrasal Verb như đã nói ở mục phía trên, nhưng ở đây sự kết hợp giữa các từ còn được mở rộng hơn, như trong cụm “cost an arm and a leg”: Số lượng từ có thể nhiều, các từ loại được dùng có thể thay đổi phong phú hơn hẳn Phrasal Verb.
Những cụm từ phong phú thế này được gọi là Idiom. Phiên bản tương ứng, gần giống nhất trong tiếng Việt là các Thành ngữ – Tục ngữ.
Ví dụ: Thành ngữ Nuôi ong tay áo (Chỉ việc đối xử tốt, chăm sóc cho người khác để rồi người đó phản bội mình).
Vậy tóm lại, Collocation có các dạng cơ bản sau:
3. Bài tập ứng dụng
Bài 1: Dịch các câu sau ra tiếng Việt. Xác định các phrasal verb trong câu.
Câu tiếng Anh
Câu tiếng Việt
Phrasal verb
Mẫu: Can you pick me up at five?
Anh đến đón em lúc năm giờ được không?
pick somebody up
1. I take after my father.
2. The milk smells sour. It has gone off.
3. If you don't know what this word means, look it up in a dictionary.
4. I ran into my English teacher at the cinema last night.
5. She completely took me in with her story.
Bài 2: Đoán và nối các idiom sau với nghĩa tương ứng.
1. kill two birds with one stone
2. in deep water
3. have green fingers
4. as poor as a church mouse
5. hot potato
Bài 3: Điền các idiom trong bài 2 vào chỗ trống để hoàn thành câu.
1. The abortion issue is a in the United States. 2. I can buy some milk on the way I pick up the kids. I can . 3. He didn’t have enough money even to buy a loaf of bread. He was . 4. We will be if somebody finds out that we’ve broken the vase. 5. His garden is full of flowers all year round. He must .
Bài 3: Điền các idiom trong bài 2 vào chỗ trống để hoàn thành câu
1. The abortion issue is a hot potato in the United States.
Nạo phá thai là một vấn đề gây tranh cãi ở Mỹ.
2. I can buy some milk on the way I pick up the kids. I can kill two birds with one stone.
Em có thể mua sữa trên đường em đi đón con. Thế là một mũi tên trúng hai đích.
3. He didn’t have enough money even to buy a loaf of bread. He was as poor as a church mouse.
Anh ta còn không có đủ tiền mua một ổ bánh mì. Anh ta nghèo rớt mồng tơi.
4. We will be in deep water if somebody finds out that we’ve broken the vase.
Chúng mình sẽ gặp rắc rối nếu ai đó biết chúng mình đã làm vỡ cái bình hoa.
5. His garden is full of flowers all year round. He must have green fingers.
Khu vườn của ông ấy hoa nở quanh năm. Ông ấy hẳn phải khéo chăm sóc cây cỏ lắm.
Xét 2 câu ví dụ sau:
I always take my phone with me when I go out. (Tôi luôn đem điện thoại theo khi ra ngoài).
I take after my father. (Tôi giống với bố tôi).
Cùng là từ “take”, nhưng
Trong câu 1 thì nó có nghĩa nguyên bản: “take” = đem đi, lấy đi.
Trong câu 2 thì từ “take” đã bị biến đổi nghĩa thành 1 ý mới: giống với ai đó trong gia đình.
Nguyên nhân của sự biến đổi nghĩa của từ “take” trong câu 2 là do từ “after” đằng sau: Khi “take” đi liền với “after” thì nó sẽ bị biến đổi nghĩa thành “giống với”. Cả “take after” lúc này mới tương đương với một hành động.
Những sự kết hợp kiểu “biến đổi nghĩa cho động từ” này được gọi là Phrasal Verb, và nhờ sự biến đổi này mà tiếng Anh trở nên rất phong phú: chúng ta không phải tạo ra quá nhiều từ mới, mà chỉ cần kết hợp 1 số từ quen thuộc lại là đã tạo ra được ý mới rồi.
1.2. Thứ tự từ trong Phrasal Verb
Xét câu sau:
Bạn nên cởi áo khoác ra.
Câu tiếng Anh tương ứng: You should take off your coat.
“Take” có nghĩa nguyên bản là lấy đi, nhưng nó đã bị biến đổi nghĩa bởi từ “off” phía sau, thành nghĩa mới: “Cởi ra”.
Từ “off” ở đây đóng vai trò như một trạng từ, bổ sung thêm nghĩa cho “take” để cả cụm từ “Take off = Cởi ra”.
Do vai trò giống trạng từ nên “off” có thể linh hoạt về vị trí:
You should take off your coat hay
You should take your coat off đều được,
cũng giống như
Yesterday I met a girl hay
I met a girl yesterday cũng được.
Tuy nhiên, nhiều Phrasal Verb sẽ có sự linh hoạt này trong cấu tạo. Một số khác (như take after ở ví dụ trên) thì không có sự linh hoạt này. Chẳng hạn:
I take after my father. (Đúng).
I take my father after (Sai).
2. Collocation cơ bản dạng 4: Idioms
Xét câu ví dụ sau:
The show is excellent, but the tickets cost an arm and a leg.
(Buổi biểu diễn thật tuyệt, nhưng vé thì đắt cắt cổ).
Cụm từ cost an arm and a leg nếu dịch từng từ sang tiếng Việt sẽ là có giá một cánh tay và một cái chân. Thực tế là để mua vé, mình không cần phải cắt tay cắt chân đưa cho người bán, nhưng tay và chân là hai thứ rất quý giá, không thể thiếu với mỗi người, nói vé có giá bằng tay + chân như vậy để nói lên độ quý giá của tấm vé. Ở Việt Nam cũng có cách nói tương tự: thay vì nói “đắt cắt tay cắt chân “ thì ta có “đắt cắt cổ”.
Cụm từ ở trên cho thấy một hiện tượng phổ biến trong tiếng Anh: Khi ghép các từ riêng rẽ lại thành một cụm từ, cụm từ mới này sẽ có nghĩa mới, khác với nghĩa khi hiểu từng từ một (mà hay gọi là “nghĩa đen”).
Hiện tượng này đã xuất hiện với trong các Phrasal Verb như đã nói ở mục phía trên, nhưng ở đây sự kết hợp giữa các từ còn được mở rộng hơn, như trong cụm “cost an arm and a leg”: Số lượng từ có thể nhiều, các từ loại được dùng có thể thay đổi phong phú hơn hẳn Phrasal Verb.
Những cụm từ phong phú thế này được gọi là Idiom. Phiên bản tương ứng, gần giống nhất trong tiếng Việt là các Thành ngữ – Tục ngữ.
Ví dụ: Thành ngữ Nuôi ong tay áo (Chỉ việc đối xử tốt, chăm sóc cho người khác để rồi người đó phản bội mình).
Vậy tóm lại, Collocation có các dạng cơ bản sau:
3. Bài tập ứng dụng
Bài 1: Dịch các câu sau ra tiếng Việt. Xác định các phrasal verb trong câu.
Câu tiếng Anh
Câu tiếng Việt
Phrasal verb
Mẫu: Can you pick me up at five?
Anh đến đón em lúc năm giờ được không?
pick somebody up
1. I take after my father.
2. The milk smells sour. It has gone off.
3. If you don't know what this word means, look it up in a dictionary.
4. I ran into my English teacher at the cinema last night.
5. She completely took me in with her story.
Bài 2: Đoán và nối các idiom sau với nghĩa tương ứng.
1. kill two birds with one stone
2. in deep water
3. have green fingers
4. as poor as a church mouse
5. hot potato
Bài 3: Điền các idiom trong bài 2 vào chỗ trống để hoàn thành câu.
1. The abortion issue is a in the United States. 2. I can buy some milk on the way I pick up the kids. I can . 3. He didn’t have enough money even to buy a loaf of bread. He was . 4. We will be if somebody finds out that we’ve broken the vase. 5. His garden is full of flowers all year round. He must .
Bài 3: Điền các idiom trong bài 2 vào chỗ trống để hoàn thành câu
1. The abortion issue is a hot potato in the United States.
Nạo phá thai là một vấn đề gây tranh cãi ở Mỹ.
2. I can buy some milk on the way I pick up the kids. I can kill two birds with one stone.
Em có thể mua sữa trên đường em đi đón con. Thế là một mũi tên trúng hai đích.
3. He didn’t have enough money even to buy a loaf of bread. He was as poor as a church mouse.
Anh ta còn không có đủ tiền mua một ổ bánh mì. Anh ta nghèo rớt mồng tơi.
4. We will be in deep water if somebody finds out that we’ve broken the vase.
Chúng mình sẽ gặp rắc rối nếu ai đó biết chúng mình đã làm vỡ cái bình hoa.
5. His garden is full of flowers all year round. He must have green fingers.
Khu vườn của ông ấy hoa nở quanh năm. Ông ấy hẳn phải khéo chăm sóc cây cỏ lắm.
Mục đích:Phần Translation được đưa ra nhằm:
1. Cung cấp cho các bạn các từ vựng, ngữ pháp cần thiết đối với chủ đề bài viết
2. Giúp các bạn ứng dụng những từ vựng, ngữ pháp đã được cung cấp để viết một câu Tiếng Anh hoàn chỉnh
Bước 1: Các bạn hãy đọc kỹ phần Câu Tiếng Việt – Dịch Tiếng Anhvà phần Gợi ý bên cạnh để nắm được từ vựng, ngữ pháp cần thiết
Bước 2: Dựa vào những từ vựng và ngữ pháp ở phần Gợi ý, các bạn hãy dịch câu từ tiếng Việt sang tiếng Anh tại phầnDịch
Bước 3: Sau khi đã viết câu tiếng Anh hoàn chỉnh, các bạn hãy nhấn Đáp ánđể so sánh giữa câu của các bạn với câu mẫu.
Bước 4: Sau khi đã so sánh giữa câu của các bạn và đáp án mẫu, các bạn có thể nhấn Next để sang câu tiếp theo. Hoặc có thể nhấn Back để xem lại câu trước đó
Mục đích: Phần Analysis được đưa ra nhằm giúp các bạn phân tích, hiểu rõ vai trò và chức năng của từng câu trong bài viết.
Bước 1:Các bạn hãy đọc kỹ phần Câu Tiếng Anhvà phần Phân tích bên cạnh để trả lời cho câu hỏi được đưa ra.
Bước 2: Sau khi đã trả lời câu hỏi, các bạn hãy nhấn vào “Đáp án và Giải thích thêm”để so sánh đáp án
Bước 3: Sau khi đã so sánh giữa câu của các bạn và đáp án mẫu, các bạn có thể nhấn Next để sang câu tiếp theo. Hoặc có thể nhấn Back để xem lại câu trước đó
Đăng ký thành công
Thông tin của bạn đã được ghi nhận.
Bước 1: Các bạn hãy đọc hiểu phần tiếng Anh trong ô này, và tra cứu các phần mình không hiểu (bạn hãy làm thật kỹ bước này, để có thể tiếp thu thật tốt kiến thức ở các bước tiếp theo):
Bước 2:Nhấn vào nút Bản dịch & Giải thích:
Bước 3:Đọc phần Dịch tiếng Việt và phần Kiến thức cần lưu ý kèm theo:
Với các nội dung dài, các bạn hãy cuộn xuống xem cho hết nội dung trong ô nhé:
Bước 4: Nhấn nút Nextđể đến với câu tiếp theo:
Bạn cũng có thể nhấn nút Backđể xem lại câu trước:
Bước 1: Các bạn hãy nghe audio nhiều lần và cố gắng hiểu nội dung, cho đến khi không thể đoán thêm bất kỳ phần nội dung nào trong audio nữa
(bạn hãy làm thật kỹ bước này, để có thể tiếp thu thật tốt kiến thức ở các bước tiếp theo):
Bước 2:Nhấn vào nút Bản dịch & Giải thích:
Bước 3: Đọc phần Câu tiếng Anh +Dịch tiếng Việt và phần Kiến thức cần lưu ý kèm theo:
Với các nội dung dài, các bạn hãy cuộn xuống xem cho hết nội dung trong ô nhé:
Bước 4: Nhấn nghe lại Audio và so sánh với nội dung câu tiếng Anh, chú ý đến những đoạn nghe nhầm / nghe không ra (đây chính là bước tạo ra sự tiến bộ trong khả năng nghe tiếng Anh của bạn)
Bước 5: Nhấn nút Nextđể đến với câu tiếp theo:
Bạn cũng có thể nhấn nút Backđể xem lại câu trước:
1. Với mỗi câu hỏi, phần trả lời sẽ được chia nhỏ thành một số bước trả lời:
2. Với mỗi bước trả lời, bạn hãy đọc phần gợi ý về ý tưởng tiếng Việt và từ vựng tiếng Anh, sau đó gõ câu tiếng Anh hoàn chỉnh vào cột Viết câu (Việc chủ động viết câu này sẽ giúp bạn vừa luyện tập khả năng tiếng Anh, vừa sẵn sàng để tiếp thu kiến thức trong bước tiếp theo):
3. Sau khi có câu tiếng Anh của riêng mình, bạn hãy nhấn vào nút Đáp án và Giải thích, và so sánh câu bạn đã viết ở bước 2 với đáp án này: