Bài tập bổ trợ khóa 34 – Phase 1 – Unit 12
Bài tập bổ trợ khóa 34 được thiết kế không chỉ nhằm mục đích củng cố lại kiến thức trên lớp của học viên 34, mà còn giúp nâng cao nền tảng từ vựng, ngữ pháp, và khả năng viết câu trong tiếng Anh.
Trước khi đọc và làm bài bổ trợ, bạn hãy lưu ý về các thuật ngữ ngữ pháp được sử dụng trong bài.
Lưu ý về thuật ngữ ngữ pháp
Mệnh đề (clause): là cụm chủ vị, trong đó vị ngữ gồm động từ + tân ngữ (không bắt buộc)
Ví dụ:
| Chủ ngữ | Vị ngữ | |
| Động từ (V) | Tân ngữ (O) | |
| He | teaches | English |
| She | sings |
| Tân ngữ (object – O) | là đối tượng mà động từ trong câu hướng đến và đứng sau động từ đó. Ví dụ: Trong câu “He teaches English”, thì “English” là tân ngữ. |
| Danh từ (noun – N) | những từ chỉ sự vật, sự việc, nơi chốn hay con người. Ví dụ: – Người (boy, woman, Maria, student …v.v) – Sự vật hoặc con vật (computer, dog, name …v.v) – Sự việc (party, celebration, …v.v) – Nơi chốn (school, hospital, destination …v.v) |
| Động từ (verb – V) | những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật, sự việc. Ví dụ: swim (bơi) |
| Tính từ (adjective – adj) | những từ miêu tả tính chất của sự vật/ sự việc/ con người. Ví dụ: hot (nóng), handsome (đẹp trai) |
| Trạng từ (adverb – adv) | những từ mô tả hoặc cung cấp thêm thông tin về một động từ, tính từ, trạng từ hoặc mệnh đề. Ví dụ: – Trạng từ bổ nghĩa cho động từ: She swims excellently. – Trạng từ bổ nghĩa cho tính từ: The weather is extremely hot. – Trạng từ bổ nghĩa cho trạng từ khác: He did his homework very quickly. – Trạng từ bổ nghĩa cho một mệnh đề: Personally, I don’t like him. |
1. Bài tập Từ vựng – Grammar
A. Bài tập từ vựng
Dựa vào ngữ cảnh của các câu dưới đây, dự đoán nghĩa và từ loại của từ/ cụm từ được in đậm:
- It is believed that words that are involved in a conversation only account for a minority of communication, around 10 percent, and the remainder of it comes down to body language.
- What people can benefit from acquiring body language is (that) they can be more aware of others’ thoughts and convey their intended messages to them.
- There are several reasons why you have an unconscious dislike for strangers. Among them is the negative messages sent through their body language.
- If you see people leaving their arms at the back of their body, it might mean that they are approachable. On the other hand, arms crossed in front of the body could signal the message “Stay away”.
- While getting a grasp of body language can enhance your communication skills and ability to understand what others think, in some cases, it is still better to use your words. This is because you might not be able to interpret non-verbal cues correctly all the time.
| Từ vựng | Dạng từ | Nghĩa dự đoán |
| account for | ||
| the remainder | ||
| acquire a language | ||
| aware | ||
| convey | ||
| unconscious | ||
| approachable | ||
| get a grasp of something | ||
| enhance | ||
| non-verbal cues |
Từ vựng | Dạng từ | Nghĩa từ điển |
account for | (v) | Chiếm bao nhiêu. |
the remainder | (n) | phần còn lại |
acquire a language | (v) | hiểu/ nắm rõ một ngôn ngữ (liên hệ với understand a language) |
aware | (adj) | Có nhận thức/ nhận biết (thường dùng theo cấu trúc: be aware of something) |
convey | (v) | Truyền đạt (liên hệ với send) |
unconscious | (adj) | Không tự ý thức được/không tự nhận biết được (liên hệ với without understanding why) |
approachable | (adj) | Dễ gần (liên hệ với outgoing) |
get a grasp of something | (v) | Hiểu điều gì (liên hệ với know about/ understand ) |
enhance | (v) | Nâng cao, tăng cường (liên hệ với improve) |
non-verbal cues | (n) | Các dấu hiệu phi ngôn ngữ (liên hệ với body language) |
B. Bài tập ngữ pháp
Dựa vào câu cho sẵn, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. It is believed that words that are involved in a conversation only account for a minority of communication, around 10 percent, and the remainder of it comes down to body language.
| |
| Questions | Answers |
Q1: Xác định chủ ngữ, và tân ngữ trong vế được gạch chân | Chủ ngữ: Tân ngữ: |
Q2: Từ “it” trong câu trên được sử dụng đề đề cập đến điều gì | |
Q3: Theo câu trên, khi chúng ta giao tiếp thì ngôn ngữ cơ thể chiếm bao nhiêu phần trăm? |
|
2. What people can benefit from acquiring body language is (that) they can be more aware of others’ thoughts and convey their intended messages to them. |
| Questions | Answers |
| Q1: Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu trên | Chủ ngữ: Vị ngữ: |
| Q2: Từ they và them trong câu trên có cùng chỉ một đối tượng hay không? |
| 3. There are several reasons why you have an unconscious dislike for strangers. Among them is the negative messages sent through their body language. | |
| Questions | Answers |
Q1: Từ why trong câu đầu tiên có sử dụng với mục đích để hỏi không? | |
Q2: Từ them trong câu số 2 được sử dụng để đề cập đến đối tượng nào? | |
| 4. If you see people leaving their arms at the back of their body, it might mean that they are approachable. On the other hand, arms crossed in front of the body could signal the message “Stay away”. | |
| Questions | Answers |
Q1: Trong vế được gạch chân ở câu đầu tiên, tác giả có đang sử dụng thì hiện tại tiếp diễn hay không? | |
Q2: Từ it trong câu đầu tiên được sử dụng để đề cập đến đối tượng nào? | |
Q3: Xác định chủ ngữ, tân ngữ trong câu số 2 | Chủ ngữ: Tân ngữ: |
| 5. While getting a grasp of body language can enhance your communication skills and ability to understand what others think, in some cases, it is still better to use your words. This is because you might not be able to interpret non-verbal cues correctly all the time. | |
| Questions | Answers |
Q1: Từ while trong câu trên có thể được thay thế bằng từ/cụm từ nào dưới đây
| |
Q2: Từ it trong câu đầu tiên được sử dụng để chỉ đến đối tượng nào? | |
Q3: Tại sao trong một số trường hợp thì việc sử dụng lời nói lại tốt hơn.
| |
1. It is believed that words that are involved in a conversation only account for a minority of communication, around 10 percent, and the remainder of it comes down to body language. | |
Questions | Answers |
Q1: Xác định chủ ngữ, và tân ngữ trong vế được gạch chân | Chủ ngữ: words that are involved in a conversation Tân ngữ: a minority of communication |
Q2: Từ “it” trong câu trên được sử dụng đề đề cập đến điều gì | Từ “it” được sử dụng để đề cập đến communication |
Q3: Theo câu trên, khi chúng ta giao tiếp thì ngôn ngữ cơ thể chiếm bao nhiêu phần trăm? | Chiếm 90% … words that are involved in a conversation only account for a minority of communication, around 10 percent, and the remainder of it comes down to body language. (….từ……chỉ chiếm ….10%, và phần còn lại thuộc về ngôn ngữ cơ thể (90%) |
2. What people can benefit from acquiring body language is (that) they can be more aware of others’ thoughts and convey their intended messages to them. | |
Questions | Answers |
Q1: Xác định chủ ngữ và vị ngữ trong câu trên | Chủ ngữ: What people can benefit from acquiring body language Vị ngữ: is (that) they can be more aware of others’ thoughts and convey their intended messages to them. (là việc họ có thể nhận thức rõ hơn về suy nghĩ của người khác và truyền đạt những thông điệp theo ý họ đến với những người đó) |
Q2: Từ they và them trong câu trên có cùng chỉ một đối tượng hay không? | Không. Từ they chỉ đến đối tượng là people |
3. There are several reasons why you have an unconscious dislike for strangers. Among them is the negative messages sent through their body language. | |
Questions | Answers |
Q1: Từ why trong câu đầu tiên có sử dụng với mục đích để hỏi không? | Từ why trong câu đầu tiên không sử dụng với mục đích để hỏi. Khi đi cùng với từ reason, thì cụm từ reason why thường được sử dụng để đưa ra lý do cho một điều gì đó.
There are several reasons why you have an unconscious dislike for strangers. → Có một số lý do giải thích tại sao bạn không thích người lạ một cách vô thức. |
Q2: Từ them trong câu số 2 được sử dụng để đề cập đến đối tượng nào? | Từ them được sử dụng để đề cập đến reasons. There are several reasons why you have an unconscious dislike for strangers. Among them is the negative messages sent through their body language. |
4. If you see people leaving their arms at the back of their body, it might mean that they are approachable. On the other hand, arms crossed in front of the body could signal the message “Stay away”. | |
Questions | Answers |
Q1: Trong vế được gạch chân ở câu đầu tiên, tác giả có đang sử dụng thì hiện tại tiếp diễn hay không? | Trong vế được gạch chân tác giả không sử dụng thì hiện tại tiếp diễn, mà sử dụng thì hiện tại đơn. Nhiều bạn nhìn thấy từ leaving và cho rằng câu này sử dụng thì hiện tại tiếp diễn, tuy nhiên điều này là không chính xác. Lưu ý cấu trúc |
Q2: Từ it trong câu đầu tiên được sử dụng để đề cập đến đối tượng nào? | Từ it được đề cập đến cả vế ở trước là “you see people leaving their arms at the back of their body”. If you see people leaving their arms at the back of their body, it might mean that they are approachable. (Nếu bạn thấy mọi người để cánh tay ở phía sau cơ thể, điều đó có thể có nghĩa là họ là người dễ gần.) |
Q3: Xác định chủ ngữ, tân ngữ trong câu số 2 | Chủ ngữ: arms crossed in front of the body Tân ngữ: the message “Stay away” |
5. While getting a grasp of body language can enhance your communication skills and ability to understand what others think, in some cases, it is still better to use your words. This is because you might not be able to interpret non-verbal cues correctly all the time. | |
Questions | Answers |
Q1: Từ while trong câu trên có thể được thay thế bằng từ/cụm từ nào dưới đây A. when B. although C. a period of time | Từ while trong câu trên được sử dụng với nét nghĩa là: mặc dù → Nó có thể được thay thế bằng although |
Q2: Từ it trong câu đầu tiên được sử dụng để chỉ đến đối tượng nào? | Từ it trong câu đầu tiên là một chủ ngữ giả, và nó được sử dụng để nói đến “việc sử dụng lời nói” (to use your words). it is still better to use your words |
Q3: Tại sao trong một số trường hợp thì việc sử dụng lời nói lại tốt hơn. | Tại vì không phải lúc nào bạn cũng có thể diễn giải các dấu hiệu phi ngôn ngữ một cách chính xác (Dựa vào … it is still better to use your words. This is because you might not be able to interpret non-verbal cues correctly all the time → … việc sử dụng lời nói vẫn tốt hơn . Điều này là do bạn có thể không thể diễn giải chính xác các tín hiệu phi ngôn ngữ mọi lúc |
2. Translation
Chuyển các câu sau sang tiếng Anh, sử dụng cấu trúc cho sẵn
Lưu ý:
- Từ/ cấu trúc in đậm: Sách GAF
- Từ/ cấu trúc gạch chân: Sách speaking
1. Nhìn chung, việc kết bạn trong một môi trường làm việc mới là khá khó bởi vì bạn có thể chưa thích nghi được với văn hóa, hay con người ở đó.
Core structure:
- In general/Generally speaking
- Gerund
- May not be able to V
- Adapt to + something
→
2. Ban đầu, việc học ngôn ngữ cơ thể có thể khá khó hiểu bởi vì bạn không biết diễn giải các cử chỉ.
Core structure:
- Gerund
- Adv + adj
*diễn giải cử chỉ: interpret gestures
→
3. Bạn có biết rằng nếu bạn không nhìn vào người mà bạn đang nói chuyện cùng, thì anh ta/cô ta sẽ nghĩ rằng bạn đang nói dối không?
Core structure:
→
4. Nam rất thành thạo tiếng Anh. Anh ta khuyên tôi thay đổi cách học tiếng Anh. Hôm qua, anh ta nói với tôi rằng: “Hãy nhớ rằng việc mắc các sai lầm là không thể tránh khỏi”.
Core structure:
- Be proficient in something/Ving (hoặc be good at something)
- Advise to V
- Gerund
(*không thể tránh khỏi: unavoidable)
→
5. Nếu bạn khoanh 2 tay trước ngực thì người khác sẽ nghĩ bạn là một người không thân thiện. Ngược lại, nếu bạn để hai tay ở phía sau lưng, thì họ sẽ nghĩ bạn là một người dễ gần.
Core structure:
- If clause 1 (hiện tại đơn) , clause 2 (tương lai đơn)
- In contrast, clause
(*Khoanh tay (v): cross one’s arms
*Để hai tay ở phía sau lưng (v): leave one’s hand at the back of the body
*Dễ gần (adj): approachable)
→
6. Với tôi, mới đầu việc giao tiếp với người lạ tương đối khó khăn/thách thức. Tuy nhiên, sau một giai đoạn tìm hiểu về ngôn ngữ cơ thể, tôi bắt đầu hiểu về điều người khác thực sự suy nghĩ, vì thế tôi thấy rằng việc giao tiếp không còn khó nữa.
Core structure:
- For somebody, clause
- Gerund
- Adverbs of degree
- After a period of Ving/N
- Start to V/Ving
→
1. Nhìn chung, việc kết bạn trong một môi trường làm việc mới là khá khó bởi vì bạn có thể chưa thích nghi được với văn hóa, hay con người ở đó.
Core structure:
- In general/Generally speaking
- Gerund
- May not be able to V
- Adapt to + something
→ In general/Generally speaking, making friends in a new working environment is quite (fairly/rather) difficult/hard because/as/since you may not be able to adapt to cultures or people there.
2. Ban đầu, việc học ngôn ngữ cơ thể có thể khá khó hiểu bởi vì bạn không biết diễn giải các cử chỉ.
Core structure:
- Gerund
- Adv + adj
*diễn giải cử chỉ: interpret gestures
→ At first, learning body language can be quite/fairly confusing because/as/since you don’t know how to interpret gestures
3. Bạn có biết rằng nếu bạn không nhìn vào người mà bạn đang nói chuyện cùng, thì anh ta/cô ta sẽ nghĩ rằng bạn đang nói dối không?
Core structure:
- Do you …?
- If clause 1 (hiện tại đơn) , clause 2 (tương lai đơn)
→ Do you know that if you don’t look at the person you are talking to, he/she will think that you are lying?
4. Nam rất thành thạo tiếng Anh. Anh ta khuyên tôi thay đổi cách học tiếng Anh. Hôm qua, anh ta nói với tôi rằng: “Hãy nhớ rằng việc mắc các sai lầm là không thể tránh khỏi”.
Core structure:
- Be proficient in something/Ving (hoặc be good at something)
- Advise to V
- Gerund
(*không thể tránh khỏi: unavoidable)
→ Nam is really proficient in/ (good at) English. He advised me to change the way I studied/have studied English. Yesterday, he told me: “Keep in mind that making mistakes is unavoidable”.
5. Nếu bạn khoanh 2 tay trước ngực thì người khác sẽ nghĩ bạn là một người không thân thiện. Ngược lại, nếu bạn để hai tay ở phía sau lưng, thì họ sẽ nghĩ bạn là một người dễ gần.
Core structure:
- If clause 1 (hiện tại đơn) , clause 2 (tương lai đơn)
- In contrast, clause
- (*Khoanh tay (v): cross one’s arms
*Để hai tay ở phía sau lưng (v): leave one’s hand at the back of the body
*Dễ gần (adj): approachable)
→ If you cross your arms in front of the body, other people will think that you are unfriendly/an unfriendly person. In contrast, if you leave your arms at the back of the body, they will think you are approachable.
6. Với tôi, mới đầu việc giao tiếp với người lạ tương đối khó khăn/thách thức. Tuy nhiên, sau một giai đoạn tìm hiểu về ngôn ngữ cơ thể, tôi bắt đầu hiểu về điều người khác thực sự suy nghĩ, vì thế tôi thấy rằng việc giao tiếp không còn khó nữa.
Core structure:
- For somebody, clause
- Gerund
- Adverbs of degree
- After a period of Ving/N
- Start to V/Ving
→ For me, at first, communicating with strangers was relatively difficult/challenging. However, after a period of learning about body language, I started to get/understand (getting/understanding) what other people really think, so I find that communicating is not difficult anymore (hoặc I find communicating not difficult anymore/ it is no longer difficult to communicate).


