Bài tập bổ trợ khóa 34 – Phase 1 – Unit 8
Bài tập bổ trợ khóa 34 được thiết kế không chỉ nhằm mục đích củng cố lại kiến thức trên lớp của học viên 34, mà còn giúp nâng cao nền tảng từ vựng, ngữ pháp, và khả năng viết câu trong tiếng Anh.
Trước khi đọc và làm bài bổ trợ, bạn hãy lưu ý về các thuật ngữ ngữ pháp được sử dụng trong bài.
Lưu ý về thuật ngữ ngữ pháp
Mệnh đề (clause): là cụm chủ vị, trong đó vị ngữ gồm động từ + tân ngữ (không bắt buộc)
Ví dụ:
| Chủ ngữ | Vị ngữ | |
| Động từ (V) | Tân ngữ (O) | |
| He | teaches | English |
| She | sings |
| Tân ngữ (object – O) | là đối tượng mà động từ trong câu hướng đến và đứng sau động từ đó. Ví dụ: Trong câu “He teaches English”, thì “English” là tân ngữ. |
| Danh từ (noun – N) | những từ chỉ sự vật, sự việc, nơi chốn hay con người. Ví dụ:
|
| Động từ (verb – V) | những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật, sự việc. Ví dụ: swim (bơi) |
| Tính từ (adjective – adj) | những từ miêu tả tính chất của sự vật/ sự việc/ con người. Ví dụ: hot (nóng), handsome (đẹp trai) |
| Trạng từ (adverb – adv) | những từ mô tả hoặc cung cấp thêm thông tin về một động từ, tính từ, trạng từ hoặc mệnh đề. Ví dụ: – Trạng từ bổ nghĩa cho động từ: She swims excellently. – Trạng từ bổ nghĩa cho tính từ: The weather is extremely hot. – Trạng từ bổ nghĩa cho trạng từ khác: He did his homework very quickly. – Trạng từ bổ nghĩa cho một mệnh đề: Personally, I don’t like him. |
1. Bài tập Từ vựng – Grammar
A. Bài tập từ vựng
Dựa vào ngữ cảnh của các câu dưới đây, dự đoán nghĩa và từ loại của từ/ cụm từ được in đậm:
- Shelly was amazed to run into Carl as she thought he had been (going) on vacation. However, he actually paid a short visit to his distant cousins and returned the previous night.
- Hoa’s always longed for a trip to Australia ever since she was just a kid, and as such, she’d like Hiếu to share his experience with her
- We had an amazing trip to Australia, where we fed kangaroos, trekked through lush rainforests, and swam in the ocean, but perhaps what left us speechless was our visit to Great Barrier Reef on a train.
- As far as I am concerned, airfares to Australia are considered relatively pricey, but thanks to my father’s connection with someone working at Qantas Airlines, we were able to get those tickets at affordable prices, just $800 per person for a two-way trip in particular.
- The food tasted delicious, and it was thrilling to ride elephants, but probably visiting the beach was what I loved the most about the trip.
- It took us three days to get our luggage back. Fortunately, when the airlines found it, they immediately had it delivered by a delivery man to our front door.
| Từ vựng | Dạng từ | Nghĩa dự đoán |
| run into | ||
| pay a visit to somebody | ||
| long for something | ||
| amazing | ||
| trek | ||
| speechless | ||
| airfare | ||
| affordable prices | ||
| thrilling | ||
| a delivery man |
Từ vựng | Dạng từ | Nghĩa từ điển |
run into | (v) | Tình cờ gặp (liên hệ với meet) |
pay a visit to somebody | (v) | Ghé thăm ai (liên hệ với visit) |
long for something | (v) | Mong mỏi, mong muốn điều gì (liên hệ với want) |
amazing | (adj) | Tuyệt vời, đáng kinh ngạc (liên hệ với great) |
trek | (v) | Đi bộ đường dài (liên hệ với walk) |
speechless | (adj) | Không thốt nên lời |
airfare | (n) | Giá vé máy bay |
affordable prices | (n) | giá cả phải chăng, vừa phải (liên hệ với get a good deal) |
thrilling | (adj) | Cực kỳ hồi hộp, rùng mình (liên hệ với exciting) |
a delivery man | (n) | Người vận chuyển |
B. Bài tập ngữ pháp
Dựa vào câu cho sẵn, hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Shelly was amazed to run into Carl as she thought he had been (going) on vacation. However, he actually paid a short visit to his distant cousins and returned the previous night. | |
| Questions | Answers |
Q1: Từ “he” trong bài thay thế cho danh từ nào trong câu? Shelly hay Carl? | |
Q2: Xác định Chủ ngữ, vị ngữ và các động từ chính trong câu được gạch chân | Chủ ngữ: Vị ngữ: Động từ chính: |
| 2. Hoa’s always longed for a trip to Australia ever since she was just a kid, and as such, she’d like Hiếu to share his experience with her. | |
| Questions | Answers |
Q1: Bây giờ Hoa còn có mong muốn đến Úc không? Và cô ấy mong muốn đến Úc từ khi nào? | |
3. We had an amazing trip to Australia, where we fed kangaroos, trekked through lush rainforests, and swam in the ocean, but perhaps what left us speechless was our visit to Great Barrier Reef on a train. | |
| Questions | Answers |
Q1: Từ where trong câu trên có phải là một từ để hỏi? Mục đích thật sự của nó là gì? |
|
Q2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong vế được gạch chân | Chủ ngữ: Vị ngữ:
|
4. As far as I am concerned, airfares to Australia are considered relatively pricey, but thanks to my father’s connection with someone working at Qantas Airlines, we were able to get those tickets at affordable prices, just $800 per person for a two-way trip in particular. | |
| Questions | Answers |
Q1: Cụm từ được gạch chân đóng vai trò là gì? Danh từ, động từ, hay tính từ? | |
Q2: Theo đoạn đọc, 800$ là mức giá pricey hay affordable? | |
5. The food tasted delicious, and it was thrilling to ride elephants, but probably visiting the beach was what I loved the most about the trip. | |
| Questions | Answers |
Q1: Tính từ thrilling miêu tả cho điều gì? | |
Q2: Xác định chủ ngữ, tân ngữ trong vế được gạch chân | Chủ ngữ: Tân ngữ:
|
6. It took us (no longer than) three days to get our luggage back. Fortunately, upon finding it, the airlines immediately had it delivered by a delivery man to our front door. | |
| Questions | Answers |
Q1: Tác giả mất bao lâu để lấy lại được hành lý? Dựa vào cấu trúc nào? | |
Q2: Ai là người đã tìm thấy đồ thất lạc? |
|
Q3: Khi tìm thấy đồ đạc thì hãng hàng không đã tự vận chuyển nó cho người bị mất, hay đã nhờ ai khác? | |
1. Shelly was amazed to run into Carl as she thought he had been (going) on vacation. However, he actually paid a short visit to his distant cousins and returned the previous night. | |
Questions | Answers |
Q1: Từ “he” trong bài thay thế cho danh từ nào trong câu? Shelly hay Carl? | Từ “he” trong bài thay thế cho danh từ Carl |
Q2: Xác định Chủ ngữ, vị ngữ và các động từ chính trong câu được gạch chân | Chủ ngữ: He Vị ngữ: actually paid a short visit to his distant cousins and returned the previous night. Động từ chính: Paid (a visit) và returned |
2. Hoa’s always longed for a trip to Australia ever since she was just a kid, and as such, she’d like Hiếu to share his experience with her. | |
Questions | Answers |
Q1: Bây giờ Hoa còn có mong muốn đến Úc không? Và cô ấy mong muốn đến Úc từ khi nào? | Có, Hoa vẫn còn muốn đến Úc (dựa vào thì của động từ: thì hiện tại hoàn thành). Cô ấy muốn đến Úc kể từ khi tôi còn bé. (Dựa vào từ “since + clause (quá khứ đơn”) |
3. We had an amazing trip to Australia, where we fed kangaroos, trekked through lush rainforests, and swam in the ocean, but perhaps what left us speechless was our visit to Great Barrier Reef on a train. | |
Questions | Answers |
Q1: Từ where trong câu trên có phải là một từ để hỏi? Mục đích thật sự của nó là gì? | Từ where trong câu trên không đóng vai trò là một từ để hỏi. Mục đích khi tác giả sử dụng từ where là nhằm đưa ra thêm thông tin liên quan đến địa điểm mà tác giả du lịch (Australia) Lưu ý: Với vai trò từ để hỏi, từ where sẽ được sử dụng như sau: Where + trợ V + S + V …? |
Q2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong vế được gạch chân | Chủ ngữ: what left us speechless Vị ngữ: was our visit to Great Barrier Reef on a train |
4. As far as I am concerned, airfares to Australia are considered relatively pricey, but thanks to my father’s connection with someone working at Qantas Airlines, we were able to get those tickets at affordable prices, just $800 per person for a two-way trip in particular. | |
Questions | Answers |
Q1: Cụm từ được gạch chân đóng vai trò là gì? Danh từ, động từ, hay tính từ? | Cụm từ được gạch chân có thể được gọi là một cụm danh từ (quan hệ của bố tôi với một người làm ở hãng hàng không Qantas), do đó nó có chức năng giống như một danh từ. |
Q2: Theo đoạn đọc, 800$ là mức giá pricey hay affordable? | 800$ là mức giá affordable. Dựa vào: |
5. The food tasted delicious, and it was thrilling to ride elephants, but probably visiting the beach was what I loved the most about the trip. | |
Questions | Answers |
Q1: Tính từ thrilling miêu tả cho điều gì? | Tính từ thrilling miêu tả cho việc cưỡi voi (to ride elephants). |
Q2: Xác định chủ ngữ, tân ngữ trong vế được gạch chân | Chủ ngữ: visiting the beach (việc tham quan bãi biển) Tân ngữ: what I loved the most about the trip (điều tôi thích nhất trong chuyến đi này) |
6. It took us (no longer than) three days to get our luggage back. Fortunately, upon finding it, the airlines immediately had it delivered by a delivery man to our front door. | |
Questions | Answers |
Q1: Tác giả mất bao lâu để lấy lại được hành lý? Dựa vào cấu trúc nào? | A: Tác giả mất 3 ngày (3 days). (Dựa vào cấu trúc it takes + somebody + time + to V: ai đó mất bao lâu để làm gì) |
Q2: Ai là người đã tìm thấy đồ thất lạc? | Hãng hàng không. |
Q3: Khi tìm thấy đồ đạc thì hãng hàng không đã tự vận chuyển nó cho người bị mất, hay đã nhờ ai khác? | Hãng đã nhờ một người chuyển đồ (a delivery man) để chuyển đồ bị mất. → Đây là một cấu trúc được sử dụng để nói về việc mình nhờ ai đó làm gì VD: I have my hair cut → Tôi đã nhờ (một người nào đó) cắt tóc cho tôi, chứ không phải chính tôi tự cắt tóc mình. |
2. Translation
Chuyển các câu sau sang tiếng Anh, sử dụng cấu trúc cho sẵn
1. Hôm qua, trong lúc (1) tôi đang ăn trưa (2), thì những bạn cùng lớp đang bí mật tổ chức sinh nhật cho tôi.
Core structure:
- While + clause 1, clause 2
- Hint: sử dụng thì quá khứ tiếp diễn (nói về hành động đang xảy ra tại 1 thời điểm nhất định trong quá khứ).
Cấu trúc tổng quan của thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + Ving - (*tổ chức sinh nhật: organize/throw a birthday party)
→
2. Lan luôn muốn (1) có một chuyến đi đến Thái Lan từ lúc cô ấy còn học tiểu học (2) bởi vì cô ấy muốn khám phá về văn hóa và các dân tộc thiểu số ở đấy.
Core structure:
- Clause 1 (HTHT) + ever since + clause 2 (QKĐ)
- Be in primary school: học tiểu học
→
3. Thật lòng (1) thì điều thật sự tuyệt vời là (2) mọi thứ diễn ra đúng theo kế hoạch, và chúng tôi đã có thể (3) thăm họ hàng của mình khi chúng tôi nghỉ hè (4).
Core structure:
- To be honest/Honestly: thú thật thì
- What is great is + (that) + clause
- Be able to + V
- (*Be on summer holiday: nghỉ hè)
→
4. Năm ngoái, Hoa đã mất bao lâu (1) để làm quen (3) với đi bộ đường dài vậy? Nó chắc chắn là một trải nghiệm đầy thách thức (2) với cô ấy.
Core structure:
- How long + trợ V + it take S + to V?
- ADJ_ing/ADJ_ed
- (*quen với cái gì: get/be familiar with something)
→
5. Vào khoảng dịp tết năm ngoái (1), gia đình tôi đã có một chuyến đi đến Sapa. Chúng tôi đã có 1 khoảng thời gian tuyệt vời cùng nhau, và phần tuyệt vời nhất của chuyến đi (2) là chúng tôi có thể thưởng thức những món ngon tuyệt.
Core structure:
- around/about + time
- The best part of something + Vtobe + that + clause
→
- Hôm qua, lúc tôi đang ăn trưa, thì những bạn cùng lớp đang bí mật tổ chức sinh nhật cho tôi.
Từ/ Cấu trúc cần lưu ý:
While + clause 1, clause 2
Hint: sử dụng thì quá khứ tiếp diễn (nói về hành động đang xảy ra tại 1 thời điểm nhất định trong quá khứ).
Cấu trúc tổng quan của thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + Ving
(*tổ chức sinh nhật: organize/throw a birthday party)
→ Yesterday, while I was having/eating lunch, my classmates were secretly organizing/throwing a birthday party for me. - Lan luôn muốn có một chuyến đi đến Thái Lan từ lúc cô ấy còn học tiểu học bởi vì cô ấy muốn khám phá về văn hóa và các dân tộc thiểu số ở đấy.
Từ/ Cấu trúc cần lưu ý:
Clause 1 (HTHT) + ever since + clause 2 (QKĐ)
Be in primary school: học tiểu học
→ Lan has always wanted to go on a trip/have a trip to Thailand ever since she was in primary school because she has wanted to explore cultures and minorities there. - Thật lòng thì điều thật sự tuyệt vời là mọi thứ diễn ra đúng theo kế hoạch, và chúng tôi đã có thể thăm họ hàng của mình khi chúng tôi nghỉ hè.
Từ/ Cấu trúc cần lưu ý:
Tobe honest/Honestly: thú thật thì
What is great is + (that) + clause
Be able to + V
(*Be on summer holiday: nghỉ hè)
→ To be honest/honestly, what was really great/amazing was (that) everything went according to plan, and we were able to visit our relatives when we were on summer holiday.
Hoặc
→ To be honest/honestly, it was really great/amazing was (that) everything went according to plan, and we were able to visit our relatives when we were on summer holiday. - Năm ngoái, Hoa đã mất bao lâu để làm quen với đi bộ đường dài vậy? Nó chắc chắn là một trải nghiệm đầy thách thức với cô ấy.
Từ/ Cấu trúc cần lưu ý:
How long + trợ V + it take S + to V? (Dựa trên cấu trúc: It take sb time + to V)
ADJ_ing/ADJ_ed
(*quen với cái gì: get/be familiar with something)
→ Last year, how long did it take Hoa to get familiar with trekking? It was definitely a challenging experience for her. - Vào khoảng dịp tết năm ngoái, gia đình tôi đã có một chuyến đi đến Sapa. Chúng tôi đã có 1 khoảng thời gian tuyệt vời cùng nhau, và phần tuyệt vời nhất của chuyến đi là chúng tôi có thể thưởng thức những món ngon tuyệt.
Từ/ Cấu trúc cần lưu ý:
around/about + time
The best part of something + Vtobe + that + clause
→ Around the Tet holiday last year, our family had/went on a trip to Sapa. We had a great time together, and the best part of the trip was that we could enjoy (such) delicious dishes.


