Vị trí của danh từ trong tiếng Anh – trọn bộ kiến thức về danh từ

Mặc dù danh từ là một trong những từ loại quan trọng và được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Anh, nhưng bạn có chắc rằng mình đã nắm vững kiến thức liên quan đến loại từ này như vị trí của danh từ trong tiếng Anh? Nếu câu trả lời là chưa thì hãy đọc bài chia sẻ sau của IZONE nhé!

Danh từ là gì?

Danh từ và vị trí của danh từ trong tiếng Anh

Thông tin chung liên quan đến Danh từ

Tên tiếng Anh Noun
Dạng viết tắt (n)
Định nghĩa

Theo định nghĩa của từ điển Oxford, danh từ là một từ loại chỉ:

  • Người (boy, woman, Maria, student …v.v)
  • Sự vật hoặc con vật (computer, dog, name …v.v)
  • Sự việc (party, celebration, …v.v)
  • Nơi chốn (school, hospital, destination …v.v)

Phân loại danh từ trong tiếng Anh

Phân loại danh từ

Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Trước khi đi cụ thể vào danh từ đếm được hay danh từ không đếm được, bạn hãy xem bảng so sánh tổng quan giữa hai loại danh từ này dưới đây:

  Danh từ đếm được Danh từ không đếm được
Tên tiếng Anh Countable noun Uncountable noun
Định nghĩa  Chỉ những danh từ có thể phân tách, bóc tách riêng lẻ ra được và có thể đếm cụ thể được. Chỉ những danh từ không thể bóc tách riêng lẻ ra được (VD: các chất hóa học, gạo, nước, bánh mỳ….)
Ví dụ
  • two horses (hai con ngựa)
  • a table (một cái bàn)
  • Rice (gạo)
  • Water (nước)
  • News (tin tức)
Đặc điểm

Danh từ đếm được có 2 dạng:

  • Danh từ đếm được số ít
  • Danh từ đếm được số nhiều
Danh từ không đếm được không có dạng số nhiều

Như đã đề cập trong bảng trên, danh từ đếm được có 2 dạng chính là:

  • Danh từ đếm được số ít
  • Danh từ đếm được số nhiều
  Danh từ đếm được số ít Danh từ đếm được số nhiều 
Tên tiếng Anh Singular noun Plural noun
Đặc điểm

Danh từ đếm được số ít thường đi kèm với mạo từ không xác định là a/an.

Danh từ đếm được số ít đi sau lượng từ chỉ số ít (VD: one)

Danh từ đếm được số nhiều thường có “s” hoặc ‘es” xuất hiện ở cuối từ.

Danh từ đếm được số nhiều đi sau lượng từ chỉ số nhiều (VD: two, three, many,..)

Ví dụ

A house (một ngôi nhà)

An orange (một quả cam)

One car (Một cái ô tô)

Houses (những ngôi nhà)

Oranges (những quả cam)

Many cars (nhiều cái xe ô tô)

[Xem thêm]: Cách sử dụng mạo từ a/an/the trong tiếng Anh

Một số quy tắc khi thêm s/es vào danh từ đếm được số nhiều

  • Những danh từ đếm được có kết thúc là y dài thì cần chuyển thành: ies
    VD: baby -> babies; lady -> ladies.
  • Một số danh từ có có kết thúc là o,s,ch,sh,x,z…, thì cần thêm “es” ở cuối.
    VD: box -> boxes; church -> churches
    Mẹo hay: Các bạn có thể nhớ quy tắc này bằng câu vè sau: “Ông Sáu Zà Sung Ssướng Chạy Xe SH”.
  • Những danh từ có kết thúc là f(e) thì sẽ được biến đổi thành ves.
    VD: wife -> wives; life -> lives.

Một số dạng danh từ đếm được số nhiều đặc biệt

  • Mouse -> mice (chuột)
  • foot -> feet (bàn chân)
  • tooth -> teeth (răng)
  • child -> children (trẻ em)
  • person -> people (con người)
  • woman -> women (phụ nữ)
  • man -> men (đàn ông)

Một số danh từ không đổi khi ở dạng số nhiều

  • sheep -> sheep (cừu)
  • salmon -> salmon (cá hồi)
  • fish -> fish (cá)

Trong bảng trên, bạn đã biết “Danh từ không đếm được chỉ những danh từ không thể bóc tách riêng lẻ ra được”

Dưới đây IZONE sẽ liệt kê một số dạng danh từ sẽ được coi là danh từ không đếm được

Một số danh từ trừu tượng  Love (tình yêu), luck (may mắn), …
Một số danh từ chỉ các khối, không tách rời  Coffee (cà phê), sugar (đường) …
Một số danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên Sunlight (ánh nắng mặt trời)…
Một số danh từ chỉ chất liệu Wool (len), cotton…
Một số danh từ chỉ các môn học English, Maths, Chemistry…

Phần lớn các danh từ không đếm được (Uncountable Noun) không có dạng số nhiều, chính vì vậy những danh từ này sẽ KHÔNG có “s/es” ở sau. 

Đặc điểm này của danh từ không đếm được cũng là lý do mà động từ theo sau nó được chia theo giống theo chủ ngữ ngôi 3 số ít. 

VD:

  • Would you like coffee or tea? (Bạn muốn uống cà phê hay trà?)
  • Tea is fine with me. (Tôi muốn uống trà)

Câu hỏi thường gặp về danh từ đếm được và danh từ không đến được

Để có thể biết một danh từ là danh từ đếm được hay không đếm được thì cách chính xác nhất là TRA TỪ ĐIỂN.

Chẳng hạn: Khi bạn tra từ “money” trên từ điển Oxford , bạn sẽ thấy có một ghi chú nhỏ trước phần định nghĩa của từ này ghi là uncountable. Từ đó, ta có thể xác định được rằng từ money là một danh từ không đếm được.

Danh từ

Nhiều bạn khi học tiếng Anh nói chung hoặc IELTS nói riêng thường có xu hướng chủ quan đối với các từ quen thuộc. 

Chẳng hạn, khi nhắc đến từ experience (n), đa số các bạn thường nghĩ rằng đây là một danh từ không đếm được và có nghĩa là “kinh nghiệm”.

Tuy nhiên, nếu như bạn chưa biết thì từ experience (n) còn có thể là một danh từ đếm được và có nghĩa là “trải nghiệm”.

danh từ

Các danh từ chỉ đồ uống: “coffee, beer, tea,…” thường là các danh từ không đếm được. Tuy nhiên, nếu những danh từ này được sử dụng với nét nghĩa là “tách, ly, chai…”, thì chúng lại có thể trở thành danh từ đếm được.

VD:

  • A: Would you like some coffee (bạn có muốn uống một chút cà phê không?)
  • B: Yes, two coffees (= two cups of coffee)(có cho tôi 2 cốc cà phê)

[Xem thêm]: Bài tập danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Danh từ xác định và danh từ không xác định

Danh từ không xác định Danh từ xác định
Danh từ không xác định là những danh từ chung chung không chỉ cụ thể một đối tượng nào cả.  Danh từ xác định là những danh từ mà cả người nói/ người nghe đều biết đó là đối tượng nào.

Để làm rõ hơn, hãy đọc ví dụ dưới đây:

  • Câu 1: Most children like ice-cream (Hầu hết trẻ em thích ăn kem).
  • Câu 2: Most of those children like ice-cream (Hầu hết những đứa trẻ kia thích ăn kem).

Với câu số 1: từ “children” trong câu 1 được coi là một danh từ không xác định bởi vì từ này không ám chỉ một nhóm trẻ cụ thể nào cả. (Ẩn ý là tất cả những đứa trẻ trên thế giới đều thích ăn kem).

Với câu số 2: từ “children” trong câu này lại được coi là một danh từ xác định bởi vì người nói/người nghe đều biết những đứa trẻ cụ thể này là ai. Lý do cho điều này là  trước từ “children” có một từ determiner “those”.

Danh từ đơn và danh từ ghép

  Danh từ đơn Danh từ ghép
Tên tiếng Anh Simple noun Compound noun
Định nghĩa Là danh từ chỉ có một từ duy nhất. Là danh từ gồm 2 hoặc nhiều từ kết hợp với nhau.
Ví dụ Cat, dog, table, house… Greenhouse, world peace, father-in-law…

Chức năng của danh từ?

Danh từ là một trong những loại từ có nhiều chức năng, dưới đây là các chức năng của danh từ:

VD: Dogs (N) eat bones.
        (S)

Lưu ý: Chủ ngữ của câu có thể là danh từ, cụm danh từ, hoặc các đại từ chỉ người, vật, sự vật thực hiện hành động.

VD: Dogs eat bones (N). 
                       (O)

VD: Hoa is keen on Nam (N).
                               (prep) (O)

VD: Hoa is my best friend (N).
                  (complement)

Lưu ý: Bổ ngữ của chủ ngữ có thể là danh từ, cụm danh từ, hoặc tính từ miêu tả chủ ngữ. Bổ ngữ của chủ ngữ thường được sử dụng sau động từ tobe hoặc các linking verbs: seem, become,  sounds… 

VD: They elected him the president of the club (N)
                                      (complement)

Lưu ý: Bổ ngữ của tân ngữ có thể là danh từ, cụm danh từ, hoặc tính từ miêu tả tân ngữ. 

Vị trí của danh từ trong tiếng Anh

Vị trí của danh từ trong tiếng Anh sẽ phụ thuộc vào chức năng của nó trong câu

  • Vị trí 1: Nếu danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu thì danh từ sẽ thường đứng trước động từ. 
  • Vị trí 2: Nếu danh từ đóng vai trò làm tân ngữ trong câu thì danh từ sẽ thường đứng sau động từ.
Vị trí của danh từ Chức năng của chúng trong câu Ví dụ
Đứng trước động từ Đóng vai trò làm chủ ngữ Nam hates eating beef.
Đứng sau động từ Đóng vai trò làm tân ngữ I saw the thief
Đóng vai trò làm bổ ngữ cho chủ ngữ He is the most intelligent students in his class
Đóng vai trò làm bổ ngữ cho tân ngữ She made him a great man
Đứng sau giới từ  Đóng vai trò tân ngữ Tim is interested in British literature

Bài tập về Danh từ

Bài 1: Sử dụng từ trong bảng để hoàn thành các câu sau

key           milk           blood           accident           sugar

1. it wasn't your fault. It was
2. You'd better drink hot before going to bed
3. I couldn't get into the house because I didn't have
4. Do you take in your tea?
5. The heart pumps through the body


Bài 2: Chọn đáp án đúng trong các câu sau:

1. It's important to brush your _______ at least twice a day

2. We have a lot of _______ near our house causing pollution

3. There are a number of interesting _______ at my party

4. Have you ever seen the new _______ in that shop next door?

5. We usually buy three _______ of bread at the weekend

Điểm số của bạn là % - đúng / câu

Trên đây là toàn bộ kiến thức liên quan đến danh từ, cũng như chức năng và vị trí của danh từ trong tiếng Anh. Chúc các bạn học tốt! 

thuvinalink

Báo cáo lỗi
Lịch khai giảng Icon
LỊCH KHAI GIẢNG