Bài tập bổ trợ khóa 34 – Phase 1 – Unit 4
Bài tập bổ trợ khóa 34 được thiết kế không chỉ nhằm mục đích củng cố lại kiến thức trên lớp của học viên 34, mà còn giúp nâng cao nền tảng từ vựng, ngữ pháp, và khả năng viết câu trong tiếng Anh.
Trước khi đọc và làm bài bổ trợ, bạn hãy lưu ý về các thuật ngữ ngữ pháp được sử dụng trong bài.
Lưu ý về thuật ngữ ngữ pháp
Mệnh đề (clause): là cụm chủ vị, trong đó vị ngữ gồm động từ + tân ngữ (không bắt buộc)
Ví dụ:
| Chủ ngữ | Vị ngữ | |
| Động từ (V) | Tân ngữ (O) | |
| He | teaches | English |
| She | sings |
| Tân ngữ (object – O) | là đối tượng mà động từ trong câu hướng đến và đứng sau động từ đó. Ví dụ: Trong câu “He teaches English”, thì “English” là tân ngữ. |
| Danh từ (noun – N) | những từ chỉ sự vật, sự việc, nơi chốn hay con người. Ví dụ:
|
| Động từ (verb – V) | những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật, sự việc. Ví dụ: swim (bơi) |
| Tính từ (adjective – adj) | những từ miêu tả tính chất của sự vật/ sự việc/ con người. Ví dụ: hot (nóng), handsome (đẹp trai) |
| Trạng từ (adverb – adv) | những từ mô tả hoặc cung cấp thêm thông tin về một động từ, tính từ, trạng từ hoặc mệnh đề. Ví dụ: – Trạng từ bổ nghĩa cho động từ: She swims excellently. – Trạng từ bổ nghĩa cho tính từ: The weather is extremely hot. – Trạng từ bổ nghĩa cho trạng từ khác: He did his homework very quickly. – Trạng từ bổ nghĩa cho một mệnh đề: Personally, I don’t like him. |
1. Bài tập Từ vựng – Grammar
A. Bài tập từ vựng
Dựa vào ngữ cảnh của các câu dưới đây, dự đoán nghĩa và từ loại của từ/ cụm từ được in đậm:
- What we love about dogs is that they possess a lot of qualities we value in our human friends. This explains why we choose to keep dogs as pets and may even favor their company over that of our friends.
- Research has revealed that old individuals having pets nearby can decrease their blood pressure and uplift their mood. Also, a British study indicated that it is quicker for pet owners who suffer heart attacks to heal than people without pets.
- Children who take care of a pet can acquire essential skills to care for themselves and others, which is a prime example of how pets aid in fostering a sense of responsibility.
- Keeping dogs as pets can bring about several benefits. One of them is protecting our homes by scaring away intruders.
- Growing into compassionate people is what children can learn from having pets because they offer them an opportunity to express love towards other living creatures.
| Từ vựng | Dạng từ | Nghĩa dự đoán |
| possess | ||
| value | ||
| favor (sth over sth) | ||
| individual | ||
| uplift | ||
| mood | ||
| heal | ||
| acquire | ||
| prime example | ||
| foster | ||
| intruder | ||
| express |
possess | v | sở hữu cái gì (tương đương “have”) |
value | v | trân trọng cái gì (liên hệ với “want”) |
favor (sth over sth) | v | thích cái gì hơn cái gì (tương đương “prefer sth to sth”) |
individual | n | cá nhân (“individuals” liên hệ với “people”) |
uplift | v | (thường dùng với “mood”) làm cho tâm trạng phấn khởi hơn (“uplift mood” tương đương với “raise mood”) |
mood | n | tâm trạng (liên hệ với “spirits” – tinh thần) |
heal | v | lành lại (khi bị bệnh hoặc chấn thương) (tương đương với “recover”) |
acquire | v | có được, đạt được (liên hệ với “learn how to”) |
prime example | n | ví dụ điển hình, tiêu biểu |
foster | v | thúc đẩy, nuôi dưỡng cái gì phát triển |
intruder | n | kẻ xâm phạm vào chỗ nào đó một cách bất hợp phát (liên hệ với “burglars”) |
express | v | thể hiện (tương đương với “show”) |
B. Bài tập ngữ pháp
Dựa vào câu cho sẵn, hãy trả lời các câu hỏi sau:
| 1. What we love about dogs is that they possess a lot of qualities we value in our human friends. This explains why we choose to keep dogs as pets and may even favor their company over that of our friends. | |
| Questions | Answers |
| Q1: Xác định chủ vị của câu được gạch chân | Chủ ngữ:
Vị ngữ:
|
| Q2: Dựa vào nội dung câu trên, con người có coi chó là thú cưng không? Tại sao? | |
Q3: a.“This” thay thế cho cái gì? b.“that” thay thế cho cái gì? | a. b. |
| 2. Research has revealed that old individuals having pets nearby can see a drop in their blood pressure as well as a lift in their mood. Also, a British study indicated that it is quicker for pet owners who suffer heart attacks to heal than people without pets. | |
| Questions | Answers |
| Q1: “their blood pressure” và “their mood” đang nhắc đến “huyết áp” và “tâm trạng” của ai? | |
| Q2: “it” có phải đang nhắc đến “a British study” không? | |
| Q3: Ai hồi phục nhanh hơn khi bị cơn đau tim? Người nuôi thú hay người không nuôi thú? | |
| 3. Children who take care of a pet can acquire essential skills to care for themselves and others, which is a prime example of how pets aid in fostering a sense of responsibility. | |
| Questions | Answers |
Q1: Vế gạch chân có thể được dịch như thế nào? A.Thú nuôi giúp tăng tinh thần trách nhiệm như thế nào? B.cách thức mà thú nuôi giúp tăng tinh thần trách nhiệm | |
| Q2: Ví dụ cho “cách mà thú cưng giúp thúc đẩy tinh thần trách nhiệm” là gì? | |
| 4. Keeping dogs as pets can bring about several benefits. One of them is protecting our homes by scaring away intruders. | |
| Questions | Answers |
| Q1: “them” nhắc đến đối tượng nào? | |
| Q2: Cái gì mang lại một vài lợi ích? | |
| Q3: Mệnh đề in đậm có phải đang sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn không? | |
| 5. Growing into compassionate people is what children can learn from having pets, because they offer them an opportunity to express their love towards other living creatures. | |
| Questions | Answers |
| Q1: Xác định chủ ngữ và tân ngữ của mệnh đề được gạch chân | Chủ ngữ:
Tân ngữ:
|
| Q2: “they” và “them” trong câu nhắc đến đối tượng nào? | |
| Q3: Nếu thay “they” trong câu trên bằng “it” thì câu có nghĩa không? Vì sao? | |
1. What we love about dogs is that they possess a lot of qualities we value in our human friends. This explains why we choose to keep dogs as pets and may even favor their company over that of our friends. | |
Questions | Answers |
Q1: Xác định chủ vị của câu được gạch chân | Chủ ngữ: What we love about dogs (điều chúng ta yêu thích ở loài chó) Vị ngữ: is that they possess a lot of qualities we value in our human friends (là chúng sở hữu nhiều phẩm chất mà chúng ta trân quý ở bạn bè là con người) |
Q2: Dựa vào nội dung câu trên, con người có coi chó là thú cưng không? Tại sao? | Có vì câu có cụm “we keep dogs as pets” (chúng ta nuôi chó như thú cưng) |
Q3: a.“This” thay thế cho cái gì? b.“that” thay thế cho cái gì? | a.Thay thế cho cả câu được gạch chân đã nhắc đến trước đó “….chúng sở hữu rất nhiều đức tính … Điều này giải thích tại sao…” b.Thay thế cho “company” |
2. Research has revealed that old individuals having pets nearby can see a drop in their blood pressure as well as a lift in their mood. Also, a British study indicated that it is quicker for pet owners who suffer heart attacks to heal than people without pets. | |
Questions | Answers |
Q1: “their blood pressure” và “their mood” đang nhắc đến “huyết áp” và “tâm trạng” của ai? | Của những người già (old individuals) |
Q2: “it” có phải đang nhắc đến “a British study” không? | Không. Trong cụm “it is quicker for pet owners who suffer heart attacks to heal” (người nuôi thú cưng mà bị đau tim thì sẽ bình phục nhanh hơn), “it” đóng vai trò là chủ ngữ giả. Trong câu trên, đối tượng chính của nó là “pet owners” chứ không phải “British study” |
Q3: Ai hồi phục nhanh hơn khi bị cơn đau tim? Người nuôi thú hay người không nuôi thú? | Người nuôi thú cưng (pet owners) Câu có cấu trúc: it is quicker for pet owners who suffer heart attacks to heal than people without pet (người nuôi thú cưng mà bị đau tim thì hồi phục nhanh hơn người không nuôi thú) |
3. Children who take care of a pet can acquire essential skills to care for themselves and others, which is a prime example of how pets aid in fostering a sense of responsibility. | |
Questions | Answers |
Q1: Vế gạch chân có thể được dịch như thế nào? A.Thú nuôi giúp tăng tinh thần trách nhiệm như thế nào? B.cách thức mà thú nuôi giúp tăng tinh thần trách nhiệm | Đáp án: B “How” ở đây không phải từ để hỏi mà nó dùng theo cấu trúc “how + clause”, mang nghĩa “cách thức ai đó/cái gì làm gì” Ví dụ tương tự: I show him how he can play the game (Tôi trình bày cho anh ấy cách thức anh ấy có thể chơi trò chơi) |
Q2: Ví dụ cho “cách mà thú cưng giúp thúc đẩy tinh thần trách nhiệm” là gì? | Là việc “trẻ em mà chăm thú cưng thì có được những kỹ năng thiết yếu để chăm sóc bản thân chúng và những người khác” (Children who take care of a pet can acquire essential skills to care for themselves and others) Cấu trúc “…, which is a prime example of …” (…, đây chính là một ví dụ điển hình cho …) giúp giải thích câu hỏi này |
4. Keeping dogs as pets can bring about several benefits. One of them is protecting our homes by scaring away intruders. | |
Questions | Answers |
Q1: “them” nhắc đến đối tượng nào? | Nhắc đến “benefits” Cụm “… several benefits. One of them is …” mang nghĩa: “… đem lại một vài lợi ích. Một trong số đó là ….” |
Q2: Cái gì mang lại một vài lợi ích? | Việc nuôi chó như là thú cưng (Keeping dogs as pets) Ta trả lời được câu này khi biết rõ chủ vị của câu được gạch chân: Chủ ngữ: Keeping dogs as pets (Việc nuôi chó như là thú cưng) Vị ngữ: can bring about several benefits (mang lại một vài lợi ích) |
Q3: Mệnh đề in đậm có phải đang sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn không? | Không Ở đây, “protecting our homes” đóng vai trò là một danh động từ Mệnh đề in đậm mang nghĩa: Một trong số đó là bảo vệ nhà của chúng ta |
5. Growing into compassionate people is what children can learn from having pets, because they offer them an opportunity to express their love towards other living creatures. | |
Questions | Answers |
Q1: Xác định chủ ngữ và tân ngữ của mệnh đề được gạch chân | Chủ ngữ: Growing into compassionate people (Lớn lên thành những người giàu tình thương) Tân ngữ: what children can learn from having pets (điều mà trẻ em có thể học được từ việc nuôi thú cưng) |
Q2: “they” và “them” trong câu nhắc đến đối tượng nào? | “they” nhắc đến “pets”, còn “them” nhắc đến “children” |
Q3: Nếu thay “they” trong câu trên bằng “it” thì câu có nghĩa không? Vì sao? | Có vì lúc đấy, “it” sẽ thay thế cho “having pets” ở đằng trước Câu lúc đó sẽ như sau: “… having pets, because it offers them …” – “ … việc nuôi thú cưng, bởi việc này cho họ …” |
2. Translation:
Lưu ý:
- Từ/ cấu trúc in đậm: Sách GAF
- Từ/ cấu trúc gạch chân: Sách speaking
Chuyển các câu sau sang tiếng Anh, sử dụng cấu trúc cho sẵn
1. Thú thật thì tôi cực kỳ không thích dắt chó đi dạo bởi vì điều này rất buồn chán.
Core structure:
→
2. Trong quá khứ, khi còn học năm cuối đại học, có lẽ bởi vì tôi rất bận rộn với việc học IELTS, nên tôi không có nhiều cơ hội để dành thời gian giao tiếp với bạn bè của mình.
Core structure:
- When clause 1, clause 2
Hint: cân nhắc về chia động từ theo thì của câu
→
3. Hoa đã từng mắc nhiều căn bệnh thông thường, như cảm lạnh và đau đầu. Tuy nhiên, bây giờ, bằng việc học cách chăm sóc bản thân, cô ấy trở nên khỏe mạnh hơn.
(*khỏe mạnh = healthy).
Core structure:
- Used to
- By + V_ing
- Such as + N1, and N2
→
4. Việc đi tập gym thường xuyên cho tôi rất nhiều lợi ích. Ví dụ, tôi có thể rèn luyện cơ bắp của bản thân và giữ cho thân hình của mình cân đối.
Core structure:
- Give somebody something
- For example, clause
- Gerund: Going to the gym
→
5. Nam không thường xuyên có bạn đến nhà chơi bởi vì anh ta có nhiều deadlines cần phải hoàn thành.
Core structure:
- Do not + frequently/usually… + V
→
6. Khi tôi có tâm trạng tốt, tôi thường đọc nhiều thể loại sách, như sách lịch sử, sách tự nhiên và thơ.
Core structure:
- Tobe in a good mood
- For example, clause
- such as + N1, and N2.
→
1. Thú thật thì tôi cực kỳ không thích dắt chó đi dạo bởi vì điều này rất buồn chán.
Core structure:
- do not + adv + V / adv + do not + V
- ADJ_ing/ed
→ To be honest, I really don’t like walking dogs as/because it is so boring.
2. Trong quá khứ, khi còn học năm cuối đại học, có lẽ bởi vì tôi rất bận rộn với việc học IELTS, nên tôi không có nhiều cơ hội để dành thời gian giao tiếp với bạn bè của mình.
Core structure:
When clause 1, clause 2
Hint: cân nhắc về chia động từ theo thì của câu
→ In the past, when I was in my last year of university, probably because I was very busy with studying IELTS, I didn’t have many chances to socialize with my friends.
3. Hoa đã từng mắc nhiều căn bệnh thông thường, như cảm lạnh và đau đầu. Tuy nhiên, bây giờ, bằng việc học cách chăm sóc bản thân, cô ấy trở nên khỏe mạnh hơn.
(*khỏe mạnh = healthy).
Core structure:
Used to
By + Ving
Such as + N1, and N2
→ Hoa used to suffer from common ailments, such as colds or headaches. However, now, by learning to take care of herself, she becomes healthier/(she’s become healthier).
4. Việc đi tập gym thường xuyên cho tôi rất nhiều lợi ích. Ví dụ, tôi có thể rèn luyện cơ bắp của bản thân và giữ cho thân hình của mình cân đối.
Core structure:
Give somebody something
For example, clause
Gerund: Going to the gym – sẽ học ở type 10
→ Going to the gym frequently/often/usually gives me many benefits. For example, I can train my muscles and keep fit.
5. Nam không thường xuyên có bạn đến nhà chơi bởi vì anh ta có nhiều deadlines cần phải hoàn thành.
Core structure:
Do not + frequently/usually… + V
→ Nam doesn’t usually/frequently/usually have friends over because he has a lot of deadlines to meet.
6. Khi tôi có tâm trạng tốt, tôi thường đọc nhiều thể loại sách, như sách lịch sử, sách tự nhiên và thơ.
Core structure:
When clause 1, clause 2.
Tobe in a good mood
such as + N1, and N2.
→ When I’m in a good mood, I often read many kinds of books, such as history books, nature books and poems.


