Bài tập bổ trợ khóa 34 - Phase 1 - Unit 5

Bài tập bổ trợ khóa 34 – Phase 1 – Unit 5

Bài tập bổ trợ khóa 34 được thiết kế không chỉ nhằm mục đích củng cố lại kiến thức trên lớp của học viên 34, mà còn giúp nâng cao nền tảng từ vựng, ngữ pháp, và khả năng viết câu trong tiếng Anh.

Trước khi đọc và làm bài bổ trợ, bạn hãy lưu ý về các thuật ngữ ngữ pháp được sử dụng trong bài.

Lưu ý về thuật ngữ ngữ pháp

Mệnh đề (clause): là cụm chủ vị, trong đó vị ngữ gồm động từ + tân ngữ (không bắt buộc)

Ví dụ:

Chủ ngữVị ngữ 
Động từ (V)Tân ngữ (O)
HeteachesEnglish
Shesings 
Tân ngữ
(object – O)

là đối tượng mà động từ trong câu hướng đến và đứng sau động từ đó.

Ví dụ: Trong câu “He teaches English”, thì “English” là tân ngữ.

Danh từ
(noun – N)

những từ chỉ sự vật, sự việc, nơi chốn hay con người. Ví dụ: 

  • Người (boy, woman, Maria, student …v.v)
  • Sự vật hoặc con vật (computer, dog, name …v.v)
  • Sự việc (party, celebration, …v.v)
  • Nơi chốn (school, hospital, destination …v.v)
Động từ
(verb – V)
những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật, sự việc.
Ví dụ: swim (bơi)
Tính từ
(adjective – adj)
những từ miêu tả tính chất của sự vật/ sự việc/ con người. Ví dụ: hot (nóng), handsome (đẹp trai)
Trạng từ
(adverb – adv)

những từ mô tả hoặc cung cấp thêm thông tin về một động từ, tính từ, trạng từ hoặc mệnh đề.

Ví dụ:

– Trạng từ bổ nghĩa cho động từ: She swims excellently.

– Trạng từ bổ nghĩa cho tính từ: The weather is extremely hot.

– Trạng từ bổ nghĩa cho trạng từ khác: He did his homework very quickly.

– Trạng từ bổ nghĩa cho một mệnh đề: Personally, I don’t like him.

1. Bài tập Từ vựng – Grammar

A. Bài tập từ vựng

Dựa vào ngữ cảnh của các câu dưới đây, dự đoán nghĩa và từ loại của từ/ cụm từ được in đậm:

  1. Since last year, the Active Leisure Center has been open from 6 a.m to 10 p.m during the week. However, its opening hours may change, allowing its members access to all facilities at all hours.
  2. Individuals interested in exercising might love to work out at The Active Leisure Center, where there is a fitness facility. They can use a range of equipment as well as taking part in aerobics or dance classes, where fitness experts are ready to tailor a program to suit their needs.
  3. The sports hall at the center is where sports tournaments take place and community sports groups hang out, playing different sports. It can also be reserved for personal use.
  4. As the school holidays approach, students are encouraged to explore special holiday programs at the center which cater to all age groups. Those who come with their family can even get a special offer for families.
  5. What the center, where swimming lessons are provided for all levels of expertise, can offer is an enjoyable experience with its heated outdoor swimming pool, featuring five distinct water slides. Inside, there’s another pool with lanes for more dedicated swimmers.
Từ vựngDạng từ Nghĩa dự đoán
levels of expertise
feature
distinct
dedicated
equipment
take part in
tailor
take place
reserve
cater (to sb)
access (to sth)
at all hours

Từ vựng

Dạng từ

Nghĩa từ điển

levels of expertise

n

các trình độ chuyên môn (“all levels of expertise” tương đương “all levels”)

feature

v

gồm/ chứa một điểm nổi bật

distinct

adj

riêng biệt (tương đương “different” – khác nhau)

dedicated

adj

(tả người bơi) chuyên tâm nhiều thời gian cho một hoạt động  (tương đương “serious”- nghiêm túc)

equipment

n

thiết bị

(liên hệ với “running machines, exercise bikes, …”)

take part in

v

tham gia

tailor

v

thiết kế/ chỉnh sửa riêng cái gì cho ai (liên hệ với “provide you with a fitness program”)

take place

v

diễn ra

reserve

v

đặt chỗ trước (tương đương “book”)

approach

v

(sự kiện) sắp diễn ra

cater (to sb)

v

đáp ứng nhu cầu của ai (liên hệ với “programs for all ages”)

access (to sth)

n

quyền dùng/khả năng tiếp cận cái gì đấy

at all hours

adv

mọi lúc

B. Bài tập ngữ pháp

Dựa vào câu cho sẵn, hãy trả lời các câu hỏi sau:

1. Since last year, the Active Leisure Center has been open from 6 a.m to 10 p.m during the week, which differs from its original  8 a.m to 6 p.m. schedule. However, its opening hours may yet change again, which allows its members access to all facilities at all hours.
QuestionsAnswers
Q1: Hiện tại, trung tâm thể thao có giờ mở cửa như nào?
Q2: Trong tương lai, liệu giờ mở cửa của trung tâm có gì mới không? Nếu có thì cụ thể là gì?

 

Q3: Trong câu trên, “open” và “opening” đóng vai trò là loại từ gì trong câu?

2. Individuals interested in exercising might love to work out at The Active Leisure Center, where there is a fitness facility. They can use a range of equipment as well as taking part in aerobics or dance classes, where fitness experts are ready to tailor a program to suit their needs.
QuestionsAnswers

Q1: Xác định chủ ngữ và vị ngữ của câu được gạch chân

Chủ ngữ:

Vị ngữ:

Q2: “they” và “their” ở câu thứ hai nhắc đến đối tượng nào?

Q3: Mọi người đến tập gì ở trung tâm thể thao thì mới có thể nhận được chương trình tập thiết kế cá nhân?
3. The sports hall at the center is where sports tournaments take place and community sports groups hang out, playing different sports. It can also be reserved for personal use.
QuestionsAnswers

Q1: Các nhóm thể thao cộng đồng làm gì ở nhà thể thao?

 

Q2: “it” nhắc đến đối tượng nào?
4. As the school holidays approach, students are encouraged to explore special holiday programs at the center which cater to all age groups. Those who come with their family can even get a special offer.
QuestionsAnswers

Q1: a. “Those” nhắc đến đối tượng nào?

b. Ai là người mà có thể nhận được “special offer”?

a.

b.

Q2: Ngoài “the center” được nhắc đến ở trong câu, liệu còn có thể có các trung tâm thể thao nào khác không?

5. What the center, where swimming lessons are provided for all levels of expertise, can offer is an enjoyable experience with its heated outdoor swimming pool, featuring five distinct water slides. Inside, there’s another pool with lanes for more dedicated swimmers.

QuestionsAnswers

Q1: Xác định chủ vị của câu được gạch chân

Chủ ngữ:

Vị ngữ:

Q2: “its” nhắc đến đối tượng nào?

Q3: Bể bơi ngoài trời của trung tâm có đặc điểm gì? 

1. Since last year, the Active Leisure Center has been open from 6 a.m to 10 p.m during the week, which differs from its original  8 a.m to 6 p.m. schedule. However, its opening hours may yet change again, which allows its members access to all facilities at all hours.

Questions

Answers

Q1: Hiện tại, trung tâm thể thao có giờ mở cửa như nào?

Trung tâm mở cửa từ 6 giờ sáng đến 10 giờ tối trong tuần.

Ta biết được điều này là nhờ câu gạch chân sử dụng thì hiện tại hoàn thành (has been open) với nghĩa như sau: Kể từ năm ngoái, trung tâm thể thao The Active đã mở cửa từ […]

-> Đến hiện tại, giờ mở cửa của trung tâm vẫn như vậy

Q2: Trong tương lai, liệu giờ mở cửa của trung tâm có gì mới không? Nếu có thì cụ thể là gì?

Giờ mở cửa có thể thay đổi, cụ thể là trung tâm cho phép các thành viên vào tập luyện bất cứ lúc nào

Ta biết được điều này là nhờ cấu trúc “its opening hours may change, allowing …” (giờ mở cửa của trung tâm có thể thay đổi, cho phép …)

Cấu trúc này có thể được viết đầy đủ như sau:

its opening hours may change, which allows

Ví dụ tương tự:

I ate a big breakfast, helping me get a lot of energy.

-> I ate a big breakfast, which helps me get a lot of energy.

Q3: Trong câu trên, “open” và “opening” đóng vai trò là loại từ gì trong câu?

Đều là tính từ.

Ta biết được điều này là nhờ “open” và “opening” đều được dùng để mô tả đặc điểm của sự vật:

“…the Active Leisure Center has been open” (Trung tâm thể thao đã mở cửa)

“…its opening hours” (giờ mở cửa của trung tâm)

2. Individuals interested in exercising might love to work out at The Active Leisure Center, where there is a fitness facility. They can use a range of equipment as well as taking part in aerobics or dance classes, where fitness experts are ready to tailor a program to suit their needs.

Questions

Answers

Q1: Xác định chủ ngữ và vị ngữ của câu được gạch chân

Chủ ngữ: Individuals interested in exercising (những cá nhân mà quan tâm đến việc tập thể dục)

Đây là dạng rút gọn “Individuals interested in exercising = Individuals who are interested in exercising”

Vị ngữ: might love to work out at The Active Leisure Center with a fitness facility (có thể thích tập luyện ở trung tâm thể thao The Active)

Q2: “they” và “their” ở câu thứ hai nhắc đến đối tượng nào?

Nhắc đến “Individuals interested in exercising”

Q3: Mọi người đến tập gì ở trung tâm thể thao thì mới có thể nhận được chương trình tập thiết kế cá nhân?

Tập nhảy và aerobics (dance and aerobics classes)

Trong cụm in đậm ở trên, dựa vào cấu trúc “aerobics or dance classes where … “ (các lớp aerobic và nhảy, nơi mà …), ta hiểu rằng ở các lớp nhảy và aerobic thì có chuyên gia thể hình sẵn sàng thiết kế chương trình tập cá nhân.

3. The sports hall at the center is where sports tournaments take place and community sports groups hang out, playing different sports. It can also be reserved for personal use.

Questions

Answers

Q1: Các nhóm thể thao cộng đồng làm gì ở nhà thể thao?

Họ gặp mặt và chơi các môn thể thao khác nhau.

Ta biết được điều này là dựa vào cụm “community sports groups hang out, playing different sports”

Ở đây, động từ “hang out” và “play” có chung chủ ngữ là “community sports groups” nên câu có thể được viết gọn như trên.

Phiên bản đầy đủ của câu sẽ như sau:

community sports groups hang out, community sports groups play different sports

= community sports groups hang out, playing different sports

Q2: “it” nhắc đến đối tượng nào?

The sports hall at the center (nhà thể thao ở trung tâm)

4. As the school holidays approach, students are encouraged to explore special holiday programs at the center which cater to all age groups. Those who come with their family can even get a special offer.

Questions

Answers

Q1: a.“Those” nhắc đến đối tượng nào?

b.Ai là người mà có thể nhận được “special offer”?

a.Nhắc đến “students”

b.Học sinh đi cùng gia đình

(Dựa vào cụm “Those who come with their family” – “Những học sinh đi cùng gia đình”)

Q2: Ngoài “the center” được nhắc đến ở trong câu, liệu còn có thể có các trung tâm thể thao nào khác không?

Dựa vào “ …, students are encouraged to explore special holiday programs at the center which cater to all age groups.”

~ “…, học sinh được khuyến khích khám phá các chương trình du lịch ở trung tâm mà phục vụ tất cả các đối tượng học viên.

Câu trên chỉ nhắc đến một trung tâm cụ thể là trung tâm “mà phục vụ tất cả các đối tượng học viên”. Vậy còn có thể có các trung tâm thể thao khác nhưng không phục vụ tất các đối tượng học viên.

5. What the center, where swimming lessons are provided for all levels of expertise, can offer is an enjoyable experience with its heated outdoor swimming pool, featuring five distinct water slides. Inside, there’s another pool with lanes for more dedicated swimmers.

Questions

Answers

Q1: Xác định chủ vị của câu được gạch chân

Chủ ngữ: What the center, where swimming lessons are provided for all levels of expertise, can offer (Thứ mà trung tâm, nơi mà các bài học bơi được cung cấp cho mọi trình độ, có thể cung cấp)

Vị ngữ: is an enjoyable experience with its heated outdoor swimming pool, featuring five distinct water slides (là một trải nghiệm thú vị với bể bơi nước nóng ngoài trời, chứa năm làn bơi riêng biệt)

Q2: “its” nhắc đến đối tượng nào?

“the center”

(with its heated outdoor swimming pool = with the center’s heated outdoor swimming pool)

Q3: Bể bơi ngoài trời của trung tâm có đặc điểm gì?

Bể bơi ngoài trời là bể nước nóng và có năm làn bơi riêng biệt

Ta biết được điều này dựa vào cụm “…heated outdoor swimming pool, featuring five distinct water slides”

Cụm này có thể viết như sau, sử dụng mệnh đề quan hệ:

“…heated outdoor swimming pool, which features five distinct water slides”

2. Translation

Chuyển các câu sau sang tiếng Anh, sử dụng cấu trúc cho sẵn

Lưu ý: 

  • Từ/ cấu trúc in đậm: Sách GAF
  • Từ/ cấu trúc gạch chân: Sách speaking

1. Điều mà tôi cực kỳ thích về mùa hè là tôi có thể đi bơi và tận hưởng những cảnh biển đẹp.

Core structure:

2. Mặc dù kỳ nghỉ ở trường học đang đến gần, nhưng các học sinh vẫn có động lực để đạt điểm cao trong các bài test.

Core structure:

3. IZONE cung cấp khóa học IELTS cho mọi trình độ, và IZONE mở cửa từ 8 A.M cho đến 10 P.M. Để biết thêm thông tin, hãy gọi vào số 0123..99.

Core structure:

  • Offer + something: cung cấp cái gì
  • Be + open: mở cửa (trong trường hợp này open đóng vai trò là một tính từ)

4. Điều tuyệt vời nhất khi học ở IZONE là tôi không những có thể mở mang tri thức mà còn có thể kết bạn mới.

Core structure:

5. một tỉnh ở Việt Nam nơi mà mọi người có thể thưởng thức hải sản tươi sống quanh năm. Khi bạn đến địa điểm này, sẽ nắng, những cơn gió nhẹ, và bãi biển đẹp.

Core structure:

  1. Điều mà tôi cực kỳ thích về mùa hè là tôi có thể đi bơi và tận hưởng những cảnh biển đẹp.
    Từ vựng/ Cấu trúc cần lưu ý:
    What I particularly like about sth is
    What I particularly like about summer is that I can go swimming and enjoy beautiful views of the sea.
  2. Mặc dù kỳ nghỉ ở trường học đang đến gần, nhưng các học sinh vẫn có động lực để đạt điểm cao trong các bài test.
    Từ vựng/ Cấu trúc cần lưu ý:
    Although clause 1, clause 2.
    Although school holidays are coming (soon), students still have motivation to score high in the tests.
  3. IZONE cung cấp khóa học IELTS cho mọi trình độ, và IZONE mở cửa từ 8 A.M cho đến 10 P.M. Để biết thêm thông tin, hãy gọi vào số 0123..99
    Từ vựng/ Cấu trúc cần lưu ý:
    Offer + something: cung cấp cái gì
    Be + open: mở cửa (trong trường hợp này open đóng vai trò là một tính từ)
    → IZONE offers IELTS courses for all levels, and IZONE is open from 8AM to 10 PM. For more information, please call 0123..99
    Hoặc
    → IELTS courses at all levels are available at IZONE, and IZONE is open from 8AM to 10 PM. For more information, please call 0123..99
  4. Điều tuyệt vời nhất khi học ở IZONE là tôi không những có thể mở mang tri thức mà còn có thể kết bạn mới.
    Từ vựng/ Cấu trúc cần lưu ý:
    The best thing about sth is…
    Not onlybut also
    The best thing about learning at IZONE is that I can not only expand my horizons/knowledge but I can also make new friends.
  5. một tỉnh ở Việt Nam nơi mà mọi người có thể thưởng thức hải sản tươi sống quanh năm. Khi bạn đến địa điểm này, sẽ nắng, những cơn gió nhẹ, và bãi biển đẹp.  
    Từ vựng/ Cấu trúc cần lưu ý:
    There is/are
    Where + clause
     → There is a province in Vietnam where people/everyone can enjoy fresh seafood all year round. When you go/come to this place/location, there will be          sunlight, breezes and beautiful beaches.